Đồ án Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ phế phẩm lõi ngô xử lý nước phục vụ sinh hoạt vùng đồng bằng sông Cửu Long

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ PHẾ  
PHẨM LÕI NGÔ XỬ LÝ NƯỚC PHỤC VỤ SINH HOẠT  
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
Ngành:  
MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn : Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn  
Sinh viên thực hiện : Lâm Thị Ngọc Huyền  
MSSV: 1151080104 Lớp: 11DMT02  
TP. Hồ Chí Minh, 2015  
BM05/QT04/ĐT  
Khoa: CNSH – TP -MT  
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)  
1. Họ và tên sinh viên được giao đề tài:  
Lâm Thị Ngọc Huyền MSSV: 1151080104  
: Kỹ thuật môi trường  
: Kỹ thuật môi trường  
Lớp: 11DMT02  
Ngành  
Chuyên ngành  
2. Tên đề tài : Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ phế phẩm lõi ngô xử lý nước phục  
vụ sinh hoạt vùng đồng bằng sông Cửu Long  
3. Các dữ liệu ban đầu : Tổng quan về đồng bằng sông Cửu Long. Tổng quan về nước  
cấp, tình hình về lõi ngô  
4. Các yêu cầu chủ yếu : Các yêu cầu cơ bản về nước cấp. Điều chế vật liệu hấp phụ từ  
lõi ngô. Xây dựng mô hình và vân hành mô hình nghiên cứu trên vật liệu hấp phụ  
5. Kết quả tối thiểu phải có:  
1) Tổng quan về đồng bằng sông Cửu Long, tổng quan về nước cấp  
2) Điều chế được than hoạt tính từ lõi ngô  
3) Kết quả phan tích các chỉ tiêu cơ bản của quá trinh hấp phụ từ vật liệu hấp phụ  
4) Nhận xét và đưa ra vật liệu hấp phụ tối ưu  
Ngày giao đề tài: 25/ 05 / 2015 Ngày nộp báo cáo: 22 / 08 / 2015  
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….  
Chủ nhiệm ngành  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
Giảng viên hướng dẫn chính  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
Giảng viên hướng dẫn phụ  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi thực hiện. Các  
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đồ án là hoàn toàn trung thực, không sao  
chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.  
Tp.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm…. 2015.  
Sinh viên  
Lâm Thị Ngọc Huyền  
LỜI CẢM ƠN  
Những ngày tháng dưới mái trường là những ngày tháng vô cùng quý giá  
và quan trọng đối với chúng em. Ở nơi đó chúng em được trang bị những kiến  
thức, kinh nghiệm sống vô cùng quý báo; có được những thành quả đó chúng em  
không thể nào quên công ơn nuôi dưỡng của cha mẹ, sự dạy dỗ tận tình của thầy  
cô để hướng chúng em tới tương lai mới tốt đẹp hơn.  
Xuất phát từ những suy nghĩ đó, bản thân em xin được bài tỏ lòng biết ơn  
sâu sắc đến:  
- Cha mẹ, người đã nuôi dưỡng, động viên em trong những lúc khó khăn  
tạo cho em thêm nhiều niềm tin và nghị lực trong cuộc sống;  
- Ban Giám hiệu trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã  
tạo môi trường thuận lợi để chúng em được học tập và trao đổi kinh nghiệm sống.  
- Cảm ơn sự giảng dạy tận tình của các giảng viên nhà trường đã truyền đạt  
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp em vững bước trên con đường  
tương lai của mình.  
- Cám ơn đặc biệt là thầy Lâm Vĩnh Sơn người đã trực tiếp chỉ dẫn và giúp  
đỡ em tận tình để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp trong suốt thời gian qua.  
“Ơn dạy dỗ cao dường hơn núi,  
Nghĩa thầy cô như nước biển khơi.  
