Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NÔNG NGỌC LAN  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI  
PHƯỜNG DUYỆT TRUNG, THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO  
BẰNG.  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: 2014 – 2018  
Khóa học  
Thái Nguyên - 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NÔNG NGỌC LAN  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI  
PHƯỜNG DUYỆT TRUNG, THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO  
BẰNG.  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 – 2018  
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Huệ  
Thái Nguyên - 2018  
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng của sinh viên các trường đại  
học, cao đẳng nói chung với trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói  
riêng. Để từ đó hệ thống hóa lại kiến thức đã học kiểm nghiệm lại chúng  
trong thực tế cũng như để tích lũy thêm vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng  
cao trình độ chuyên môn.  
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo của  
em đã hoàn thành.  
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong  
Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã  
giảng dạy và đào tạo hướng dẫn em.  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Nguyễn Thị Huệ đã  
trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt bản báo cáo này.  
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các cán bộ  
đang làm việc tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao  
Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan.  
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn bè, gia đình người  
thân đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên cứu bản báo cáo  
tốt nghiệp này. Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng  
hết mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn  
chế nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất  
mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp để khóa luận của em được  
hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018  
Sinh viên  
Nông Ngọc Lan  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa của từ viết tắt  
BVMT  
BYT  
Bảo vệ môi trường  
Bộ y tế  
BTNMT  
LHQ  
Bộ tài nguyên Môi Trường  
Liên Hợp Quốc  
NTU  
Đơn vị đo độ đục  
QCVN  
Quy chuẩn Việt Nam  
PVC  
Polyl Vinyl Clorua  
Tiêu chuẩn Việt nam  
Ủy ban nhân dân  
TCVN  
UBND  
DANH MỤC BẢNG  
MỤC LỤC  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh  
hoạt đổ ra sông và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý  
bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển trong đó  
có Việt Nam. Đây là thống kê của viện nước quốc tế (SIWI) được công bố tại  
tuần lễ nước thế giới (World Water Week) tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển  
ngày 5/9/2013.  
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô  
nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát  
triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu  
nước). Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn  
1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức lương nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15  
năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước  
và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.  
Giống như một số nước trên thế giới Việt Nam cũng đang đứng trước  
thách thức rất lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, cùng với sự gia tăng dân  
số, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng gây áp lực ngày càng lớn đối  
với tài nguyên nước của Việt Nam. Việc khai thác khoáng sản, phát triển các  
ngành kinh doanh, dịch vụ, sản xuất công nghiệp làm cho nguồn nước sinh  
hoạt của người dân đang có nguy cơ ô nhiễm ngày càng cao. Ngoài ra, việc  
xây dựng các công trình cấp nước sạch cũng là một vấn đề khó khăn cả về  
kinh phí đầu tư lẫn việc lựa chọn các công nghệ xử lý thích hợp đối với từng  
nguồn nước.  
Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn  
hóa của tỉnh Cao Bằng, cách thủ đô Hà Nội 286 Km theo quốc lộ 3 qua địa  
     
2
bàn thành phố Thái Nguyên, cách thành phố Lạng Sơn 120 Km theo quốc lộ  
4A, cách cửa khẩu Quốc gia Tà Lùng khoảng 70 Km theo quốc lộ 3, ở cao độ  
trung bình + 187m so với mực nước biển. Hiện nay trên địa bàn thành phố  
Cao Bằng việc khai thác và sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt ngày càng phổ  
biến ở quy mô hộ gia đình. Công tác đánh giá về nguồn tài nguyên nước  
ngầm chưa đầy đủ về cả trữ lượng và chất lượng nước ngầm. Nguồn nước  
ngầm bị tác động chủ yếu do hoạt động khai thác khoáng sản, nước thải tuyển  
rửa quặng ngấm tự nhiên xuống đất hoặc theo các hang caster xuống tầng  
nước ngầm. Ngoài ra, nước dưới đất còn bị ô nhiễm do thuốc BVTV, phân  
bón do canh tác không đúng kỹ thuật.  
Xuất phát từ thực trạng trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa  
Môi Trường, trường Đại học Nâng Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn tận  
tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Huệ em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh  
giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung, thành  
phố Cao Bằng”.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn  
phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.  
- Đánh giá được tình hình sử dụng nước cấp sinh hoạt của người dân.  
- Đề xuất được một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường  
nước sinh hoạt.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học  
- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.  
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những  
kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.  
- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học.  
   
