Khóa luận Thiết kế mô hình thu sương làm nước sạch từ các sợi tự nhiên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THẾ HƯNG  
Tên đề tài:  
THIẾT KẾ MÔ HÌNH THU SƯƠNG LÀM  
NƯỚC SẠCH TỪ CÁC SỢI TỰ NHIÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THẾ HƯNG  
Tên đề tài:  
THIẾT KẾ MÔ HÌNH THU SƯƠNG  
LÀM NƯỚC SẠCH TỪ CÁC SỢI TỰ NHIÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 - KHMT (N01)  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Hải Đăng  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên, khoa Môi trường cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Trần Hải  
Đăng, em tiến hành thực hiện đề tài: “Thiết kế mô hình thu sương làm  
nước sạch từ các sợi tự nhiên” Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc  
đến thầy giáo TS. Trần Hải Đăng, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong  
suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Em xin chân thành  
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,  
đặc biệt các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường đã nhiệt tình dạy dỗ em  
trong quá trình học tập và thời gian thực tập tốt nghiệp.  
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn,  
bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu nên đề tài của em không tránh  
khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các  
thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn./.  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Nguyễn Thế Hưng  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích...........................................................25  
Bảng 3.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thu sương(hơi)sau 1 ngày.................27  
Bảng 3.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thu sương (hơi) sau 1 ngày...............32  
Bảng 3.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thu sương (hơi) sau 7 ngày...............34  
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lượng nước thu sương (hơi) sau 10 ngày.............36  
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chất lượng nước thu sương(hơi) sau 15 ngày..............38  
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 2.1. Tháp nước Warka......................................................................................16  
Hình 2.2 Máy lọc nước UV nhỏ gọn.........................................................................16  
Hình 2.3:Máy gom sương mù lớn nhất thế giới........................................................17  
Hình 2.4: Nano Water Chip ......................................................................................18  
Hình 2.5. Quy trình đan lưới từ các sợi cây (Đay, gai, xơ dừa)................................23  
Hình 3.1. Mô hình thu sương (hơi) thành nước ........................................................30  
Hình 3.2: Biểu đồ hiển thị chỉ tiêu COD...................................................................32  
Hình 3.4: Biểu đồ hiển thị độ đục .............................................................................33  
Hình 3.4: Biểu đồ hiển thị chỉ tiêu độ đục ................................................................35  
Hình 3.5: Biểu đồ hiển thị chỉ tiêu COD...................................................................36  
Hình3.6 : Biểu đồ hiển thị chỉ tiêu độ đục ................................................................37  
Hình 3.7: Biểu đồ hiển thị chỉ tiêu COD...................................................................38  
Hình 3.8: Biểu đồ hiển thị chỉ tiêu độ đục ................................................................39  
iv  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Từ, cụm từ viết tắt  
BTNMT  
BVMT  
BYT  
Chú giải  
: Bộ tài nguyên môi trường  
: Bảo vệ môi trường  
: Bộ Y tế  
CP  
: Chính phủ  
ĐV  
: Động vật  
KT – XH  
NĐ  
: Kinh tế - xã hội  
: Nghị định  
QCVN  
TCXDVN  
TP  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam  
: Thành phố  
TT  
: Thông tư  
TV  
: Thực vật  
UNICEF  
USGS  
WHO  
: Quỹ nhi đồng liên hợp quốc  
: Cục khảo sát địa chất Hoa Kỳ  
: Tổ chức y tế thế giới  
v
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1  
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2  
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2  
2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2  
3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................3  
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................................3  
PHẦN 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4  
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài.......................................................................................4  
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài........................................................................................5  
1.2.1. Khái quát về tài nguyên nước ...........................................................................5  
1.2.2 Vai trò của nước đối với con người ..................................................................8  
1.2.3 Vai trò của nước đối với sinh vật.......................................................................8  
1.2.4 Khái niệm ô nhiễm nước....................................................................................9  
1.2.5 Khái niệm về nước sạch.....................................................................................9  
1.2.6 Khái niệm chất lượng nước..............................................................................10  
1.3 . Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................10  
1.3.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới .........................................10  
1.3.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước ở Việt Nam..........................................13  
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước........................................................14  
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới ...........................................................................14  
1.4.2. Các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam ..........................................................19  
PHẦN 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........22  
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.....................................................22  
2.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................22  
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................22  
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................22  
2.4.2. Phương pháp thiết kế thí nghiệm ...................................................................22  
vi  
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ........................................................25  
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..............................................................................25  
