Khóa luận Đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của  
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm hệ thống  
lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực  
tiễn..  
Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc  
tới: Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa và tập  
thể các thầy giáo, cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến  
thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại nhà trường.  
Em xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng cán bộ Ban quản lý môi  
trường – đô thị huyện Phú Lương đã động viên khuyến khích và giúp đỡ em  
trong suốt quá trình thực tập cũng như hoàn thành đề tài này.  
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô  
giáo hướng dẫn: TS. Trần Thị Phả đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực  
hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.  
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên,  
giúp đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời  
qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện  
khóa luận  
Xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày……tháng…..năm 2018  
Sinh viên  
Trần Tuấn Anh  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Định nghĩa thành phần CTRSH....................................................... 6  
Bảng 4.1: Các tổ chức thu gom rác thải huyện Phú Lương............................ 31  
Bảng 4.2 : Mức lương thu nhập của công nhân.............................................. 32  
Bảng 4.3. Lượng rác thải phát sinh tại hộ gia đình......................................... 32  
Bảng 4.4. Tỷ lệ phần trăm các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt.................. 34  
Bảng 4.5: Tỷ lệ phần trăm các loại rác sinh hoạt thị trấn Giang Tiên............ 35  
Bảng 4.6: Phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn ...................... 41  
Bảng 4.7: Mức phí thu gom rác ở huyện Phú Lương ..................................... 41  
Bảng 4.8: Ý kiến của người dân về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh  
hoạt trên địa bàn thị trấn Giang Tiên .............................................................. 43  
Bảng 4.9: Hình thức xử lý, phân loại RTSH tại các hộ gia đình .................... 44  
Bảng 4.10: Đánh giá người dân về mức độ quan trọng của việc thu gom rác 44  
Bảng 4.11: Mức độ tham gia của người dân đối với các hoạt động vệ sinh môi  
trường .............................................................................................................. 45  
Bảng 4.12: Công tác tuyên truyền cho con cháu, người dân xung quanh về  
hoạt động bảo vệ môi trường .......................................................................... 46  
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [2]. .................................... 4  
Hình 4.1. Bản đồ vị trí tiếp giáp thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương....... 22  
Hình 4.2: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý môi trường - đô thị huyện Phú Lương........ 30  
Hình 4.3: Biểu đồ nguồn gốc phát sinh rác thải tại thị trấn Giang Tiên.......... 34  
Hình 4.4: Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển RTSH.................................. 36  
Hình 4.5: Lộ trình tuyến thu gom số 01.......................................................... 37  
Hình 4.6: Lộ trình tuyến thu gom số 02.......................................................... 38  
Hình 4.7: Lộ trình tuyến thu gom số 03.......................................................... 39  
Hình 4.8: Lộ trình tuyến thu gom số 04.......................................................... 39  
Hình 4.9: Biểu đồ đánh giá nhận xét về điểm tập kết trên địa bàn thị trấn  
Giang Tiên....................................................................................................... 40  
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Việt  
Kí hiệu  
BVMT  
Bảo vệ môi trường  
CHXHCNVN  
CTSH  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
Chất thải sinh hoạt  
CTRSH  
Chất thải rắn sinh hoạt  
GTVT  
Giao thông vận tải  
HTX  
Hợp tác xã  
NĐ - CP  
QĐ - TTg  
QĐ - UBND  
TN & MT  
TCVN  
Nghị định Chính phủ  
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ  
Quyết định của Uỷ ban nhân dân  
Tài nguyên và Môi trường  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
TCXD  
Tiêu chuẩn xây dựng  
TNHH MTV  
TB/TU  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
Thông báo của ban thường vụ  
Thông tư của Bộ tài chính  
TT – BTC  
v
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i  
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ii  
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................iii  
MỤC LỤC......................................................................................................... v  
Phần 1 MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1  
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1  
1.2. Mục tiêu của đề tài..................................................................................... 1  
1.3. Yêu cầu của đề tài....................................................................................... 2  
1.4.Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 2  
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học............................................ 2  
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn........................................................................................ 2  
PHẦN2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3  
2.1. Cơ sở khoa học............................................................................................. 3  
2.1.1. Các khái niệm liên quan............................................................................. 3  
2.1.2. Nguồn phát sinh và phân loại rác thải rắn sinh hoạt.................................... 4  
