Đồ án Thiết lập quy trình lên men vi khuẩn Serratia marcescens để sản xuất chế phẩm diệt sâu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
THIẾT LẬP QUY TRÌNH LÊN MEN VI KHUẨN  
SERRATIA MARCESCENS ĐỂ SẢN XUẤT CHẾ  
PHẨM DIỆT SÂU  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hƣớng dẫn :T.S NGUYỄN HOÀI HƢƠNG  
Sinh viên thực hiện  
: CAO THỊ THANH THÚY  
Lớp: 13DSH05  
MSSV: 1311101044  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của tôi dƣới sự  
hƣớng dẫn của TS Nguyễn Hoài Hƣơng.  
Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công  
bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ  
nguồn gốc.  
TP. HCM, ngày 27 tháng 07 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Cao Thị Thanh Thúy  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên cho con xin gởi tất cả lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ, là  
ngƣời đã sinh thành, nuôi dƣỡng, giáo dục, động viên... là chỗ vựa tinh thần vững  
chắc cho con, là ngƣời giúp con đứng vững sau mỗi lần vấp ngã để con có đƣợc  
nhƣ ngày hôm nay.  
Với lòng biết ơn sâu sắc. Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sự tri ân sâu  
sắc tới tập thể quý thầy cô giáo trong trƣờng Đại học Công Nghệ TP.HCM nói  
chung và các thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm-Môi  
Trƣờng, bộ môn Công Nghệ Sinh Học nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt  
cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian qua.  
Đặc biệt, em xin đƣợc chân thành biết ơn cô TS. Nguyễn Hoài Hƣơng, ngƣời  
thầy đáng kinh, cô đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn và tạo điều kiện  
thuận lợi cho em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp.  
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trung Dũng, cô Nguyễn Trần Thái  
Khanh, anh Nguyễn Trần Thiện Đức đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đồ  
án tại phòng thí nghiệm Khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trƣờng,  
trƣờng Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh.  
Cảm ơn tất cả các bạn đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thời gian  
học tập tại trƣờng. Cảm ơn chị Vũ Hoàng Minh Ngọc, bạn Trƣơng Hoài Nguyên,  
bạn Đỗ Thị Cẩm Lụa, bạn Lê Thị Thu đã đồng hành chia sẻ buồn vui cùng em trong  
suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp.  
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc!  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Cao Thị Thanh Thúy  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
i
 
Đồ án tốt nghiệp  
ii  
Đồ án tốt nghiệp  
iii  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
EPN: Entomopathogenic nematodes  
OD: mật độ quang (Optical Density)  
: bƣớc sóng hấp thụ cực đại  
λ
max  
LMTL: lên men tiếp liệu  
PG: peptone glycerol  
PGTL: peptone glycerol tiếp liệu  
MT1: môi trƣờng 1  
MT2: môi trƣờng 2  
iv  
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
v
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
vii  
 
