Đồ án Phân tích, đánh giá hiện trạng đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo ở xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tên đề tài:  
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐẤT NHIỄM  
PHÈN VÀ BIỆN PHÁP CẢI TẠO Ở XÃ MỎ CÔNG,  
HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH.  
Ngành: Môi Trường  
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường  
Mã ngành: 52520320  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương  
SVTH: Nguyễn Hải Triều  
MSSV: 1311090661  
LỚP:  
13DMT01  
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 07/2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tên đề tài:  
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐẤT NHIỄM  
PHÈN VÀ BIỆN PHÁP CẢI TẠO Ở XÃ MỎ CÔNG,  
HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH.  
Ngành: Môi Trường  
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường  
Mã ngành: 52520320  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương  
SVTH:  
MSSV:  
LỚP:  
Nguyễn Hải Triều  
1311090661  
13DMT01  
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 07/2017  
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
Tên đề tài:  
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐẤT NHIỄM  
PHÈN VÀ BIỆN PHÁP CẢI TẠO Ở XÃ MỎ CÔNG,  
HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH.  
Hội đồng chấm đề tài tốt nghiệp:  
1. Chủ tịch:  
2. Thư ký:  
3. Phản biện 1:  
4. Phản biện 2:  
5. Ủy viên:  
ii  
LÝ LỊCH CÁ NHÂN  
Tôi tên là Nguyễn Hải Triều, sinh ngày 27 tháng 02 năm 1995 tại huyện  
Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.  
Tốt nghiệp PTTH tại Trường Trung học phổ thông Lương Thế Vinh huyện Tân  
Biên, tỉnh Tây Ninh, năm 2013.  
Năm 2013 sau khi Tốt nghiệp PTTH tại Trường Trung học phổ thông Lương  
Thế Vinh và đậu vào Khoa Môi trường của Trường Đại học Công nghệ Thành Phố  
Hồ Chí Minh.  
Tháng 4 năm 2017 được sự phân công của Khoa để tiến hành làm đề tài tốt  
nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật môi trường với tên đề tài “Phân tích, đánh giá hiện  
trạng đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo đất nhiễm phèn ở xã Mỏ Công, huyện  
Tân Biên, tỉnh Tây Ninh”, đề tài được điều tra khảo sát tại xã Mỏ Công, huyện Tân  
Biên, tỉnh Tây Ninh và tiến hành phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm của Khoa  
Công nghệ sinh học - Thực phẩm và Môi trường, trường Đại học Công nghệ Thành  
Phố Hồ Chí Minh.  
Địa chỉ liên lạc: Nguyễn Hải Triều, lớp 13DMT01 Khoa Công nghệ sinh học  
- Thực phẩm và Môi trường.  
Điện thoại: 01279442663  
Email: haitrieu27[email protected]  
iii  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.  
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa  
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Người viết cam đoan  
Nguyễn Hải Triều  
iv  
LỜI CẢM ƠN  
Đề tài được hoàn thành theo chương trình đào tạo Kỹ Sư, chuyên ngành Kỹ  
Thuật môi trường, tại Trường Đại học Công Nghệ (HUTECH) TP. Hồ Chí Minh. Tôi  
xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Trường Đại học Công nghệ  
(HUTECH) TP. Hồ Chí Minh; Khoa Công nghệ sinh học - Thực phẩm và Môi  
trường, cùng toàn thể các Thầy Cô trong khoa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc  
thực hiện đề tài và trong suốt quá trình học tập; Nhân dịp này tôi xin chân thành tỏ lòng  
biết ơn đến Cô Nguyễn Thị Thanh Hương - Khoa môi trường, trường Đại học Tôn  
Đức Thắng và Thầy Lê Thanh Quang - Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ đã  
tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này.  
Cũng qua đây tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Trung Dũng, phụ  
trách phòng thí nghiệm của Khoa đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình  
thực hiện đề tài nghiên cứu.  
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè lớp 13DMT01, cũng như  
người thân đã luôn động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.  