2.1.3. Thành phần của rác thải sinh hoạt........................................................... 6  
2.1.4. Tác hại của chất thải rắn........................................................................... 6  
2.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 8  
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài........................................................................... 9  
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới............................ 9  
2.3.2. Tình hình phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam. .......... 13  
2.3.3. Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên......... 15  
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
......................................................................................................................... 19  
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 19  
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 19  
vi  
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 19  
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành............................................................... 19  
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 19  
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20  
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu, tài liệu ..................... 20  
3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa. ............................................................ 20  
3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn .......................................................... 20  
3.4.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, viết báo cáo............................... 21  
PHẦN 4 KꢀT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUꢁN .............................. 22  
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Giang Tiên, huyện Phú  
Lương, tỉnh Thái Nguyên................................................................................ 22  
4.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 22  
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương,  
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 25  
4.2. Tổng quan về Ban quản lý môi trường – đô thị huyện Phú Lương......... 28  
4.3. Nguồn gốc và khối lượng phát sinh CTR sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên,  
huyện Phú Lương............................................................................................ 32  
4.4. Điều tra đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại  
thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương. .......................................................... 36  
4.4.1. Hiện trạng thu gom, vận chuyển........................................................... 36  
4.4.2.Các tuyến, thời gian, phương tiện và nhân lực thu gom rác thải tại thị  
trấn Giang Tiên................................................................................................ 37  
4.5. Ý kiến của người dân về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt  
trên địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương ....................................... 42  
4.5.1. Đánh giá về hoạt động chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt  
trên địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương ....................................... 43  
4.5.2. Phân loại và vận chuyển rác của hộ gia đình........................................ 43  
vii  
4.5.3. Mức độ quan trọng của việc thu gom ................................................... 44  
4.5.4. Mức độ tham gia của người dân đối với các hoạt động vệ sinh môi  
trường .............................................................................................................. 45  
4.5.5. Công tác tuyên truyền cho người thân, người dân xung quanh về hoạt  
động bảo vệ môi trường .................................................................................. 46  
4.6. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị  
trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương................................................................. 46  
4.6.1. Giải pháp quản lý đối với cộng đồng dân cư trên địa bàn thị trấn Giang  
Tiên, huyện Phú Lương................................................................................... 46  
4.6.2. Giải pháp quản lý đối với hoạt động thu gom quản lý chất thải trên địa  
bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương..................................................... 47  
PHẦN 5 KꢀT LUꢁN VÀ KIꢀN NGHỊ......................................................... 49  
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49  
5.2. Kiến nghị.................................................................................................. 49  
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 51  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Trong bối cảnh hiện nay, phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu của tất cả  
các quốc gia trong đó có Việt Nam. Xã hội ngày càng phát triển đồng nghĩa  
với đó là sự phát thải chất ô nhiễm ngày càng nhiều. Một bộ phận không nhỏ  
góp phần vào ô nhiễm đó là nguồn rác thải sinh hoạt. Theo số liệu thống kê  
của Tổng cục Môi trường – Bộ TN&MT, hiện nay, tổng lượng chất thải rắn  
(CTR) sinh hoạt tại Việt Nam năm 2013 ước tính khoảng 38.000 tấn/ngày với  
mức gia tăng trug bình 12% mỗi năm [1]. Bên cạnh đó việc phát triển mạnh  
mẽ của các nhà máy, khu công nghiệp, việc sản xuất nông nghiệp và sự xuất  
hiện nhiều đô thị đã thải ra một lượng lớn rác thải. Tuy nhiên, công nghệ xử  
lý rác thải hiện có của cả nước phần lớn chưa thật sự hiện đại, sử dụng các  
công nghệ đa dụng cho nhiều loại chất thải và thường ở quy mô nhỏ, rác thải  
chưa được xử lý triệt để đã thải vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng.  