Đồ án tốt nghiệp  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Prodigiosin là một sắc tố đỏ có bản chất là một alkaloid, và có hoạt tính kháng  
vi sinh vật đã đƣợc bắt đầu nghiên cứu từ những năm 1960, nay thu hút đƣợc nhiều  
quan tâm do khả năng sử dụng làm màu tự nhiên và ứng dụng trong lĩnh vực bảo vệ  
thực vật cũng nhƣ hoạt chất kháng ức chế miễn dịch và chống khối u (D’Alessio và  
Rossi, 1996; Azuma và cộng sự, 2000; Bennet và Bentley, 2000; Melvin và cộng  
sự, 2000, Tsuji và cộng sự, 1990; Kataoka và cộng sự, 1992; Tsuji, 1992; Songia  
và cộng sự, 1997). Prodigiosin đƣợc tìm thấy trong quá trình lên men của một số  
loài vi sinh vật nhƣ Alteromonas rubra Moss, 2002 ; Rugamonas rubra Gerber,  
1975; Serratia rubidaea Moss, 2002; Streptoverticillium rubrireticuli Gerber, 1975  
Vibrio gazogenes Moss, 2002 và một số loài Serratia, đặc biệt loài Serratia mar-  
censcens có khả năng tổng hợp sắc tố đỏ (red pigment) prodigiosin (2-methyl-3-  
amyl-6-methoxyprodigiosene) (C20H25N3O = 323,44) (Williams và Qadri, 1980,  
Kobayashi và El-Barrad, 1996; Press và cộng sự, 1997; Someya và cộng sự, 2000;  
Roberts và cộng sự, 2005). Serratia marcescens đƣợc phân lập từ tuyến trùng EPN  
và đƣợc nuôi cấy trên môi trƣờng peptone glycerol, nutrient broth, môi trƣờng đậu  
phộng, môi trƣờng hạt mè,.... Một số nghiên cứu thu prodigiosin từ dịch nuôi cấy  
Serratia marcescens thông thƣờng cần trích ly lỏng rắn bằng ethanol/methanol, sau  
đó trích ly lỏng lỏng bằng dung môi kém phân cực hơn để đƣợc prodigiosin tinh  
sạch một phần. Việc thu hồi prodigisin và tinh sạch một phần prodigiosin cho mục  
đích sản xuất thuốc trừ sâu rất tốn kém vì vậy một số nghiên cứu đã sử dụng trực  
tiếp dịch nuôi cấy (canh trƣờng) Serratia marcescens để sản xuất chế phẩm diệt  
sâu.. Với mục tiêu tìm ra môi trƣờng nuôi cấy và điều kiện để sinh tổng hợp  
prodigiosin trong môi trƣờng bằng nuôi cấy lỏng ngƣời thực hiện đề tài đã chọn  
hƣớng cho đồ án tốt nghiệp là “ Thiết lập quy trình lên men vi khuẩn Serratia  
marcescens để sản xuất chế phẩm diệt sâu”.  
2. Mục tiêu của nghiên cứu  
1
     
Đồ án tốt nghiệp  
Thiết lập quy trình lên men vi khuẩn Serratia marcescens để sản xuất chế  
phẩm diệt sâu.  
3. Nội dung nghiên cứu  
Tuyển chọn chủng Serratia marcescens sinh tổng hợp prodigiosin và enzyme  
ngoại bào.  
Thiết lập môi trƣờng nhân giống để thu đƣợc sinh khối nhiều nhất.  
Thiết lập môi trƣờng lên men để thu prodigiosin nhiều nhất.  
4. Các kết quả đạt đƣợc của đề tài  
Chọn lọc đƣợc chủng S.marcescens sinh tổng hợp prodigiosin, enzyme ngoại  
bào protease và lipase cao nhất.  
Khảo sát thiết lập môi trƣờng nhân giống thu đƣợc sinh khối nhiều nhất.  
Khảo sát thiết lập đƣợc môi trƣờng lên men thu đƣợc prodigiosin cao nhất.  
Khảo sát thiết lập đƣợc chế độ lên men thu đƣợc prodigiosin cao nhất.  
5. Kết cấu của đồ án  
Đồ án “ Thiết lập quy trình lên men vi khuẩn Serratia marcescens để sản  
xuất chế phẩm diệt sâu” đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng:  
1. Tổng quan tài liệu  
Giới thiệu về prodigiosin các tính chất đặc trƣng của hợp chất thứ cấp  
prodigiosin, phân loại loài cũng nhƣ các đặc trƣng sinh hóa của vi khuẩn Serratia  
marcescens.  
2. Vật liệu và phƣơng pháp thí nghiệm  
Giới thiệu về các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong quá trình làm đồ án. Cách  
bố trí các nghiệm thức trong từng thí nghiệm.  
3. Kết quả và thảo luận  
Trình bày chi tiết các kết quả đạt đƣợc của từng thí nghiệm đƣợc tiến hành.  
2
     