Công cha mẹ con luôn tạc dạ,  
Lời thầy cô con mãi ghi lòng”  
Và một lần nữa em xin chúc thầy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục sự  
nghiệp trồng người và là người lái đò đưa đàn em thân yêu qua sông đến bên bờ  
tri thức mới; đào tạo, bồi dưỡng thêm nhiều nhân tài mới cho đất nước, góp phần  
từng bước đưa đất nước bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc  
năm châu.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên: LÂM THỊ NGỌC HUYỀN  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2  
3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................2  
3.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................2  
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................2  
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3  
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết..............................................................3  
4.2. Phương pháp thực nghiệm...........................................................................3  
4.3. Phương pháp tính toán, thống kê.................................................................3  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................3  
5.1. Ý nghĩa khoa học.........................................................................................3  
5.2. Ý nghĩa thực tiễn .........................................................................................3  
6. Kết cấu của đề tài................................................................................................4  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................5  
1.1. Tổng quan về vùng đồng bằng sông Cửu Long...............................................5  
1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................5  
1.1.2. Địa hình ....................................................................................................5  
1.1.3. Khí hậu .....................................................................................................6  
1.1.4. Đất đai ......................................................................................................6  
1.1.5. Thủy văn...................................................................................................7  
1.2. Tổng quan về nguồn nước vùng đồng bằng sông Cửu Long...........................8  
1.2.1. Đặc điểm nguồn nước mặt đồng bằng sông Cửu Long............................8  
1.2.2. Đặc điểm nguồn nước ngầm đồng bằng sông Cửu Long.........................9  
1.3. Tổng quan về vật liệu hấp phụ.......................................................................10  
1.3.1. Nguồn gốc ..............................................................................................10  
1.3.2. Thành phần .............................................................................................11  
1.3.3. Công dụng ..............................................................................................12  
i
Đồ án tốt nghiệp  
1.4. Các phương pháp xử lý nước cấp ..................................................................13  
1.4.1. Phương pháp cơ học ...............................................................................13  
1.4.2. Phương pháp hóa học và hóa lý..............................................................13  
1.4.3. Phương pháp vật lý.................................................................................13  
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................20  
2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................20  
2.1.1. Nguồn nước mặt .....................................................................................20  
2.1.2. Nguồn nước ngầm ..................................................................................23  
2.2. Điều chế vật liệu hấp phụ ..............................................................................28  
2.3. Cơ sở nghiên cứu xây dựng mô hình.............................................................31  
2.3.1. Mô tả mô hình thí nghiệm ......................................................................31  
2.3.2. Tiến hành thí nghiệm..............................................................................33  
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.........................................................34  
3.1. Kết quả nghiên cứu........................................................................................34  
3.1.1. Kết quả nghiên cứu nước mặt.................................................................34  
3.1.2. Kết quả nghiên cứu nước ngầm..............................................................55  
3.2. Kết luận thí nghiệm........................................................................................66  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................67  
ii  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học  
NXB: Nhà Xuất Bản  
SS (Settable Solids): Chất rắn lơ lửng dạng huyền phù  
STT: Số thứ tự  
TCVN: Tiêu Chuẩn Việt Nam  
VLHP: Vật Liệu Hấp Phụ  
QCVN: Quy Chuẩn Việt Nam  
BYT: Bộ Y Tế  
iii  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Kết quả phân tích độ màu.........................................................................23  
Bảng 2.2: Lập đường chuẩn sắt.................................................................................25  
Bảng 2.3: Kết quả đường chuẩn sắt đầu vào.............................................................25  
Bảng 2.4: Lập đường chuẩn mangan ........................................................................27  
Bảng 2.5: Kết quả đường chuẩn mangan đầu vào ....................................................27  
Bảng 3.1: Hiệu suất xử lý độ đục của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau...................................................................34  
Bảng 3.2: Hiệu suất xử lý độ màu của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau....................................................................35  
Bảng 3.3 Hiệu suất xử lý SS của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................36  
Bảng 3.4 Hiệu suất xử lý COD của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau...................................................................37  
Bảng 3.5: Hiệu suất xử lý độ đục của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................38  
Bảng 3.6: Hiệu suất xử lý độ màu đục của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau....................................................................39  
Bảng 3.7: Hiệu suất xử lý SS của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và  
30g với các thời gian khác nhau................................................................................40  