Trong những năm gần đây, vấn về rác thải sinh hoạt cũng trở thành thách  
thức lớn với tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, huyện Phú Lương được coi là một  
trong những điểm nóng phải đối mặt với vấn đề này.  
Xuất phát từ thực trạng trên và được sự đồng ý của của Ban Giám hiệu  
Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường Trường Đại học Nông Lâm  
Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường  
huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên, em tiến hành đề tài “Đánh giá công  
tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên, huyện  
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Trần Thị  
Phả – giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương  
2
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa  
bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.  
- Đánh giá được thực trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa  
bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.  
- Đề xuất một số biện pháp thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt phù  
hợp với điều kiện kinh tế của địa phương.  
1.3. Yêu cầu của đề tài.  
- Đánh giá khách quan, số liệu trung thực.  
- Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường mang tính cụ thể và phù hợp  
với tình hình thực tế của địa phương.  
1.4.Ý nghĩa của đề tài.  
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.  
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế.  
- Nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế  
cho bản thân sau này.  
- Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các vấn  
đề đang được xã hội quan tâm.  
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn.  
- Đề tài giúp hiểu rõ hơn về điều kiện tự nhiên,tình hình phát triển kinh tế -  
xã hội của thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong  
những năm gần đây  
- Đánh giá được lượng rác thải sinh hoạt phát sinh, tình hình quản lý, thu  
gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Giang Tiên.  
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt tại địa bàn  
thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương.  
3
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học.  
2.1.1. Các khái niệm liên quan.  
- Chất thải rắn:  
Theo khoản 1, điều 3 nghị định 38/2015/NĐ-CP. “Chất thải rắn là chất thải ở  
thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,  
sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.  
- Rác thải sinh hoạt:  
Theo khoản 3, điều 3 nghị định 38/2018/NĐ-CP : “Rác thải sinh hoạt là chất  
thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”. Rác thải sinh hoạt  
thành phần bao gồm: kim loại, sành sứ, thực phẩm dư thừa hay quá hạn sử dụng,  
túi ni lông, gạch ngói, vải, giấy,…  
- Quản lý chất thải:  
Theo khoản 1 , điều 3 nghị định 59/2007/NĐ-CP quy định như sau: “Hoạt  
động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây  
dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận  
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu  
những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.”  
- Quản lý môi trường:  
Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của  
chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt  
động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi trường sử  
dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý  
môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành (Hồ Thị Lam  
Trà và cs, 2012) [6].  
4
2.1.2. Nguồn phát sinh và phân loại rác thải rắn sinh hoạt  
2.1.2.1. Nguồn gốc phát sinh  
CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau:  
+ Nhà dân, khu dân cư;  
+ Khu công cộng (bến xe, công viên, đường phố,…);  
+ Khu thương mại,du lịch (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ, …);  
+ Cơ quan, công sở (trường học, cơ qun hành chính, trung tâm văn hóa  
thể thao,…);  
+ CTSH của cán bộ, công nhân từ các khu công nghiệp, khu sản xuất;  
+ CTSH của cán bộ và bệnh nhân từ bệnh viện, các trạm y tế;  
+ Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải;  
+ Khu xây dựng và phá hủy công trình xây dựng,… . (Trần Hiếu Nhuệ  
và cs, 2010 [5].  
Nhà dân,  
Cơ quan, trường  
học  
Khu vui chơi,  
khu dân cư  
giải trí  
Chợ, bến xe,  
Bệnh viện,  
cơ sở y tế  
Chất thải rắn  
nhà ga  
Giao thông,  
Khu công nghiệp,  
nhà máy, xí  
nghiệp  
Nông nghiệp,  
hoạt động xử lý  
rác thải  
xây dựng  
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [2].  