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!  
v
MỤC LỤC  
vi  
vii  
PHỤ LỤC 1………………………………………………………………..……….63  
PHỤ LỤC 2…………………………….………………..………………..………..63  
PHỤ LỤC 3………………………………………………….…………...……...…64  
PHỤ LỤC 4………………………………………………………………..…….…65  
viii  
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 4.1: Độ chua của đất………………………………..……..………………51  
Biểu đồ 4.2: Hàm lượng dinh dưỡng của đất………………..……………………..51  
Biểu đồ 4.3: Hàm lượng độc chất của đất …………………...…………………….51  
Biểu đồ 4.4: Tỷ trọng của đất……………….………………..…………………….51  
Biểu đồ 4.5:Thành phần cơ giới của đất……………………..…………………….51  
DANH MỤC BẢNG  
ix  
MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quꢀ giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là  
tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt. Khai  
thác, sử dụng hợp lꢀ, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên đất là động lực phát triển của  
xã hội. Việt Nam là một nước đang phát triển, với đặc điểm là một nước có nền  
kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghệp với tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông  
lâm nghiệp chiếm khoảng 70% cho thấy vai trò vô cùng to lớn đối với sự phát triển  
kinh tế xã hội của đất nước. Sau nhiều năm đổi mới, từ một nước phải nhập khẩu  
lương thực, đến nay Việt Nam không những có đủ lương thực tiêu dùng mà còn trở  
thành một trong những quốc gia đứng đầu thế giới về xuất khẩu lúa gạo. Để làm  
được điều đó là do có một cơ chế chặc chẽ giữa cơ chế, chính sách của nhà nước,  
việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất và sự lao động cần cù, sáng tạo  
của người lao động. Để nền nông nghiệp phát triển bền vững, thì vấn đề sử dụng và  
cải tạo đất là hết sức quan trọng. Ngoài những mặt đã đạt được, ngành nông nghiệp  
cần phải tập trung giải quyết một số vấn đề liên quan đến chất lượng đất, cải tạo đất.  
Trong đó việc nghiên cứu, cải tạo đất phèn để có thể đưa vào sử dụng các diện tích  
đất này nhằm tận dụng tối đa diện tích canh tác đang được quan tâm hàng đầu.  
Việt Nam là một trong những nước có diện tích đất phèn rộng lớn trên thế giới.  
Đất phèn tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm diện tích lớn nhất  
trong tổng diện tích đất phèn cả nước. Sau đồng bằng sông Cửu Long là miền Đông  
Nam Bộ, rồi đến đồng bằng sông Hồng có diện tích ít nhất trong cả nước. Diện tích  
đất phèn hàng triệu héc ta, tập trung ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và miền  
Đông Nam Bộ. Muốn cải tạo đất phèn để đưa vào sản xuất, ta phải tìm hiểu nguồn  
gốc, sự phân bố, phân loại, biết được động vật, thực vật sống trên đất phèn; hiểu rõ  
về mặt lꢀ tính, hóa tính, những độc chất và sự biến động phức tạp của độc chất để từ  
đó tìm ra hướng sử dụng tốt nhất, tiết kiệm được tối đa nguồn nhân lực trong công  
tác thủy lợi, khai hoang mở rộng diện tích, tiết kiệm được vật tư, phân bón, thuốc  
phòng trừ sâu bệnh.  
1
 
Ở Việt Nam có khoảng 3 triệu hecta đất bị nhiễm mặn và phèn, chiếm khoảng  
40% diện tích đất nông nghiệp (6,9 triệu hecta, 1996) trong đó đất phèn gần 2 triệu  
hecta và đất mặn khoảng 1 triệu hecta. Việc khai khác phần diện tích này một cách  
có hiệu quả phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp ngày càng trở nên cấp bách  
và có ꢀ nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.  
Tây Ninh thuộc khu vực Đông Nam Bộ là vùng có địa hình chuyển tiếp từ cao  
nguyên Nam Trung Bộ xuống đồng bằng sông Cửu Long, đất đai tương đối bằng  
phẳng. Địa hình vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng thấp, sắc thái  
của vùng đồng bằng.Tây Ninh có nhiều vùng địa hình khác nhau, có tiềm năng dồi  
dào về đất, trên 96% quỷ đất thuận lợi cho phát triển cây trồng các loại, từ cây lúa  
nước đến cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày và cây ăn quả các loại. Đất đai Tây  
Ninh có thể chia làm 5 nhóm đất chính với 15 loại đất khác nhau, trong đó đất phèn  
chiếm tỷ lệ tương đối cao đang được đặc biệt quan tâm.  