Bảng 3.8 Hiệu suất xử lý COD của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................41  
Bảng 3.9: Hiệu suất xử lý độ đục của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................42  
Bảng 3.10: : Hiệu suất xử lý độ màu của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau...................................................................43  
Bảng 3.11: Hiệu suất xử lý SS của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và  
30g với các thời gian khác nhau................................................................................44  
Bảng 3.12: : Hiệu suất xử lý COD của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................45  
iv  
Đồ án tốt nghiệp  
Bảng 3.13: Hiệu suất xử lý độ đục của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả 3 khối lượng  
10g, 20g và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................46  
Bảng 3.14: Hiệu suất xử lý độ màu của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả 3 khối lượng  
10g, 20g và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................47  
Bảng 3.15: Hiệu suất xử lý SS của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau...................................................................48  
Bảng 3.16: Hiệu suất xử lý COD của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả 3 khối lượng  
10g, 20g và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................49  
Bảng 3.17: Hiệu suất xử lý độ đục của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và  
30g với các thời gian khác nhau................................................................................50  
Bảng 3.18: Hiệu suất xử lý độ màu của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................51  
Bảng 3.19: Hiệu suất xử lý SS của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và 30g  
với các thời gian khác nhau.......................................................................................52  
Bảng 3.20: Hiệu suất xử lý COD của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và  
30g với các thời gian khác nhau................................................................................53  
Bảng 3.21:Bảng so sánh các chỉ tiêu các vật liệu hấp phụ và than hoạt tính nguồn  
nước mặt....................................................................................................................54  
Bảng 3.22: Hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau...................................................................55  
Bảng 3.23: Hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau...................................................................56  
Bảng 3.24: Hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................57  
Bảng 3.25: Hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................58  
Bảng 3.26: Hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và  
30g với các thời gian khác nhau................................................................................59  
Bảng 3.27: Hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối lượng 10g, 20g  
và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................................60  
v
Đồ án tốt nghiệp  
Bảng 3.28: Hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả 3 khối lượng 10g,  
20g và 30g với các thời gian khác nhau...................................................................61  
Bảng 3.29: Hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả 3 khối lượng  
10g, 20g và 30g với các thời gian khác nhau...........................................................62  
Bảng 3.30: Hiệu suất xử lý Fe2+ của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và  
30g với các thời gian khác nhau................................................................................63  
Bảng 3.31: Hiệu suất xử lý Mn2+ của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng 10g, 20g và  
30g với các thời gian khác nhau................................................................................64  
Bảng 3.32: Bảng so sánh các chỉ tiêu các vật liệu hấp phụ và than hoạt tính nguồn  
nước ngầm.................................................................................................................65  
vi  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
Hình 1.1: Vị trí địa lý vùng đồng bằng sông Cửu Long .............................................5  
Hình 1.2: Cây ngô .....................................................................................................11  
Hình 1.3: Lõi ngô ......................................................................................................11  
Hình 1.4: Công thức cấu tạo của lignin và cellulose ................................................12  
Hình 2.1: Quá trình lấy mẫu nước mặt......................................................................20  
Hình 2.2: Giá trị độ đục của mẫu đầu vào ................................................................22  
Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn phương trình đường chuẩn độ màu................................23  
Hình 2.4: Quá trình lấy mẫu nước ngầm...................................................................24  
Hình 2.6: Mẫu đầu vào của Fe2+ ...............................................................................26  
Hình 2.5: Đường chuẩn sắt .......................................................................................26  
Hình 2.7: Đồ thị biểu diễn phương trình đường chuẩn sắt........................................26  
Hình 2.8: Dãy chuẩn Mangan ...................................................................................28  
Hình 2.9: Mẫu đầu vào của Mn2+..............................................................................28  
Hình 2.10: Đồ thị biểu diễn phương trình đường chuẩn mangan .............................28  
Hình 2.11: Quá trình chế tạo lõi H2SO4 nhỏ.............................................................29  
Hình 2.12: Quá trình chế tạo lõi H2SO4 to................................................................29  
Hình 2.13: Quá trình chế tạo lõi đốt tự nhiên ...........................................................30  
Hình 2.14: Quá trình chế tạo lõi ngô tự nhiên không đốt .........................................30  
Hình 2.15: Mô hình thí nghiệm.................................................................................32  
Hình 2.16: Mô hình thể hiện khối lượng 10g, 20g, 30g ở cùng thể tích...................33  
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý độ đục của VLHP lõi tự nhiên không đốt  
ở cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau .........................................................34  