2.1.2.2. Phân loại rác thải sinh hoạt  
Có rất nhiều cách phân loại rác thải khác nhau. Việc phân loại chất thải  
hiện nay chưa có những quy định thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận  
5
thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất  
thải có thể chia ra các cách phân loại sau đây:  
Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong  
nhà ngoài nhà, trên đường phố, chợ...  
Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành  
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được ,không cháy được, kim loại, phi kim loại da, giẻ  
vụn, cao su, chấtdẻo...  
Theo bản chất nguồn tạothành:  
+ Chất thải rắn sinh hoạt: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất,  
đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt,vải,  
giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏrau quả…  
+ Chất thải rắn công nghiệp: Các phế thải vật liệu trong quá trình sản xuất  
công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện; các phế thải nhiên liệu phục  
vụ cho sản xuất; bao bì đóng gói sản phẩm.  
+ Chất thải xây dựng: đất, đá, vụn kim loại, chất dẻo, gạch ngói, bê tông vỡ  
do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình...  
+ Chất thải nông nghiệp: những mẩu bùn thừa thải ra từ các hoạt động  
nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ  
chế biến sữa, các lò giếtmổ...  
Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được chia thành các loại:  
+ Chất thải nguy hại: các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất sinh  
học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải  
nhiễm khuẩn, lây lan..có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động – thực vật.  
+ Chất thải y tế nguy hại: chất thải sinh hoạt ở phòng bệnh, mô hay bộ  
phận cơ thể cắt bỏ, các loại bông băng, gạc, nẹp, kim tiêm dùng trong khám  
bệnh, điều trị, phẫu thuật và các chất thải trong bệnh viện  
Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các  
6
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần  
(Nguyễn Trung Việt và cs, 2004) [10].  
2.1.3. Thành phần của rác thải sinh hoạt  
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào  
từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu  
tố khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả năng tái  
chế, tái sinh. Vì vậy việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là  
điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có  
thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế.  
Mỗi nguồn rác thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau  
như: khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là là  
thực phẩm thừa, giấy, nhựa, vải,…chất thải từ dịch vụ (Nguyễn Đình Hương,  
2003) [2].  
Bảng 2.1: Định nghĩa thành phần CTRSH  
Thành phần  
Định nghĩa  
Ví dụ  
1. Các chất cháy được  
a. Giấy  
b. Hàng dệt  
Các vật liệu làm từ bột và giấy  
Có nguồn gốc từ các sợi  
Các túi giấy, mảnh  
Vải, len, nilon,…  
c. Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm  
Cọng  
rau,vỏ  
hoa  
d. cỏ, gỗ, củi, Các sản phẩm và vật liệu được Bàn, ghế, đồ chơi  
e. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩmlàmtừ chất d Chai lọ, giâyđiện, đầu  
f. Da và cao su Các sản phẩm được chế tạo từ da Giày, ví, băng cao su  
2. Các chất không cháy  
a. các kim loại Các vật liệu và sản phẩm được Dao, quốc, xẻng…  
b. các kim Các vật liệu không bị nam châm Giấy,bao gói…  
c. Thủy tinh  
Các vật liệu và sản phẩm được chai, lọ, cốc, bóng  
d. đá, sành sứ Tất cả các vật liệu không cháy Gạch, đá, gốm…  
3. Hỗn hợp các chất  
Tất cả các vật liệu khác không Đất, cát …  
2.1.4. Tác hại của chất thải rắn  
a, Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe của cộng đồng  
Tác động của chất thải rắn lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng  
của chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác  
động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.  
7
Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh  
ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài  
ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữa do nguồn nước bị ô  
nhiễm chiếm tới 25%, ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy của rác thải  
cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cộng đồng.  
b, Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị  
Chất thải rắn, đặc biệt là rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận  
chuyển đến nơi xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan đô thị. Nguyên nhân của hiện  
tượng này là do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa  
bãi ra lòng lề được và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước  
và ngập úng khimưa.  
c, Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường  
Đối với môi trường khôngkhí:  
Quá trình phân hủy sinh học của rác thải tạo ra mùi hôi thối khó chịu tại  
các điểm trung chuyển rác thải trong khu dân cư đã gây ô nhiễm môi trường  
không khí. Đặc biệt, tại các bãi chôn lấp rác thái lộ thiên mùi hôi thối còn ảnh  
hưởng đến kinh tế và sức khoải của người dân.  