3.1. Kết quả nghiên cứu chất lượng nước thu sương làm nước từ các sợi tự nhiên .....  
3.1.1. Nghiên cứu khả năng thu sương(hơi) thành nước...........................................27  
3.1.2. Kết quả đánh giá chất lượng nước sau thu sương...........................................27  
3.2.Thiết kế mô hình thu sương làm nước sạch ........................................................29  
3.3. Đánh giá chất lượng nước thu được từ mô hình ................................................31  
3.3.1. Chất lượng nước thu sương (hơi) sau 1 ngày..................................................31  
4.1.2. Chất lượng nước thu sương (hơi) sau 7 ngày..................................................33  
4.1.3. Chất lượng nước thu sương(hơi) sau 10 ngày.................................................35  
4.1.4. Chất lượng nước thu sương(hơi) sau 15 ngày.................................................37  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................40  
1. Kết luận .................................................................................................................40  
2. Kiến nghị...............................................................................................................43  
Từ nghiên cứu cho thấy, em xin có một số kiến nghị như sau: ................................43  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................44  
27  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên ban tặng cho con  
người, không có nước thì không có sự sống và cũng không có một hoạt động kinh tế  
nào có thể tồn tại được. Nước là khởi đầu và là nhu cầu thiết yếu của sự sống; là yếu  
tố quan trọng của sản xuất; là nhân tố chính để bảo đảm môi trường. Tuy vậy,  
nguồn tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm, khối lượng và chất lượng nước  
ngày càng suy giảm, hạn hán, lũ lụt xảy ra gay gắt ở cả quy mô, mức độ và thời gian  
trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là nguyên nhân đã gây  
ra khủng hoảng về nước ở nhiều nơi trên thế giới.  
Tuy nhiên, nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con  
người đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián  
tiếp; cùng với sự gia tăng dân số gây nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và  
nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ  
sự sống trên trái đất.  
Hiện nay trên thế giới, nước sạch đang là nguồn tài nguyên cực kì quý giá và  
rất khan hiếm ở một số vùng đất. Theo báo cáo của WHO, khoảng 2,4 tỉ người trên  
thế giới không có nước sạch để uống hàng ngày và 1,8 tỉ người phải uống những  
nguồn nước ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Hàng năm, 4.000  
trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém [Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF  
công bố]. Giám đốc Điều hành UNICEF, bà Ann M. Veneman cho biết: “Trên thế  
giới, cứ 15 giây lại có một trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra  
và nước không sạch là thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng. Chỉ  
tính riêng ở Châu Phi, do biến đổi khí hậu, số người chịu cảnh thiếu nước nhiều hơn  
vào năm 2020 là từ 75 đến 250 triệu người. Khan hiếm nước ở một số vùng khô hạn  
và bán khô hạn sẽ tác động lớn tới sự di cư; do hiếm nước sẽ có từ 24 triệu đến 700  
triệu người dân mất chỗ ở.  
Tại các khu vực miền núi ở Việt Nam cũng đang đối diện với tình trạng khan  
hiếm nguồn nước sạch trầm trọng. Trong bối cảnh nguồn nước mặt đang dần trở  
nên cạn kiện còn nguồn nước ngầm thì không phải nơi nào cũng có. Đặc biệt tại các  
2
khu vực miền núi phía Bắc thì việc tìm được nguồn nước ngầm là rất khó khăn.  
Ngoài ra thì chất lượng của các nguồn nước cũng không đáp ứng được nhu cầu sinh  
hoạt hàng ngày. Cho đến thời điểm này theo thông tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về  
chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường thì 60% người dân vùng nông thôn,  
miền núi không có nước sạch để sử dụng. Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên  
Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử  
dụng nước sạch. Do đó, cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng  
hợp lý nguồn tài nguyên nước.  