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý độ màu của VLHP lõi tự nhiên không đốt  
ở cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau .........................................................35  
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý SS của VLHP lõi tự nhiên không đốt ở cả  
3 khối lượng với các thời gian khác nhau .................................................................36  
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý COD của VLHP lõi tự nhiên không đốt ở  
cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau ............................................................37  
vii  
Đồ án tốt nghiệp  
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý đô đục của VLHP lõi đốt H2SO4 nhỏ ở  
cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau ............................................................38  
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý đô màu của VLHP lõi đốt H2SO4 nhỏ ở  
cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau ............................................................39  
Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý SS của VLHP lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................40  
Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý COD của VLHP lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................41  
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý đô đục của VLHP lõi đốt H2SO4 to ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................42  
Hình 3.10: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý đô màu của VLHP lõi đốt H2SO4 to ở cả  
3 khối lượng với các thời gian khác nhau .................................................................43  
Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý SS của VLHP lõi đốt H2SO4 to ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................44  
Hình 3.12: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý COD của VLHP lõi đốt H2SO4 to ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................45  
Hình 3.13: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý độ đục của VLHP lõi đốt tự nhiên thiếu  
khí ở cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau ...................................................46  
Hình 3.14: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý độ màu của VLHP lõi đốt tự nhiên  
thiếu khí ở cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau ..........................................47  
Hình 3.15: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý SS của VLHP lõi đốt tự nhiên thiếu khí  
ở cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau .........................................................48  
Hình 3.16: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý COD của VLHP lõi đốt tự nhiên thiếu  
khí ở cả 3 khối lượng với các thời gian khác nhau ...................................................49  
Hình 3.17: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý độ đục của than hoạt tính ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................50  
Hình 3.18: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý độ màu của than hoạt tính ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................51  
Hình 3.19: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý SS của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng  
với các thời gian khác nhau.......................................................................................52  
viii  
Đồ án tốt nghiệp  
Hình 3.20 Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý COD của than hoạt tính ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................53  
Hình 3.21: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý của các chỉ tiêu ở các vật liệu hấp phụ  
và than hoạt tính........................................................................................................54  
Hình 3.22: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................55  
Hình 3.23: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi tự nhiên không đốt ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................56  
Hình 3.24: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................57  
Hình 3.25: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi đốt H2SO4 nhỏ ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................58  
Hình 3.26: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................59  
Hình 3.27: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi đốt H2SO4 to ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................60  
Hình 3.28: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Fe2+ của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả 3  
khối lượng với các thời gian khác nhau ....................................................................61  
Hình 3.29: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Mn2+ của lõi đốt tự nhiên thiếu khí ở cả  
3 khối lượng với các thời gian khác nhau .................................................................62  
Hình 3.30: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Fe2+ của than hoạt tính ở cả 3 khối lượng  
với các thời gian khác nhau.......................................................................................63  
Hình 3.31: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý Mn2+ của than hoạt tính ở cả 3 khối  
lượng với các thời gian khác nhau ............................................................................64  
Hình 3.32: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý của các chỉ tiêu ở các vật liệu hấp phụ  
và than hoạt tính........................................................................................................65  
ix  
Đồ án tốt nghiệp  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Việt Nam có trữ lượng nước khá dồi dào, lượng mưa khá cao, hệ thống sông  
ngòi kênh mương dày đặc. Nguồn nước sông và nước ngầm đóng vai trò quan trọng  
đối với đời sống của người dân trên mọi miền đất nước, nó là nguồn cấp nước chủ  
yếu cho các hoạt động sinh hoạt, ăn uống, tưới tiêu và sản xuất hằng ngày. Tuy  
nhiên hiện nay phần lớn trong số đó đều bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các tác nhân  
tự nhiên và con người làm cho nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm.  
Trong khi nhiều vùng dân cư phân bố rải rác nên hệ thống cấp nước sạch chưa  
tới, họ vẫn dùng các kinh nghiệm dân gian để xử lý nước nhiễm phèn như: xử lý  
bằng vôi, tro để giảm độ chua, song nước uống vẫn có vị mặn chát và gây đau bụng.  
Một vấn đề khác cũng quan trọng là chất lượng nước ngầm tiếp tục bị xấu đi do các  
hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt làm cho chất lượng nước ngày  
một xấu đi.  