3
Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn  
phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.  
- Đề xuất một số biện pháp khả thi xử lý nước sinh hoạt cho người dân.  
- Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường nước sinh hoạt.  
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở pháp lý  
2.1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của  
Việt Nam  
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam quốc hội thứ XIII thông qua ngày 23/06/2014 và có  
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.  
- Luật số 08/2008/QH10 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ  
Nghĩa Việt Nam về tài nguyên nước.  
- Nghị định số 149/2004/NĐ – CP của Chính phủ ngày 27 tháng 07  
năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử  
dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.  
- Nghị định 34/2005/NĐ – CP ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Chính  
phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.  
- Thông tư số 02/2006/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi  
trường hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ – CP ngày 27 tháng  
07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử  
dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.  
- Quyết định 81/2006/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.  
- Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng  
chính phủ về việc tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.  
- Chỉ thị 02/2004/CT - BTNMT của Bộ TN&MT về tăng cường công  
tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.  
- Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc điều  
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.  
       
5
- Nghị định 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch.  
- Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v qui định chế độ thu, nộp,  
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài  
nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước.  
- Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp,  
quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng  
nước dưới đất.  
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước  
sinh hoạt:  
- QCVN 01:2015/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước ăn uống.  
- QCVN 02:2015/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước sinh hoạt.  
- QCVN 08:2015/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
- QCVN 09:2015/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước ngầm.  
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.  
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.  
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy  
mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.  
- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) Chất lượng nước - Lấy mẫu.  
Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.  
6
2.1.2 Bảng tiêu chuẩn về chất lượng nước của Việt Nam  
Bảng 2.1 : Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt  
Giá tr ị giới hạn  
A
B
TT  
Thông số  
Đơn vị  
A1  
6-8,5  
≥ 6  
A2  
6-8,5  
≥ 5  
B1  
5,5-9  
≥ 4  
B2  
5,5-9  
≥ 2  
100  
50  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
pH  
Ôxy hoà tan (DO)  
Tổng chất rắn l ơ lửng (TSS)  
COD  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
20  
30  
50  
10  
15  
30  
BOD 5 (20 oC)  
4
6
15  
25  
Amoni (NH +4) (tính theo N)  
Clorua (Cl -)  
0,1  
0,2  
0,5  
1
250  
1
400  
1,5  
600  
1,5  
-
Florua (F -)  
2
Nitrit (NO -2) (tính theo N)  
0,01  
2
0,02  
5
0,04  
10  
0,05  
15  
10 Nitrat (NO -3) (tính theo N)  
11 Phosphat (PO 43-)(tính theo P)  
12 Xianua (CN -)  
0,1  
0,2  
0,3  
0,5  
0,02  
0,1  
0,01  
0,05  
1
0,005  
0,01  
0,005  
0,02  
0,05  
0,01  
0,1  
0,01  
0,02  
0,005  
0,02  
0,1  
0,02  
0,05  
0,01  
0,05  
0,5  
13 Asen (As)  
14 Cadimi (Cd)  
15 Chì (Pb)  
16 Crom III (Cr 3+)  
17 Crom VI (Cr 6+)  
18 Đồng (Cu)  
0,02  
0,2  
0,04  
0,5  
0,05  
1
19 Kẽm (Zn)  
0,5  
1,0  
1,5  
2
20 Niken (Ni)  
0,1  
0,1  
0,1  
0,1  
2
21 Sắt (Fe)  
0,5  
1
1,5  
22 Thuỷ ngân (Hg)  
23 Chất hoạt động bề mặt  
24 Tổng dầu, mỡ (oils & grease)  
25 Phenol (tổng số)  
0,001  
0,1  
0,001  
0,2  
0,001  
0,4  
0,002  
0,5  
0,3  
0,02  
0,01  
0,005  
0,02  
0,005  
0,1  
0,01  
   