Trong khi đó, tại các vùng núi cao thì luôn có một lượng sương dày đặc quanh  
năm cho thấy khả năng thu sương làm nước là rất lớn. Nhưng hiện nay tại Việt Nam  
chưa có nghiên cứu nào về khả năng thu sương làm nước sạch phục vụ cho đồng  
bào vùng cao vì vậy cần tìm ra phương pháp, mô hình hiệu quả thu sương tạo ra  
nước sạch giải quyết các vấn đề thiếu nước sách trên các vùng núi cao.  
Ở nước ta có rất nhiều loại sợi tự nhiên có khả năng hút ẩm, giữ nước tốt như  
sợi gai, sợi đay, sợi dừa,... Các loại sợi này là nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm có  
thể phục vụ cho việc thu sương làm nước rất tốt.  
Xuất phát từ thực tế, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Trần Hải Đăng,  
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thiết kế mô hình thu sương (hơi) làm  
nước sạch của một số sợi tự nhiên” nhằm đánh giá chất lượng nước và đưa ra các  
đề xuất biện pháp xử lý.  
2. Mục tiêu của đề tài  
2.1. Mục tiêu tổng quát  
Thiết kế mô hình thu sương làm nước sạch từ các sợi tự nhiên trong phòng thí  
nghiệm.  
2.2. Mục tiêu cụ thể.  
- Thiết kế mô hình công nghệ thu sương (hơi ).  
- Đánh giá chất lượng nước sau khi thu được từ mô hình.  
3
3. Ý nghĩa của đề tài  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
- Cung cấp cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng nước thu sương trong  
phòng thí nghiệm.  
- Cung cấp thêm thông tin cũng như biện pháp mới từ mô hình thu sương làm  
nước sạch.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho ý nghĩa trong học tập và  
nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân tôi có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một  
đề tài nghiên cứu khoa học, giúp tôi vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện  
về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ  
thực tế. Trên cơ sở những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho công việc  
tôi trong công tác quản lý môi trường.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo  
cho các cơ quan quản lý, các nhà nghiên cứu nhân rộng mô hình thu sương làm  
nước sạch cho những nơi vùng núi, vùng sâu, vùng xa trên Thế giới nói chung và  
Việt Nam nói chung có cơ hội sử dụng nước sạch.  
4
PHẦN 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài  
- Căn cứ luật bảo vệ môi trường năm 2014 được quốc hội nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có  
hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015.  
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13  
- Các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của Chính phủ, cơ  
quan Trung ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước.  
- TCXDVN 33:2006 về cấp nước – mạng lưới đường ống và các công trình  
tiêu chuẩn thiết kế.  
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy  
định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác  
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường  
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy  
định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.  
- Nghị định 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về  
việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường.  
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải  
- Nghị định 34/2005/NĐ-CP của chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành  
chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.  
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử  
dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.  
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.  
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.  
- Thông tư của Bộ Y tế số 50/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2015 quy  
định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt  
5
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài  
1.2.1. Khái quát về tài nguyên nước  
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử  
dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông  
nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên  
đều cần dùng nước ngọt.  
Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại  
là nước ngọt. Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô  
nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chủ yếu trong cơ thể sinh vật,  
chiếm từ 50% - 97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm  
70% trọng lượng cơ thể và Sứa ở biển nước chiếm tới 97%. Trong 3% lượng nước  
ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng  
được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và  
ở dạng tuyết trên lục địa….chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ  
mà con người đã và đang sử dụng. Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì  
chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu  
tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng  
(Miller,1988)  
Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3  
nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và từ tầng trên  
của khí quyển, trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu. Nước có  
nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá  
trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của  
lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối  
cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất. Trên mặt đất, nước chảy tràn  
từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh  
mông và các sông hồ nguyên thủy.  
Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất  
khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trử lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất (khoảng  
200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%. Tổng lượng nước tự  
6
nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo các tác giả và dao động từ  
1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F. Sargent - 1974)  
- Nước ngọt: nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu  
các muối hòa tan, đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn  
gọi là độ mặn trong khoảng 0,01 – 0,5 ppt hoặc tới 1ppt), vì thế nó được phân biệt  
tương đối rõ ràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối. Tất cả các  
nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ  
tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như  
trong các nguồn nước ngầm hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết. Nước ngọt là  
nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới  
đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới  
trong khi dân số thể giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự  
nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái  
mới chỉ được lên tiếng gần đây. Trong suốt thể kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất  
ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của  
chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy  
giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.  