Đồng thời do nước ta là một nước nông nghiệp nên mỗi năm ngành sản xuất  
nông nghiệp thải ra một lượng lớn các chất thải nông nghiệp. Theo số liệu Tổng cục  
thống kê, hiện cả nước có khoảng 800.000 ha diện tích đất trồng ngô. Quá trình chế  
biến nông sản đã thải ra môi trường khoảng một triệu tấn lõi ngô mỗi năm. Lượng  
lõi ngô này mới được người dân sử dụng một phần làm chất đốt, một phần nhỏ được  
dùng để trồng nấm, còn lại chủ yếu thải bỏ. (Ngọc Khánh (2011). Chất đốt từ lõi  
ngô: giải pháp góp phần ứng phó tích cực, http://baocongthuong.com.vn/chat-dot-  
tu-loi-ngo-giai-phap-gop-phan-ung-pho-tich-cuc.html). Ngày nay con người đã phát  
hiện ra rất nhiều công dụng của lõi ngô: có thể chế tạo làm thức ăn gia súc, lên men  
lõi ngô để thu ancol etylic hoặc acid acetic. Bên cạnh về mặt giá trị về dinh dưỡng  
và kinh tế cao thì lõi ngô còn là một trong những nguyên liệu có tiềm năng để chế  
tạo vật liệu hấp phụ, ứng dụng hấp phụ một số kim loại trong nước.  
Vì vậy, với mục đích góp một phần nhỏ tham gia vào công việc bảo vệ môi  
trường và hướng đến phát triển bền vững nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chế tạo  
1
Đồ án tốt nghiệp  
vật liệu hấp phụ từ phế phẩm lõi ngô xử lý nước phục vụ sinh hoạt vùng đồng  
bằng sông Cửu Long.”  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ phế phẩm lõi ngô xử lý nước phục vụ  
sinh hoạt vùng đồng bằng sông Cửu Long.  
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:  
- Xem xét chất lượng nước của các hộ dân trong khu vực bị nghi ô nhiễm.  
- Tạo sản phẩm từ lõi ngô thay thế cho than hoạt tính có khả năng xử lý nước  
sinh hoạt (nước mặt hoặc nước ngầm).  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Sử dụng lõi ngô – như sản phẩm thân thiện với môi trường, làm vật liệu hấp  
phụ các chất và kim loại trong nước để phục vụ nước sinh hoạt cho người dân vùng  
đồng bằng sông Cửu Long, thay thế cho than hoạt tính.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu trong khoảng 2 tháng (từ tháng 4 đến tháng 6). Do khoảng  
thời gian nghiên cứu ngắn nên đề tài tập trung vào than hóa lõi ngô bằng acid  
H2SO4 (lõi to, lõi nhỏ), lõi ngô tự nhiên không đốt và lõi ngô đốt tự nhiên từ đó xử  
lý nguồn nước vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo hướng xử lý nước mặt hoặc  
nước ngầm).  
3.3. Nội dung nghiên cứu  
- Điều tra các nguồn nước cần xử lý (nước mặt hoặc nước ngầm).  
- Đánh giá chất lượng nước thông qua việc phân tích các thông số chất lượng  
nước trong phòng thí nghiệm.  
- Khảo sát các dạng sản phẩm hấp phụ từ lõi ngô: lõi tự nhiên không đốt, lõi  
than hóa bằng acid H2SO4 (to, nhỏ), và lõi đốt tự nhiên.  
2
Đồ án tốt nghiệp  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, sách báo trong và ngoài nước có  
liên quan đến đề tài.  
- Xử lý các thông tin lý thuyết để đưa ra các vấn đề cần thực hiện trong quá  
trình thực nghiệm.  
4.2. Phương pháp thực nghiệm  
- Điều tra, lấy mẫu tại các vị trí nguồn nước được khảo sát với các thông số  
cần xử lý.  
- Phân tích các chỉ tiêu đầu vào trong phòng thí nghiệm.  
- Thực hiện các thí nghiệm trên mô hình đối với nước mặt và nước ngầm, xem  
xét quá trình khả năng xử lý của vật liệu hấp phụ.  
4.3. Phương pháp tính toán, thống kê  
Dùng phần mềm Excel xử lý thống kê số liệu.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Phương pháp giúp tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên  
phục vụ công tác xử lý nước sinh hoạt.  
- Xây dựng công nghệ xử lý nước đơn giản dễ dàng sử dụng.  
- Giảm thiểu được các nguy cơ tiềm ẩn các nguồn nước trong tự nhiên.  