Đối với môi trường đất:  
Chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại chưa nhiều độc tố như hóa chất,  
KLN, chất phóng xạ… nếu không được xử lý đúng cách mà được chôn lấp như  
rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao.  
Đối với môi trường nước:  
Rác thải và các chất ô nhiễm làm biến đổi màu của nước mặt thành màu  
đen, từ không mùi đến có mùi khó chịu. Tải lượng của các chất bẩn hữu cơ đã  
làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn.  
Đối với môi trường nước dưới đất, vấn đề nhiễm bẩn Nitơ ở tầng nông  
cũng là hậu quả của nước rỉ rác và việc vứt bừa bãi rác thải lộ thiên không có các  
8
biện pháp kiểm soát nghiêmngặt (Cục bảo vệ Môi trường, 2004) [1].  
2.2. Cơ sở pháp lý  
+ Luật Bảo vệ môi trường(2014) được Quốc hội Nước CHXHCN Việt  
Nam khóa XIII, kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi  
hành từ ngày 01/01/2014;  
+ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều  
của luật bảo vệ môi trường 2015;  
+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính  
phủ về việc quản lý chất thải rắn;  
+ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí  
bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;  
+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một  
số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của chính phủ về việc  
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;  
+ Thông tư số 39/2008/TT- BTC ngày 19/05/2008 về việc hướng dẫn  
thực hiện nghị định số 174/2007/NĐ – CP ngày 29/11/2007 của chính phủ về  
phí BVMT đối với chất thải rắn;  
+ Nghị định số 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về xử  
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;  
+ Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ  
về phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011/2020 do  
Thủ tướng Chính phủ ban hành.  
+ Thông báo số 160 – TB/TU ngày 10/10/2006 của ban thường vụ tỉnh  
uỷ về đề án giải quyết các vấn đề bức xúc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;  
+ Quyết định số 2278/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2000 của UBND  
tỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức giá phí dịch vụ thu gom rác trên địa  
bàn thành phố Thái Nguyên  
9
+ Quyết định số 74/2007/QĐ – UBND về bảo vệ môi trường trên địa bàn  
tỉnh Thái Nguyên.  
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài.  
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới  
Tình hình phát sinh chất thải sinh hoạt ở một số nước khác nhau trên thế  
giới là rất khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội và hệ thống  
quản lý của mỗi nước. Nói chung mức sống càng cao, lượng chất thải phát  
sinh càng nhiều. Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môi trường  
0,5 kg rác thải sinh hoạt thì trên toàn thế giới sẽ có trên 3 triệu tấn rác thải mỗi  
ngày, một năm xấp xỉ khoảng 6 tỷ tấn rác.  
Đối với nước phát triển  
Ở các nước phát triển, dân số thường có đời sống cao và tỷ lệ dân số  
sống ở các đô thị lớn, trung bình tiêu chuẩn rác thải của mỗi người dân là  
2,8kg/người/ngày (Tổ chức y tế thế giới, 1992). Tại các nước này, chất thải  
được phân loại trực tiếp ngay tại nguồn thải, người trực tiếp thực hiện việc  
phân loại rác này chính là những người dân. Nhìn chung các nước này thường  
áp dụng phương thức phân loại rác thải theo 4 nhóm thành phần: Chất thải  
hữu cơ, chất thải tái chế, chất thải độc hại và các chất thải khác 3 loại trên.  
Với các phân loại này tài nguyên rác sẽ được sử dụng một cách có hiệu quả  
nhất, đồng thời lượng rác chất thải độc hại và chất thải khác được sử dụng  
hợp lý, triệt để, bảo vệ môi trường và tiết kiệm (Lê Văn Khoa, 2009) [3].  