Đồ án tốt nghiệp  
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Tổng quan hợp chất thứ cấp từ vi sinh vật  
1.1.1. Hợp chất thứ cấp  
Hợp chất thứ cấp là chất đƣợc tạo ra từ hợp chất sơ cấp, có trọng lƣợng phân  
tử nhỏ, thƣờng đƣợc gọi là chất có hoạt tính sinh học đóng vai trò điều hòa quan hệ  
sinh thái của chủ thể với các tác động lên chủ thể của môi trƣờng xung quanh.  
Hợp chất thứ cấp từ vi sinh vật là những hợp chất đƣợc vi sinh vật tạo ra từ  
quá trình chuyển hóa hợp chất sơ cấp.  
1.1.2. Triển vọng và tiếm năng sản xuất hợp chất thứ cấp từ vi sinh vật  
Vi sinh vật đã đƣợc sử dụng trong một thời gian dài cho sản xuất các phân  
tử sinh học nhƣ thuốc kháng sinh, enzyme, vitamine và các tác nhân chỉ thị. Có  
sự quan tâm ngày càng tăng trong ngành công nghiệp thực phẩm trong việc sử  
dụng các thành phần tự nhiên. Các thành phần, chẳng hạn nhƣ hợp chất thứ cấp,  
đƣợc xem là tự nhiên khi xuất phát từ nguồn gốc sinh học nhƣ động vật, thực  
vật hoặc vi sinh vật. Hợp chất thứ cấp của vi sinh vật đƣợc sử dụng trong ngành  
công nghiệp chế biến cá, ví dụ nhƣ để tăng màu hồng của cá hồi nuôi. Hơn nữa,  
một số hợp chất tự nhiên có tiềm năng thƣơng mại để sử dụng nhƣ chất chống  
oxy hóa. Ngành công nghiệp hiện nay đã sản xuất một số hợp chất từ vi sinh  
vật ứng dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm hoặc vật liệu dệt. Trong tự nhiên  
phong phú về hợp chất và vi sinh vật sản xuất hợp chất (nấm, nấm men và vi  
khuẩn). Trong các sắc tố tự nhiên thì vi sinh vật cung cấp một số lƣợng hợp  
chất rất lớn nhƣ: carotenoid, melanin, flavin, quinone, prodigiosin và cụ thể  
hơn là monascin, violacein hoặc indigo (Dufosse, 2009). Các loại hợp chất này  
có tiềm năng khai thác cao, vì quá trình sản xuất đơn giản, sự đa dạng di truyền  
ở vi sinh vật, cũng nhƣ có thể dễ dàng tối ƣu hóa quy trình công nghệ (Juailova  
và cộng sự, 1997.  
Bên cạnh đó, một số vi sinh vật có khả năng sản xuất hợp chất với hiệu suất  
cao, bao gồm các chi Monascus (Hajjaj và cộng sự, 2000) và Serratia  
(Willliams và cộng sự, 1971a). Các chi vi sinh vật khác nhƣ: Rhodotorula,  
3
       
Đồ án tốt nghiệp  
Bacillus, Achrombacter, Yarrowia và Phaffia cũng có khả năng sản xuất số  
lƣợng lớn hợp chất thứ cấp (Krishna, 2008), trong đó kháng sinh, nhóm hoạt  
chất có khả năng gây chết hoặc kiềm hãm vi sinh vật phát triển, đƣợc một số vi  
sinh vật (fungi, acmomycetes, bacteria) tạo ra, là một trong những thành tựu  
quan trọng của việc sản xuất hợp chất thứ cấp từ vi sinh vật. Mỗi kháng sinh có  
phổ tác động riêng của mình. Bảng 1.1 tóm tắt về một số hợp chất thứ cấp đƣợc  
sản xuất bởi vi sinh vât.  
Bảng 1.1. Danh sách một số hợp chât thứ cấp đƣợc sản xuất bởi vi sinh vật  
Vi sinh vật  
Hợp chất thứ Ứng dụng  
cấp  
Kiểu tác động  
ức chế  
Penicillium  
notatum,  
Penicilin  
Ức chế tụ cầu  
Ức chế tạo  
khuẩn, nhiễm  
trùng kỵ khí,  
giang mai, hen  
suyễn.  
polymer vách tế  
bào vi khuẩn, ức  
chế hấp thụ  
Penicillium  
chrysogenum  
amini acid và  
protein, ứ chế  
tạo enzyme.  
Streptomyces  
griceus  
Streptomycin  
Ức chế vi  
Ức chế ghép nối  
khuẩn Gram âm một số amino  
và Gram acid vào  
dƣơng. Trị bệnh protein, tác  
lao, bệnh viêm  
màng não, ho  
gà.  
động lên hệ  
enzyme cả vi  
khuẩn tham gia  
chuyển pyruvate  
vào chu trình  
Creb, ...  
Streptomyces  
venezuelas  
Chloranphenicol Ức chế đối với Ức chế đặc hiệu  
bệnh lỵ, sốt sinh tổng hợp  
4
 