Tân Biên là một trong những huyện thuộc tỉnh Tây Ninh có diện tích đất nông  
nghiệp lớn nhất, vì vậy vấn đề cải tạo đất phèn được nông dân của huyện đặc biệt  
quan tâm, trong phạm vị của huyện thì xã Mỏ Công có diện tích đất lớn nhất trong  
tất cả các xã, và hầu hết là đất canh tác nông nghiệp.  
Xã Mỏ Công là nơi tập trung dân số tương đối đông của huyện, tốc độ tăng  
trưởng kinh tế ngày càng tăng, kinh tế ngày càng phát triển thì các hoạt động sản  
xuất của xã ngày càng gia tăng, nhiều hơn và năng động hơn, phát triển thì không  
ngừng nhưng qũy đất thì hạn chế, do đó việc điều tra, phân tích đánh giá để cải tạo  
đất phèn để đưa vào sử dụng trong nông nghiệp là rất có ꢀ nghĩa.  
Cải tại đất phèn là vấn đề khó khăn đối với các nhà khoa học về cải tạo đất của  
nước ta và nhiều nước trên thế giới. Trong những năm gần đây ở nước ta đã có  
nhiều đề tài nghiên cứu về đất phèn đã đạt được những thành công nhất định.  
Nhằm đóng góp vào việc nghiên cứu phân tích và đánh giá khả năng sử dụng đất  
phèn cho Xã Mỏ Công, do vậy chúng tôi chọn đề tài “Phân tích, đánh giá hiện  
trạng đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo ở Xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh  
Tây Ninh”.  
2
2. Mục tiêu của đề tài  
1.1 Mꢀc tiêu chung  
Phân tích thành phần lꢀ hóa học đất phèn trên ba dạng mô hình canh tác (đất  
trồng lúa nước, đất trồng mì và đất bị nhiễm phèn khó canh tác đối chứng) tại xã  
Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh nhằm đưa ra hướng đề xuất cải tạo và  
phục hồi.  
1.2 Mꢀc tiêu cꢀ thꢁ  
Xác định mức độ biến động về thành phần dinh dưỡng (N, P, K tổng số, dễ  
tiêu), hàm lượng mùn, độ chua của đất và nồng độ một số độc tố chính trong đất  
2-  
phèn (Al3+, Fe2+, SO4 ) trên các dạng mô hình canh tác của khu vực nghiên cứu.  
Xác định mối tương quan giữa các đặc tính lꢀ hóa với các dạng hô hình canh  
tác, đề xuất giải pháp và hướng cải tạo đất phèn tại khu vực nghiên cứu.  
3. Nội dung nghiên cứu  
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần phải thực hiện những nội dung sau:  
- Phân tích hàm lượng dưỡng (C, N, P, K) và nồng độ của một số độc tố chính  
2-  
(Al3+, Fe2+, SO4 ) và độ chua của đất trên các ba dạng mô hình hiện có tại khu vực  
nghiên cứu.  
- Phân thành phần vật lꢀ đất tại khu vực nghiên cứu.  
- Đánh giá thực trạng đất nhiễm phèn, so sánh sự chênh lệch các chỉ tiêu trong  
đất của các nhóm đất được phân tích  
- Phân tích, đánh giá tiềm năng của ba dạng mô hình hiện có tại khu vực  
nghiên cứu.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1 Phương pháp điều tra và thu thꢁp mẫu đất  
Dựa theo báo cáo của Phân viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp Miền  
Nam về điều tra bổ sung chỉnh lꢀ xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/10.000 các tỉnh vùng  
Đông Nam Bộ cho quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Tây Ninh, năm 2004  
3
           
4.2 Phương pháp phân tích mẫu  
Mẫu sau khi lấy về được thực hiện theo các qui trình phòng thí nghiệm.  
Phương pháp phân tích đất dựa theo hướng dẫn thực hành phân tích đất của TS.Thái  
Văn Nam, Đại học Kỹ thuật công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, tài liệu hướng dẫn  
phân tích của trung tâm thông tin và đất quốc tế (International soil reference and  
information centre, ISRIS/FAO tác giả van Reeuwijk,1995) và sổ tay hướng dẫn  
phân tích đất nước và cây trồng, nhà suất bản nông nghiệp, 1996. Mẫu được phân  
tích tại Phòng thí nghiệm của trường và phòng thí nghiệm - Bộ môn sinh thái môi  
trường- Viện Khoa học lâm nghiệp Nam Bộ,  
2.3.4 Phương pháp xꢀ lý số liệu và phân tích thống kê  
Số liệu thu thập được xử lꢀ theo phương pháp thống kê và xử lꢀ số môi trường.  