Tại các nước này đã và đang áp dụng chương trình giáo dục kiến thức  
môi trường tại các trường học, các khu công cộng, đặc biệt là vấn đề phân  
loại. rác tại nguồn. Nghiên cứu phân loại rác tại nguồn ở Paksitan, Philippine,  
Ấn Độ, Brazil, Angentina và Hà Lan, Lardinois và Furedy (1999) đã nhận  
định: Giáo dục môi trường là vấn đề không thể thiếu trong bất cứ chương  
trình phân loại rác tại nguồn nào, đặc biệt là khi phân loại rác hữu cơ chưa  
10  
được thực hiện (Trần Thanh Lâm, 2004) [4].  
Rác thải sinh hoạt sau khi được phân loại tại nguồn sẽ trở thành các  
nguồn tài nguyên quý giá, nguồn tài nguyên này sẽ được các nhân viên thu  
gom, tỷ lệ thu gom ở các nước này thường rất cao, nhiều nơi là 100%. Rác thu  
gom sẽ được vận chuyển tới các trạm trung chuyển đến các nhà máy để chế  
biến, thành phần hữu cơ sẽ được vận chuyển đến các nhà máy để chế biến,  
thành phần hữu cơ sẽ được chế biến thành phân compost phục vụ cho sản  
xuất nông nghiệp, cá nhà làm vườn, cây xanh... thành phần rác có thể tái chế  
chế biến thành các sản phẩm khác, điều này góp phần làm giảm chi phí sản  
xuất, đồng thời làm giảm đáng kể lượng và chi phí xử lý rác thải. Phần rác  
còn lại sẽ được xử lý theo các quy trình phù hợp, chôn lấp hợp vệ sinh, đốt,  
hoặc bê tông hóa dùng trong xây dựng...  
Điển hình trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt đem lại hiệu quả phải  
đến Singapore, Nhật Bản:  
Ở Nhật Bản: mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng  
chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa đi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn rác),  
còn phần lớn được đưa đến các nhà máy để tái chế.  
Tại đây, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây  
dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của nhà nước.  
Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thông với dòng  
nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu  
theo mô hình 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế), (Nguyễn Song Tùng,  
2007) [7]. Các hộ gia đình đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho  
vào 3 túi với màu sách theo quy định: Rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy vải, thủy  
tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản  
xuất phân vi sinh còn các loại ra còn lại đều được đưa đến các cơ sở tái chế  
hàng hóa (Cục bảo vệ Môi trường, 2004) [1].  
11  
Qua số liệu thống kê về tình hình quản lý rác thải của một số nước trên  
thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước áp dụng phương pháp thu hồi CTR  
cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và xử  
lý vi sinh vật là chủ yếu.  
Ở Singapore: Một đất nước chỉ có diện tích khoảng 500 km² nhưng có  
nền kinh tế rất phát triển. Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng năm rất  
lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khác nên  
họ rất quan tâm đến các phương pháp quản lý chất thải nhằm giảm thiểu  
lượng phát sinh, kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp.  
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất  
hiệu quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu,  
công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom tác trên một địa bàn khu  
dân cụ thể nào đó trong thời hạn là 7 năm.  
Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác. Những thành phần CTR không  
tái chế được chôn lấp ngoài biển. Đảo – đồng thời là bãi rác Semakau với diện  
tích 350ha, có sức chứa 63 triệu mét khối rác, được xây dựng với kinh phí  
370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999, tất cả rác thải của Singapore được  
chất tại bãi rác này. Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác được đưa ra đảo dự kiến  
chứa được rác đến năm 2040 bãi rác này được bao quanh bởi con đập xây  
bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh. Đây là bãi rác  
nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch  
sinh thái hấp dẫn của Singapore. Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt động,  
rừng, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí và nước  
ở đây vẫn rất tốt.  
Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển  
đến trung tâm phân lại rác. Rác ở đây được phân loại thành các thành phần:  
có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy...), các chất hữu cơ, các thành phần  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang yennguyen 15720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_cong_tac_thu_gom_va_quan_ly_chat_thai_ran.pdf