- Thực hiện việc tái sử dụng nguyên liệu phế thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm  
môi trường.  
5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước (nước ngầm hoặc nước mặt) hiện nay  
theo phương pháp đơn giản, giúp tiết kiệm chi phí đáng kể cho người dân.  
- Là nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường và dễ sử dụng.  
- Ngoài tính năng trên của vật liệu thì có thể nghiên cứu các khả năng xử lý  
môi trường khác của vật liệu như ô nhiễm không khí, ô nhiễm trong đất.  
3
Đồ án tốt nghiệp  
6. Kết cấu của đề tài  
Đề tài gồm có 3 phần:  
Phần I: - Mở đầu  
Phần II: - Nghiên cứu và kết quả nghiên cứu  
- Chương 1: Tổng quan  
- Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu  
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Phần III: - Kết luận và kiến nghị  
4
Đồ án tốt nghiệp  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan về vùng đồng bằng sông Cửu Long  
1.1.1. Vị trí địa lý  
Vùng đồng bằng sông Cửu Long nằm kéo dài từ 8030’ – 11000 vĩ Bắc; 104035’  
– 107000 kinh Đông, nằm ở cực Nam đất nước, là phần cuối cùng của lưu vực sông  
Mekong. Tổng diện tích tự nhiên toàn vùng là 39.747 km2, tương đương 12,25% so  
với diện tích của cả nước.  
Diện tích đồng bằng là 39.700km2, bao gồm 12 tỉnh: Long An, Tiền Giang,  
Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà  
Vinh, Hậu Giang, Bến Tre và thành phố Cần Thơ.  
Điều kiện vị trí địa lý thuận lợi nên trên 75% dân số sống dọc theo các kênh  
rạch, sông đào và vùng ven biển. Khoảng 70% lượng nước cung cấp sinh hoạt cho  
các thành phố ở đồng bằng sông Cửu Long là từ nguồn nước sông rạch. Hệ thống  
sông rạch nối liền với hầu hết các vùng đô thị và nông thôn ở khu vực. Với việc  
sinh sống gần nguồn nước như vậy ngoài thuận lợi cho việc lấy nước phục vụ sinh  
hoạt, tưới tiêu… thì cũng tạo nên nguy cơ gây ô nhiễm rất lớn.  
Hình 1.1: Vị trí địa lý vùng đồng bằng sông Cửu Long  
1.1.2. Địa hình  
Địa hình của vùng đồng bằng sông Cửu Long tương đối bằng phẳng, độ cao  
trung bình là 3 - 5m, có khu vực chỉ cao 0,5 - 1m so với mặt nước biển. Các dạng  
5
Đồ án tốt nghiệp  
địa hình đặc trưng rõ nét của vùng là: địa hình trũng khó thoát nước (tập trung ở  
Long Xuyên, Đồng Tháp Mười); địa hình cao (Đông Bắc Long An ); địa hình trung  
bình (Tiền Giang).  
Với địa hình thấp và bằng phẳng, sẽ nhận được nguồn nước mặt khá phong  
phú. Vùng đồng bằng sông Cửu Long được công nhận là vùng đất ngập nước lớn  
nhất Việt Nam. Tuy nhiên, do địa hình quá thấp như thế thì vào mùa mưa và dòng  
chảy lớn tạo nên hiện tượng ngập lụt hằng năm. Ngược lại, vào mùa khô với dòng  
chảy thấp gây nên hiện tượng xâm nhập mặn khá nghiêm trọng, đồng thời nguồn  
nước ngầm bị tụt giảm khá lớn.  
1.1.3. Khí hậu  
Nền khí hậu thuộc nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo thể hiện rõ rệt. Các  
yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa… tuy có thay đổi theo  
mùa nhưng tương đối ổn định.  
- Nhiệt độ: trung bình hàng năm 24 – 270C, biên độ nhiệt trung bình năm là 2–300C,  
chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm thấp, ít có bão hoặc nhiễu loạn thời tiết.  
- Độ ẩm: độ ẩm trung bình trong khoảng 80 – 86%.  
- Mưa: lượng mưa trung bình hàng tháng vào khoảng 130 – 150mm. Có hai  
mùa rõ rệt: mùa mưa tập trung từ tháng 5 - tháng 10 (lượng mưa chiếm tới 99%  
tổng lượng mưa của cả năm); mùa khô từ tháng 11 - tháng 4 năm sau, hầu như  
không có mưa.  