- Nước mặn: Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng  
đáng kể các muối hòa tan (chủ yếu là NaCl). Hàm lượng này thông thường được  
biểu diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay  
g/l. Các mức hàm lượng muối được USGS Hoa Kỳ sử dụng để phân loại nước mặn  
thành ba thể loại. Nước hơi mặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới 3.000ppm (1 tới  
3 ppt). Nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 tới 10.000 ppm (3 tới 10 ppt). Nước  
mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối. Trên Trái Đất,  
nước biển trong các đại dương là nguồn nước mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn  
nước lớn nhất. Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt  
hoặc 3,5%, tương đương với 35g/l. Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có tại  
hồ Assal ở Djibouti với nồng độ 34,8%.  
- Nước mặt: nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất  
ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất  
7
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. Lượng giáng thủy này được  
thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng  
tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ,  
vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa  
nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và  
tốc độ bốc hơi địa phương. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.  
Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển, sự thoát hơi nước ở TV và ĐV…hơi  
nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất  
hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên  
các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, sông, suối và được tích tụ lại ở những  
nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước  
trên bề mặt của vỏ trái đất. Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối  
khoáng trong các nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan  
được cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng  
trong nước biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm  
cho nước biển càng trở nên mặn. Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong  
ao, hồ, trên các lục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông,  
trong các hồ nước mặn trên các lục địa.  
- Nước ngầm: Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được  
chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng  
ngậm nước bên dưới mực nước ngầm. Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống  
như nước mặt như: nguồn vào, nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước  
mặt là do tốc độ luân chuyển chậm ( dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả  
năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu  
vào. Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa. Các  
nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương. Theo độ sâu phân bố, có  
thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu. Đặc điểm  
chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành  
dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn  
cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi rất nhiều, phụ  
8
thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.  
Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và  
phía dưới bởi các lớp không thấm nước. Theo không gian phân bố, một lớp nước  
ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng: vùng thu nhận nước, vùng chuyển tải  
nước, vùng khai thác nước có áp. Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp  
lực và nước ngầm có áp lực.[11]  
1.2.2 Vai trò của nước đối với con người  
Nước có vai trò đặc biệt với cơ thể con người, con người có thể nhịn ăn được  
vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng  
cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương.  
Nước tồn tại ở 2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào  
có trong huyết tương máu, nước bọt…Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa  
học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là dung môi, nhờ đó  
tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới  
dạng dung dịch nước. Mỗi người cần 2-3 lít nước mỗi ngày để đổi mới lượng nước  
của cơ thể và duy trì các hoạt động sống bình thường. Uống không đủ nước ảnh  
hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng của các hệ thống trong cơ thể.  
Những người thường xuyên uống không đủ nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ  
huyết áp, nhịp tim tăng cao. Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất  
trên 20%. Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống.  
Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen  
uống nước để cơ thể không bị thiếu nước. Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua  
cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể  
đang bị thiếu nước. Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố  
quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người.[11]  
1.2.3 Vai trò của nước đối với sinh vật  
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối  
lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như  
ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).Nước là dung môi cho các  
chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin,  
9
các boxyl…..Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất  
hữu cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô  
cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.Nước  
bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước chiếm một  
lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực  
vật có một hình dáng nhất định.Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần  
tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi  
trường. Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực  
của ion H+ và OH- do nước phân ly ra.Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng  
lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài  
sinh vật, giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước  
còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Vì vậy các cơ thể sinh vật thường  
xuyên cần nước.[11]  
1.2.4 Khái niệm ô nhiễm nước  
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm...  
bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc  
bảo vệ thực vật,chất thải công nghiệp chưa được xử lí,.....tất cả có thể gây hại  
cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.  
Theo hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến  
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây  
nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các  
loài hoang dã”.  
Tóm lại, ô nhiễm nước là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học và thành phần  
sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật cho phép, gây  
ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật.[11]  
1.2.5 Khái niệm về nước sạch  
“Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: Nước trong, không màu,không  
có mùi, vị lạ, không có tạp chất, không có chứa chất tan có hại, không có mầm gây  
bệnh”.[12]  
10  
Khi mang đi thử nghiệm đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ tiêu theo quy  
định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
về chất lượng nước ăn uống hay QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc  
gia về chất lượng nước sinh hoạt, ban hành kèm theo thông tư số 04/2009/TT- BYT  
và 05/2009/TT- BYT ngày 17/06/2009.  