Đồ án tốt nghiệp  
cao, sốt phát protein vi khuẩn  
ban.  
liên quan đến  
peptidyl  
transferase  
trong tiểu đơn  
vị  
Ribosome  
50s, ngăn không  
cho tạo liên kết  
peptide.  
Streptomyces  
aureomycin  
Tetracilin  
Ức chế phổ Ức chế tổng  
rộng vi khuẩn hợp protein  
Gram  
âm,  
Gram dƣơng  
Streptomyces  
erythraeus  
Erythromycin  
Chữa bệnh do Ức chế vi khuẩn  
tụ cầu khuẩn Gram âm và  
Streptococcal  
Gram dƣơng  
gây ra  
Sttreptomyces  
fradiae  
Neomycin  
Tác dụng vi Hơi độc  
khuẩn Gram âm  
và Gram dƣơng  
Streptomyces  
kanamycetius  
Kanamycin  
Điều trị lao, ức Tác động giống  
chế vi khuẩn nhƣ  
Gram âm và Streptomycin và  
Gram dƣơng  
Điều trị bệnh Cản trở tổng  
lao hơp vách tế bào  
Neomycin  
Streptomyces  
lavendulae  
Cycloserine  
1.2. Giới thiệu về Prodigiosin  
1.2.1. Khái niệm về Prodigiosin  
5
   
Đồ án tốt nghiệp  
Prodigiosin là một tripyrrole đƣợc phát hiện lần đầu tiên trên khuẩn lạc đặc  
trƣng của vi khuẩn Serratia marcescens. Tên gọi “prodigiosin” có nguồn gốc từ  
“prodigious” có nghĩa là một điều gì đó kỳ diệu. Prodigiosin đƣợc tìm thấy ở dạng  
túi bên ngoài tế bào cũng nhƣ các tế bào liên kết và dạng hạt ở bên trong tế bào  
(Kobayashi và Ichikawa, 1991).  
Một nhóm các sắc tố đỏ tự nhiên gọi là prodigiosin đƣợc tổng hợp từ vi khuẩn  
Serratia marcescens (Han và cộng sự, 1998). Các sắc tố thuộc nhóm này bao gồm:  
prodigiosin, cycloprodigiosin hydrochloride (cPrG-HCl), uncedylprodigiosin, meta-  
cycloprodigiosin và desmethoxyprodigiosin. Trong đó, khả năng ức chế miễn dịch  
có trong undecylprodigiosin, metacycloprodigiosin và cycloprodigiosin hydrochlo-  
ride (cPrG-HCl).  
1.2.2. Cấu trúc và đặc điểm của Prodigiosin  
Prodigiosin với tên gọi (5[(3-methoxy-5-pyrrol-2-ylidene-pyrrol-2-ylidene)-  
methyl]-2-methyl-3-pentyl-1H-pyrrole) có công thức phân tử C20H25N3O và trọng  
lƣợng phân tử là 323,44 Da (Harris và cộng sự, 2004; Song và cộng sự, 2006; Wil-  
liamson và cộng sự, 2006).  
Prodigiosin là một alkaloid có cấu trúc hóa học đặc biệt, với ba vòng pyrrole  
tạo thành bộ khung pyrrolypyrromethane, trong đó hai vòng đầu liên kết trực tiếp  
với nhau, còn vòng thứ ba đƣợc gắn vào thông qua cầu nối methane (Qadri và Wil-  
liams, 1972; Gerber, 1975). Cấu trúc của prodigiosin có bảy liên kết đôi và đƣợc  
miêu tả là tạo sắc tố mạnh (Krishna, 2008).  
Hình 1.1 Cấu trúc hình học phẳng của hợp chất Prodigiosin (Krishna, 2008)  
6
   