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, lượng mưa trên lưu vực sông Mekong sẽ  
tăng vào mùa mưa, thậm chí là kể cả mùa khô ở một số vùng thuộc lưu vực. Do đó,  
lưu lượng dòng chảy trên sông Mekong sẽ tăng lên trong hầu hết các tháng trong  
năm, các trận lũ lớn sẽ xuất hiện với tần suất nhiều hơn cũng như với cường độ lớn  
hơn. Bên cạnh đó, mực nước biển dâng cao, dẫn đến vấn đề xâm nhập mặn, gây ra  
những tác động bất lợi tới nguồn nước sinh hoạt của người dân sinh sống thuộc  
vùng này.  
1.1.4. Đất đai  
Các nhóm đất chính bao gồm:  
6
Đồ án tốt nghiệp  
- Đất phù sa nước ngọt: Phân bố chủ yếu ở vùng ven biển và giữa hệ thống  
sông Tiền và sông Hậu, diện tích 1,2 triệu ha, chiếm 29,7% diện tích đất tự nhiên  
toàn vùng và khoảng 1/3 diện tích đất phù sa của cả nước. Nhóm đất này có độ phì  
nhiêu cao và cân đối, thích hợp đối với nhiều loại cây trồng lúa, cây ăn quả, hoa  
màu, cây công nghiệp ngắn ngày.  
- Đất phèn: Phân bố chủ yếu ở vùng Đồng Tháp Mười và Hà Tiên, vùng  
trũng trung tâm bán đảo Cà Mau. Diện tích đất phèn cả nước là 2.140.306 ha,  
chiếm 6,45% diện tích tự nhiên của cả nước. Vùng đồng bằng sông Cửu Long  
chiếm 88,11% diện tích đất phèn cả nước. Đất phèn được hình thành do hai yếu  
tố: một là do đất phèn tiềm tàng bị oxi hóa, hai là do tích tụ ở vùng trũng khi nước  
mưa mang đến.  
- Đất xám: Diện tích trên 134.000 ha chiếm 3,4% diện tích toàn vùng. Phân bố  
chủ yếu dọc biên giới Campuchia, trên các bậc thềm phù sa cổ vùng Đồng Tháp  
Mười. Đây là nhóm đất nghèo dinh dưỡng nhất trong vùng, hàm lượng chất hữu cơ  
thấp, đất có tính chất nhẹ, tơi xốp, độ phì thấp, độc tố bình thường, thích hợp cho  
việc trồng cây công nghiệp, cây họ đậu.  
- Đất mặn: Diện tích đất mặn của vùng là 703.452 ha, chiếm 70.96% diện tích đất  
mặn của cả nước. Tính chất đặc trưng của đất mặn là lượng Cl- cao (0.05 – 0.25%) vào  
mùa khô), pH ít chua đến hơi kiềm, hàm lượng mùn từ thấp đến trung bình, ít thoát  
nước. Tập trung phân bố nhiều ở Kiên Giang, Cà Mau.  
- Các loại đất khác như đất cát giông, than bùn, đất đỏ vàng, đất xói mòn…  
chiếm diện tích không đáng kể khoảng 0,9% diện tích toàn vùng.  
1.1.5. Thủy văn  
Với hệ thống hạ lưu sông Mekong ở Việt Nam là hai nhánh sông Tiền và sông  
Hậu thì tổng lượng nước sông Cửu Long khoảng 500 tỷ m3, trong đó sông Tiền  
chiếm 79% và sông Hậu chiếm 21%. Chế độ thuỷ văn thay đổi theo mùa: mùa mưa  
nước sông lớn vào tháng 9, tháng 10 làm ngập các vùng trũng Đồng Tháp Mười, Tứ  
giác Long Xuyên. Về mùa này, nước sông mang nhiều phù sa bồi đắp cho đồng  
bằng. Về mùa khô, lượng nước giảm nhiều, làm cho thủy triều lấn sâu vào đồng  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 82 trang yennguyen 14900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ phế phẩm lõi ngô xử lý nước phục vụ sinh hoạt vùng đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_che_tao_vat_lieu_hap_phu_tu_phe_pham_loi_ng.pdf