7
26 Hoá chất bảo vệ thựcvật  
0,002  
0,004  
0,008  
0,01  
g/l  
Clo hữu cơ  
0,01  
0,05  
0,001  
0,005  
0,3  
0,012  
0,1  
0,014  
0,13  
0,004  
0,01  
0,38  
0,02  
0,02  
0,02  
0,015  
0,005  
0,02  
0,4  
g/l  
g/l  
g/l  
g/l  
g/l  
g/l  
g/l  
Aldrin+Dieldrin  
Endrin BHC DDT  
Endosunfan (Thiodan) Lindan  
Chlordane  
0,002  
0,01  
0,35  
0,02  
0,02  
Heptachlor  
0,01  
0,01  
0,03  
0,05  
Hoá chất bảo vệ thực vật phospho  
hữu cơ  
Paration  
0,1  
0,1  
0,2  
0,4  
0,5  
0,4  
g/l  
g/l  
g/l  
g/l  
g/l  
Malation  
27  
0,32  
0,32  
Hóa chất trừ cỏ  
100  
80  
200  
100  
450  
160  
500  
200  
2,4D  
28  
2,4,5T Paraquat  
900  
1200  
1800  
2000  
29  
30  
Bq/l  
Bq/l  
0,1  
1,0  
20  
0,1  
1,0  
50  
0,1  
1,0  
0,1  
1,0  
31 E.Coli  
MPN/100  
ml  
100  
200  
32 Coliform  
MPN/100 2500  
ml  
5000  
7500  
10000  
(Nguồn: QCVN 8:2015/BTNMT)  
Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng  
nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:  
A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như  
loại A2, B1 v à B2.  
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ  
xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại  
B1 và B2.  
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có  
yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.  
B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.  
8
Bảng 2.2: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm  
TT  
1
Thông số  
Đơn vị  
-
Giá trị giới hạn  
pH  
5,5 - 8,5  
2
Độ cứng (tính theo CaCO3)  
Chất rắn tổng số  
mg/l  
500  
3
mg/l  
1500  
4
COD (KMnO4)  
mg/l  
4
5
Amôni (tính theo N)  
Clorua (Cl-)  
mg/l  
0,1  
6
mg/l  
250  
7
Florua (F-)  
mg/l  
1,0  
8
Nitrit (NO-2) (tính theo N)  
mg/l  
1,0  
9
Nitrat (NO-3) (tính theo N)  
mg/l  
15  
2-  
10 Sulfat (SO4 )  
11 Xianua (CN-)  
12 Phenol  
mg/l  
400  
mg/l  
0,01  
mg/l  
0,001  
13 Asen (As)  
mg/l  
0,05  
14 Cadimi (Cd)  
mg/l  
0,005  
15 Chì (Pb)  
mg/l  
0,01  
16 Crom VI (Cr6+)  
17 Đồng (Cu)  
mg/l  
0,05  
mg/l  
1,0  
18 Kẽm (Zn)  
mg/l  
3,0  
19 Mangan (Mn)  
20 Thủy ngân (Hg)  
21 Sắt (Fe)  
mg/l  
0,5  
mg/l  
0,001  
mg/l  
5
22 Selen (Se)  
mg/l  
0,01  
23 Tổng hoạt độ phóng xạ   
24 Tổng hoạt độ phóng xạ   
25 E.Coli  
Bq/l  
0,1  
Bq/l  
1,0  
MPN/100ml  
MPN/100ml  
Không phát hiện thấy  
26 Coliform  
3
(Nguồn: QCVN 9:2015/BTNMT)  
 
9
Bảng 2.3 : Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt  
Đơn vị  
Giới hạn  
Mức độ  
TT  
Tên chỉ tiêu  
tính  
tối đa cho phép  
giám sát  
I
II  
1
Màu sắc(*)  
TCU  
15  
15  
A
Không có  
Không  
có mùi  
vị lạ  
2
3
Mùi vị(*)  
Độ đục(*)  
-
mùi vị lạ  
A
A
NTU  
5
5
Trong  
khoảng 0,3-  
0,5  
4
5
Clo dư  
mg/l  
-
-
A
A
Trong  
Trong  
pH(*)  
khoảng 6,0 - khoảng  
8,5  
3
6,0 - 8,5  
6
7
Hàm lượng Amoni(*)  
Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ +  
Fe3+)(*)  
mg/l  
mg/l  
3
A
B
0,5  
0,5  
8
9
Chỉ số Pecmanganat  
Độ cứng tính theo CaCO3(*)  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
4
4
-
A
B
A
350  
300  
10 Hàm lượng Clorua(*)  
11 Hàm lượng Florua  
-
mg/l  
1.5  
-
B
12 Hàm lượng Asen tổng số  
13 Coliform tổng số  
mg/l  
0,01  
50  
0,05  
150  
B
A
Vi khuẩn/  
100ml  
14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt  
Vi khuẩn/  
100ml  
0
20  
A
(Nguồn: QCVN 2:2015/BYT)  
 
10  
Ghi chú:  
-
-
-
(*) Là chỉ tiêu cảm quan.  
Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.  
Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước  
của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý  
đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).  
2.2. Cơ sở lý luận  
2.2.1. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường  
- Khái niệm về môi trường:  
Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “Môi trường bao  
gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với  
nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,  
phát triển của con người và thiên nhiên".  
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các  
loại: Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội.  
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở  
để sống và phát triển.  
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường  
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự  
làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”.  
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất  
thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức  
khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi  
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),  
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh  
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.  
   
11  
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước  
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp  
ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có  
ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Nước trong tự nhiên tồn  
tại dưới nhiều hình thức khác nhau: Nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở  
thể hơi trong không khí... Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại  
các chất khác mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống  
các sinh vật trong tự nhiên. Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà  
phải phòng tránh từ đầu.  
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa như sau:  
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất  
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công  
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài  
hoang dã".  
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt  
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể  
cả xác chết của chúng.  
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại  
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông  
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.  
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô  
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô  
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.  
2.2.2. Khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh  
2.2.2.1. Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:  
- Nước trong, không màu.  
- Nước không có mùi vị lạ, không có tạp chất.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang yennguyen 22300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_sinh_hoat_tai.pdf