Đồ án tốt nghiệp  
Các sắc tố màu đỏ của S.marcescens đã đƣợc phân lập và đặt tên là “prodigio-  
sine” bởi Kraft (1902). Mãi đến năm 1960, công thức hóa học chính xác của prodi-  
giosin tổng hợp bởi S.marcescens mới đƣợc biết đến (Rapoport và Holden, 1962).  
Do sự tiến bộ nhanh chóng trong khoa học phân tích và quang phổ trong những năm  
tiếp theo prodigiosin trở nên rõ ràng hơn (Hesse, 2000), có một loạt các chất đều  
mang cùng pyrrolypyrromethene (prodigionine) với nhóm thế alkyl khác nhau  
(Wasserman và cộng sự, 1969). Những nhóm thế thƣờng gắn trở lại để tạo thành  
vòng tròn hoặc macrocycles, nhƣ thể hiện trong hình 1.4, Furstner (2003) cho rằng  
danh pháp truyền thống là rất phù hợp và do đó khuyến khích sử dụng “prodigiosin”  
để chỉ tất cả. Đƣợc phân lập và đặt tên là “prodigiosine” bởi Kraft (1902).  
Hình 1.2 Các chất đại diện prodigiosin (Furstner, 2003)  
Prodigiosin nhạy cảm với ánh sáng và không tan trong nƣớc. Prodigiosin có  
thể tan tƣơng đối trong alcohol và ether; bên cạnh đó, nó dễ tan trong chloroform,  
7
 
Đồ án tốt nghiệp  
methanol, acetonitrile và DMSO (Grimont và cộng sự, 1977; Khanafar và cộng sự,  
2006). Hầu hết các sắc tố này hấp thụ ánh sáng ở một bƣớc sóng nhất định và sự  
biểu hiện sắc tố có thể dễ dàng theo dõi bằng quang phổ.  
Bảng 1.2 Xác định cấu trúc của một số chất đại diện prodigiosin (Williams,  
1973)  
Trọng lƣợng  
Loài  
Tên sắc tố  
Danh pháp  
prodigiosin  
phân tử và công  
thức  
Serratia  
Prodigiosine  
2-Methyl-  
3-  
marcescens  
amyl-6-methoxy- 323,4 Da  
prodigiosene  
2-Methyl-3-amyl-  
6-hydroxy-  
C20H25N3O  
Serratia  
Norprodigiosin  
marcescens  
309,4 Da  
prodigiosene  
2-(2-pyrryl)-4-6-  
dimethoxypy-  
prodigiosene  
C10H23N3O  
Serratia  
Dipyrrolyl-  
marcescens  
dipyrromelhenr  
prodigiosin  
334,4 Da  
C19H18N4O2  
363,5 Da  
Nocardia  
Nonylprodigiosin 2-Nonly-6-  
methoxy-  
(Actinomadura)  
madurae  
C23H31N3O  
prodigiosene  
Nocardia  
Cyclononyl-  
prodigiosin  
2,10-Nonano-6-  
melhoxy-  
265,5 Da  
(Actinomadura)  
madurae  
C23H33N3O  
prodigiosene  
Nocadia  
Methylcyclodccyl- 2,10-Nonano-6-  
(Actinomadura)  
pellctieri  
prodigiosin  
Methoxy-  
391,5 Da  
prodigiosene  
2-Undecyl-6-  
Rnethoxy-  
C25H33N3O  
393,6 Da  
Streptomyces  
longisporusruber  
Undccyl-  
prodigiosin  
C25H35N3O  
và  
Nocardia  
prodigiosene  
8
 