Sử dụng phần mềm Excel 7.0 để tính toán và xử lꢀ số liệu ANOVA.  
5. ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Đối tượng nghiên cứu: đất nông nghiệp, mà cụ thể là đất bị nhiễm phèn tại xã  
Mỏ Công trên 3 hiện trạng: Đất bị bỏ hoang, đất trồng mì và đất trồng lúa.  
Hình 1.1: Bảng đồ đất tỉnh Tây Ninh  
4
     
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại khu vực xã Mỏ Công, đây là xã  
đặc trưng cho vùng đất nhiễm phèn, khảo sát và lấy mẫu tại mỗi hiện trạng là 3 lần  
lặp lại trên 3 tầng đất,  
- Mẫu đất phân tích để đánh giá đất nhiễm phèn được lấy trên tầng phát sinh của  
đất, nằm trong khoảng từ 0 - 15cm, 15 - 45cm và 45 - 100cm. Tổng số mẫu cho 3  
hiện trạng là 09 mẫu.  
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần xây dựng cơ sở đánh giá hiện trạng và sử  
dụng đất, đề xuất định hướng biện pháp cải tạo đất để sử dụng hợp lꢀ và hiệu quả  
đất tại khu vực nghiên cứu.  
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu giúp cho địa  
phương có cơ sở phục vụ cho công tác cải tạo và sử dụng đất, đề ra các giải pháp sử  
dụng đất hợp lꢀ và hiệu quả.  
7. BỐ CỤC LUẬN VĂN  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung của luận văn gồm có 4  
chương:  
Chương 1: Tổng quan về tài liệu  
Chương 2: Tổng quan về đất phèn, môi trường và vấn đề nhiễm phèn ỏ khu vực  
nghiên cứu  
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
5
   
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ  
HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
1.1 Điều kiện tꢁ nhiên khu vꢁc nghiên cứu  
Tây Ninh nằm ở phía tây vùng Đông Nam bộ với diện tích tự nhiên: 402.817 ha  
(chiếm 17.15% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam Bộ). Đặc biệt có đường ranh giới  
phía đông và đông nam giáp TP. Hồ Chí Minh một trung tâm kinh tế, công nghiệp,  
thương mại và dịch vụ lớn vào bậc nhất nước ta, đồng thời cũng là một thành viên của  
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi được xem là vùng kinh tế động lực của quốc  
gia. Gồm có 8 huyện và 1 thành phố, Tân Biên là huyện biên giới nằm ở phía bắc  
tỉnh Tây Ninh, phía đông giáp huyện Tân Châu, phía nam giáp huyện Châu Thành  
và thành phố Tây Ninh, phía bắc và tây giáp Campuchia với đường biên giới dài  
gần 90km. Có vị trí địa lꢀ thuận lợi để phát triển kinh tế mậu biên, đông lực để phát  
triển thương mại dịch vụ, vùng sản xuất cây công nghiệp và nông nghiệp có thế  
mạnh của tỉnh.  
Tọa độ của huyện 11°35′14″ Vĩ Bắc, 105°57′53″ độ kinh Đông, huyện có 1 thị  
trấn và 9 xã. Xã Mỏ Công nằm về phía Tây Bắc của Huyện và được thành lập vào  
năm 1986.  
Xã Mỏ Công nằm ở tọa độ 11°27′33″ Vĩ Bắc, 106°2′32″ độ kinh Đông.  
- Phía Bắc và Tây giáp xã Tân Phong,  
- Phía đông giáp với xã Tân Hưng thuộc huyện Tân Châu,  
- Phía Nam giáp với xã Trà Vong huyện Tân Biên.  
6
   
Hình 1.2: Bảng đồ xã Mỏ Công và khu vꢁc nghiên cứu  
1.2 Tài nguyên thiên nhiên  
Địa hình:  
Địa hình đặc trưng cho vùng rìa chuyển tiếp giữa đồi thấp và đồng bằng,  
nghiêng theo hướng từ đông bắc xuống tây nam. Phía bắc là đồi thấp lượn sóng nhẹ  
với độ cao trung bình 20 - 45m, phía nam là đồng bằng có độ cao trung bình 3-10m,  
song do quá trình kiến tạo đã tạo nên các bậc thềm cao và các dải bãi bồi thấp chưa  
thật hoàn chỉnh. Ở đây có di tích lịch sử văn hóa với truyền thuyết dân gian được  
nhiều người biết đến, đang là điểm du lịch khá hấp dẫn.  