1.2.6 Khái niệm chất lượng nước  
Chất lượng nước là một chỉ tiêu quan trọng đụng chạm tới tất cả khía cạnh của  
hệ sinh thái và đời sống con người, như sức khỏe cộng đồng, sản xuất lương thực,  
hoạt động kinh tế và đa dạng sinh học. Do đó, chất lượng nước cũng là một trong  
những cơ sở để đánh giá mức độ đói nghèo, thịnh vượng và trình độ văn hoá của  
một quốc gia.  
1.3 . Cơ sở thực tiễn  
1.3.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới  
Tính đến đầu những năm 1990 trên toàn thế giới đã khai thác được 760 tỷ m3  
nước ngầm chiếm 21% so với tổng lượng nước đã khai thác sử dụng (bao gồm các  
nguồn nước dưới đất, nước mặt, nước mưa...).  
Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai thác tối  
đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử  
dụng nước dưới đất cao như: Kuwait tỷ lệ nước dưới đất được khai thác chiếm tới  
88% lượng nước mặt được khai thác, Ả Rập Sê Út chiếm 85,3%, Tiểu Vương Quốc  
Ả Rập chiếm 79%, Israsel chiếm 70%. Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao về  
khai thác nước dưới đất so với nước mặt như: Bangladesh chiếm trên 70%, Pakistan  
chiếm 36,5%, Ấn Độ chiếm 34,5%.  
Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát  
triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn. Lúc đầu cư dân  
còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô  
hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp  
hơn. Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời  
gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng.  
11  
Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và  
càng ngày càng phát triển như vũ bão. Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời,  
từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn  
còn tiếp tục cho đến ngày nay. Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá  
đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở  
nên nan giải.  
Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp,  
nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người. Theo sự ước tính, bình quân  
trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho  
công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy nhiên, nhu cầu nước  
sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia.  
Thí dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử  
dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991). Ở Trung Quốc  
thì 7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho  
sinh hoạt và giải trí. (Chiras, 1991).  
Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của  
nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với  
một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa  
chất..., chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho  
công nghiệp. Thí dụ: cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít,  
cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để  
sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa  
tổng hợp. Theo đà phát triển của nền công nghiệp hiện nay trên thế giới có thể dự  
đoán đến năm 2000 nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp tăng 1.900 km3/năm có  
nghĩa là tăng hơn 60 lần so với năm 1900. Phần nước tiêu hao không hoàn lại do  
sản xuất công nghiệp chiếm khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn  
lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước  
thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm (Cao Liêm, Trần đức Viên - 1990 ).  
Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông  
nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi  
12  
một lượng nước ngày càng cao. (Theo M.I.Lvovits, 1974) trong tương lai do thâm  
canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể  
giảm đi khoảng 700 km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở  
vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước  
ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Người ta ước tính được mối  
quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh  
tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến  
4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước. Sở dĩ cần số lượng lớn  
nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc  
hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất  
bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp. Dự báo nhu cầu về  
nước trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhu  
cầu về nước trên toàn thế giới.  
Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh  
sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày. Ngày nay, do sự phát  
triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí  
ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt  
tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn. Theo sự ước tính đó thì đến năm  
2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm 1900, tức  
là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới (Cao Liêm, Trần đức Viên - 1990).  
Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của  
con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi  
lội ... nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội.[11]  
Đối với các nước phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng lớn. Hiện nay một  
sô quốc gia đã khai thác vượt quá khả năng tái tạo của nước rất nhiều lần, điển hình  
là Pakistan, Ả Rập Xê Út. Khai thác quá mức sẽ làm suy giảm chất lượng nước  
cũng như làm hạ thấp mực nước ngầm và nó cũng thể hiện tình trạng thiếu nước của quốc  
gia đó.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang yennguyen 24560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thiết kế mô hình thu sương làm nước sạch từ các sợi tự nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thiet_ke_mo_hinh_thu_suong_lam_nuoc_sach_tu_cac_so.pdf