Đồ án tốt nghiệp  
(Actonomadura)  
pelletieri  
Streptomyces  
longisporusber  
Metacyclo-  
prodigiosin  
2,4-(9-  
391,6 Da  
Ethylnonano)-6-  
methoxy-  
C25H33N3O  
prodigiosene  
1.2.3. Hoạt động sinh học của Prodigiosin  
Prodigiosin có khả năng ức chế sự tăng trƣởng của một số loại vi khuẩn  
(Khanafari và cộng sự, 2006). Hoạt tính kháng khuẩn của prodigiosin là do khả  
năng thấm qua màng ngoài tế bào và khả năng tổng hợp các enzyme nhƣ DNA  
gyrase, topoisomerase IV,... dẫn đến quá trình ức chế sự tăng trƣởng của tế bào vi  
khuẩn (Ramina và Samira, 2009).  
Hình 1.2 Hoạt tính kháng khuẩn của prodigiosin (Ramina và Samira, 2009)  
A. Đối kháng với Staphylococcus aureus B. Đối kháng với Echerichia Ecoli  
Nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện và nhận thấy rằng prodigiosin có thể  
kháng một số loài vi khuẩn nhƣ: Enterococcus avium, Streptococcus pyogenes,  
Echerichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Aeromonas hydrophila, Proteus  
mirabilis, Klebsielpneumoniae, Bacillus cereus. (Ramina và Samira, 2009; Chandni  
và cộng sự, 2012).  
9
   
Đồ án tốt nghiệp  
Ngoài ra, hoạt chất prodigiosin còn có khả chống ung thƣ (Pandey và cộng sự,  
2009; Pe1rez – Tomás và Vias, 2010) và ức chế miễn dịch (Pandey và cộng sự,  
2007).  
1.2.4. Cơ chế tổng hợp Prodigiosin của Serratia marcescens  
Các gene sinh tổng hợp prodigiosin trong Serratia nằm trong một operon lớn.  
Cấu tạo của các gene sinh tổng hợp prodigiosin (pig) trong Serratia sp. ATCC  
39.006 (Serratia 39.006) và trong chủng Serratia marcescens ATCC 274 (Sma 274)  
đã đƣợc báo cáo (Cerdeno và cộng sự, 2001).  
Nhiều chủng Serrtia marcescens sản xuất sắc tố thông qua con đƣờng ngƣng  
tụ enzyme 2-methyl-3-amylpyrrole (MAP) và enzyme 4-methoxy-2, 2’-bipyrrile-5-  
caboxyaldehyde (MBC), tạo nên dẫn xuất tripyrrole, đƣợc gọi là 2-methyl-3-amyl-  
6-methoxyprodigiosene hoặc prodigiosin (Williams và Qadri, 1980). Dauenhauer và  
cộng sự (1984) đã phân lập đƣợc một chủng Serratia marcescens có khả năng tạo  
MAP và MBC, để hình thành prodigiosin. Tuy nhiên, không có tài liệu nào về trình  
tự của dòng tế bào này đƣợc báo cáo.  
Cụm gene tổng hợp sắc tố của Serratia spp. ATCC 39.006 đƣợc biểu hiện  
trong Erwinia carotovora subsp. Carotovora (ECC; 25 chủng trong số 36 chủng thử  
nghiệm). trong Serratia ATCC 39.006 tổng hợp prodigiosin đƣợc quy định bởi  
nhiều yếu tố, bao gồm hệ thống quorum-sensing, thông qua các đồng đẳng LuxIR,  
SmaI và SmaR (Thomson và cộng sự, 2000; Slater và cộng sự, 2003). Điều thú vị là  
việc sản xuất prodigiosin tạo thành N-(3-oxohexanoyl)-L-homoserine lacton  
(OHHL) tùy thuộc vào sự biểu hiện trong ECC, mặc dù sau này, việc sản xuất một  
phân tử tính hiệu khác đã đƣợc thực hiện bởi Serratia 39.006 (Thomson và cộng sự,  
2000).  
Nhóm sắc tố Serratia đƣợc quy định bởi 14 gene chung cho cả Serratia và  
Streptomyces coelicolor và đƣợc bố trí từ pigA đến pigN, trong đó có năm gene  
tổng hợp MBC (màu đỏ) và bốn gene tổng hợp MAP (màu xanh), đƣợc mô tả ở  
hình 1.4. Bốn gene còn lại không có vai trò tổng hợp, tuy nhiên, có một protein còn  
lại (PigL) tham gia vào quá trình hậu dịch mã của một số protein trong phức hợp.  
10  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 121 trang yennguyen 16480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Thiết lập quy trình lên men vi khuẩn Serratia marcescens để sản xuất chế phẩm diệt sâu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_thiet_lap_quy_trinh_len_men_vi_khuan_serratia_marcesce.pdf