Với địa hình cao, ít ô nhiễm, tưới tiêu chủ động, có thể lựa chọn thời vụ sản xuất và  
thu hoạch một số cây trồng (rau, đậu, cây ăn quả...), trong lúc nơi khác khó sản xuất  
được, sẽ có giá trị kinh tế cao và khai thác được lợi thế về thị trường.  
Đặc trưng địa hình, phù hợp cho việc hình thành các trang trại, xây dựng đồng ruộng  
luân canh có tưới, xây dựng hệ thống thủy lợi và thực hiện cơ giới hóa phục vụ SXNN  
trên quy mô khá lớn. Tuy nhiên cần chú ꢀ ngăn chặn một cách hữu hiệu tình trạng rữa  
trôi, xói mòn đất ở địa hình cao và chống ngập úng cho vùng đất thấp.  
Khí hậu:  
7
   
Tương đối ôn hòa, chia thành hai mùa rỏ rệt mùa mưa và mùa khô. Mùa khô  
thường kéo dài từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ  
tháng 5 đến tháng 11. Nhiệt độ tương đối ổn định, với nhiệt độ trung bình năm 26 -  
27 0C và ít thay đổi.  
Tài nguyên nước toàn tỉnh  
Nước mặt: Tỉnh Tây Ninh thuộc lưu vực của 2 con sông chính là Sài Gòn và sông  
Vàm Cỏ Đông thuộc hệ thống sông Đồng Nai, có tổng lượng nước 31 tỷ m3/năm, cho  
phép xây dựng các công trình thủy lợi khai thác nguồn nước mặt phục vụ phát triển  
nông nghiệp nông thôn.  
Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ vùng núi Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, tổng chiều dài 280  
km, đoạn chảy qua Tây Ninh dài 135 km, diện tích lưu vực tại Thủ Dầu Một là 4.200  
km2. Năm 1979 đã xây dựng hồ chứa nước Dầu Tiếng khai thác sử dụng nguồn nước  
đa mục tiêu có cao tình mực nước chết là 17 m, dung tích chứa 470 triệu m3, mực  
nước dâng bình thường 24.4 m, dung tích toàn hồ 1.58 tỷ m3 và dung tích hữu ích là  
1.1 tỷ m3 nước.  
Sông Vàm cỏ Đông: Bắt nguồn từ Campuchia chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,  
dài 220 km, đoạn chảy qua Tây Ninh dài 151 km, chiều rộng trung bình 80 - l00m.  
Mùa mưa dòng chảy chiếm tới 80% tổng lượng nước cả năm, còn mùa khô, tháng kiệt  
nhất, tại Gò Dầu Hạ tần suất 75% chỉ đạt 10m3/s.  
Xã Mỏ Công có hệ thống các con kênh được cung cấp từ hồ Dầu tiếng giúp  
cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi  
trồng thủy sản. Nguồn nước ngầm phân bố rộng khắp trên địa bàn của xã, đãm bảo  
cho sản xuất và chất lượng đời sống của người dân.  
Nguồn nước mặt chủ yếu từ sông Sài Gòn cung cấp về các con kênh, mương đã  
được xây dựng, đảm bảo nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp nước cho  
sinh hoạt.  
Nước ngầm: Nước ngầm tầng sâu ở Tây Ninh được đánh giá ở mức trung bình, theo  
kết quả khoan khai thác của Trung tâm nước sạch nông thôn thì nước ngầm có chất  
lượng đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt. Ngoại trừ phần giáp Campuchia của  
8
Trảng Bàng, Bến cầu, tầng nước ngầm xuất hiện ở độ sâu > 100 m mới có thể sử dụng  
được, còn ở tầng < 100 m dễ bị nhiễm sắt.  
Do hồ Dầu Tiếng tạo ra áp lực nước hồ chứa cho vùng sau đập và xung quanh hồ cùng  
với lượng nước thấm từ kênh dẫn, đã tạo ra nguồn nước ngầm tầng nông khá dồi dào  
nhưng có thể gây hại cho những vùng thấp. Nhìn chung chất lượng nước tốt có thể  
phục vụ cho SXNN và sinh hoạt của con người.  
Tài nguyên rừng:  
Tài nguyên rừng có vị trí vô cùng quan trọng, đặc biệt là chức năng phòng hộ và có  
giá trị về cảnh quan môi trường, lịch sử - văn hóa. Động vật dưới tán rừng có một  
số loài quꢀ hiếm như: Khỉ, voọc, sóc, và một số loài chim thú quꢀ hiếm…  
Tài nguyên khoáng sản:  
Theo tài liệu kết quả thăm dò, khảo sát của ngành địa chất thì trên địa bàn có các  
loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng như: cao lanh, đất sét, cuội sỏi…  
1.3 Tài nguyên nhân văn  
Nguồn lꢁc: Số người trong độ tuổi lao động khá cao, nguồn nhân lực dồi dào,  
nhưng chủ yếu làm nông nghiệp. Cộng đồng dân cư xã với nhiều dân tộc sinh sống  
như Kinh, Khơme… Và có nhiều tôn giáo khác nhau: Cao đài, Phật giáo, Hồi giáo,  
Thiên chúa giáo… Tạo nên nguồn tài nguyên nhân văn đa dạng, phong phú mang  
đậm bản sắc dân tộc Việt Nam.  
1.4 Thꢁc trạng môi trường  
Môi trường đất: Chất lượng đất có dấu hiệu nhiễm phèn làm ảnh hưởng đết chất  
lượng của đất cũng như việc canh tác các loại cây trồng.  
Môi trường không khí: Chất lượng môi trường không khí trên đia bàn cơ bản chưa  
bị ô nhiễm SO2, NO2, CO, bụi và Pb.  
Thu gom xử lꢀ chất thải rắn: Hiện tại 100% rác thải sinh hoạt ở chợ và các hộ dân  
sinh sống ven trục đường chính được thu gom, vận chuyển về bãi rác tập trung.  
9
   
1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội  
1.5.1Thực trạng phát triển kinh tế  
Cơ cấu các ngành kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo định hướng, cụ thể như các  
ngành: Nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ.  
Gía trị sản xuất các ngành kinh tế đang được chính quyền xã đẩy mạnh, nhằm nâng  
cao chất lượng đời sống của người dân địa phương và góp phần làm tăng trưởng  
nền kinh tế của tỉnh.  
Nông nghiệp:  
Trồng trọt: Gía trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn được duy trì ổn định qua các  
năm, các loại cây trồng thay đổi liên tục theo mùa rất đa dạng. Về mặt sản lượng và  
phạm vị được duy trì ổn định, máy móc thiết bị phục vụ canh tác ngày càng được  
cải tiến hơn đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành.  
Cây mì nhờ được giá đem lại hiệu quả kinh tế cao, nên người dân tận dụng diện tích  
đất trồng lúa, mía không hiệu quả để chuyển qua trồng mì.  
Tình hình sâu bệnh: Do ảnh hưởng của thời tiết, các đợt nắng nóng gay gắt và  
những tháng chuyển mùa, tình hình dịch bệnh trên các loại cây trồng phát sinh gây  
hại chủ yếu ở mức nhiễm nhẹ ảnh hưởng không đáng kể đến sinh trưởng cây trồng;  
tập trung chủ yếu ở bệnh rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh bọ trĩ trên cây lúa; bọ phấn, sâu  
xanh, thán thư, … trên cây rau các loại. Riêng cây mì thời tiết tiếp tục khô hạn và  
nắng nóng thuận lợi cho các đối tượng thuộc nhóm côn trùng chích hút gia tăng. Cụ  
thể, bệnh rệp sáp bột hồng. Đến nay diên tích mì bị nhiễm bệnh đã được khống chế  
và giảm dần.  
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tình hình công nghiệp chế biến trên một số  
lĩnh vực như sau: sản lượng đường mía, bột mì, hạt điều…  
Gía trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng, do đời sống của người dân ngày càng  
được cải thiện nhờ công tác quản lꢀ và hổ trợ của chính quyền địa phương xã.  
Thương mại - dịch vꢀ Gía trị thương mại - dịch vụ trong đó, giá trị hàng hóa bán lẻ  
tăng, do đời sống của người dân được cải thiện kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng cao.  
10  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 13660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích, đánh giá hiện trạng đất nhiễm phèn và biện pháp cải tạo ở xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_danh_gia_hien_trang_dat_nhiem_phen_va_bien_p.pdf