Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại quận Hoàng Mai và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HOÀNG VĂN MAY  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH  
HOẠT TẠI QUẬN HOÀNG MAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Churyên nghành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khꢀa học  
: 2015 -2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HOÀNG VĂN MAY  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH  
HOẠT TẠI QUẬN HOÀNG MAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên nghành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 – KHMT- N01  
: Môi trường  
Khoa  
Khꢀa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đặng Thị Hồng Phương  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và rất quan trọng của mỗi  
sinh viên sau những ngày tháng ngồi trên ghế giảng đường, là giai đoạn then  
chốt, quan trọng để sinh viên củng cố hành trang cuối cùng trước khi ra ngoài  
xã hội làm việc, vì đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng  
cố và vận dụng những kiến thức đã học được tại trường  
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi  
trường, em đã được về thực tập tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.  
Đến nay em đã hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp.  
Lời đầu em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới:  
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm.  
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô trong khoa Môi trường đã tận tình  
chỉ bảo, giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập.  
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Viện kỹ thuậtvà  
công nghệ môi trường đã tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá  
trình thực tập vừa qua và đã giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu để hoàn  
thành tốt khóa luận tốt nghiệp.  
Đặc biệt em xin chân thành cản ơn sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn tận  
tình của cô giáo TS.Đặng Thị Hồng Phương đã giúp đỡ em trong suốt quá trình  
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.  
Cuối cùng em xin được gửi tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động  
viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời  
gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất  
Xin chân thành cảm ơn !  
Sinh viên  
Hoàng Văn May  
 
iv  
DANH MꢁC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
TDS:  
Tổng chất rắn hòa tan  
Nhu cầu Oxi sinh hóa  
Bộ tài Nguyên môi trường  
Nhu cầu Oxi sinh học  
Nghị định  
BOD5` :  
BTNMT:  
COD:  
NĐ:  
NQ :  
Nghị quyết  
QCVN:  
TCCP:  
TCVN:  
TSS:  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn cho phép  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Hàm lượng chất rắn lơ lửng  
 
v
MꢁC LꢁC  
Trang  
 
vi  
7
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Nước là một phần tất yếu của cuộc sống, chúng ta không thể sống nếu  
không có nước.Vì nó cung cấp mọi nhu cầu sinh hoạt trong xã hội. Con người  
sử dụng nước trong sản xuất và sinh hoạt hàng ngày ( tắm, nước uống, tưới  
tiêu…).  
Ngày nay, tài nguyên nước đang chịu sức ép nặng nề do biến đổi của khí  
hậu. Bên cạnh đó là các yếu tố như: Tốc độ gia tăng dân số, sự bùng nổ và phát  
triển công nghiệp, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội… là nguyên nhân dẫn  
tới tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường  
nước mặt nói riêng ngày càng trầm trọng. Qúa trình đô thị hóa, công nghiệp hóa,  
hiện đại hóa, phát triển nhanh thì nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng.Vì vậy,  
nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt. Ô nhiễm nguồn nước đang là mối lo ngại  
quan tâm trên toàn cầu, đặc biệt là ô nhiễm nước mặt.  
Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình phát triển nhanh trong khu  
vực, một trong những thách thức lớn được đặt ra với Việt Nam là vấn đề môi  
trường đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các hoạt động sản xuất phát triển  
kinh tế -xã hội. Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này Việt Nam đã ban  
hành luật bảo vệ môi trường, tuy nhiên trên thực tế còn nhiều yếu tố khách quan  
và chủ quan mà việc thực hiện luật môi trường còn gặp nhiều khó khăn. Ô nhiễm  
môi trường, đặc biệt ô nhiễm môi trường nước vẫn và đang diễn ra, gây ra nhiều  
bức xúc tại các khu đô thị, khu công nghiệp và cho đời sống xã hội.  
Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị cũng như công nghiệp  
hóa trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nộidiễn ra rất nhanh chóng,  
trong khi đó các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp thoát  
     
8
nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý rác thải không đủ khả năng đáp ứng yêu  
cầu phát triển đô thị và sự gia tăng dân số.  
Do nguồn ngân sách của nhà nước có hạn nên việc đầu tư cho lĩnh vực  
này còn khiêm tốn, mặt khác do sự thiếu ý thức của một số bộ phận dân cư. Vì  
vậy môi trường và mỹ quan đô thị quận Hoàng Mai ngày càng xuống cấp trầm  
trọng, đặc biệt là vấn đề cấp thoát nước, rác thải có khắp mọi nơi đã ảnh hưởng  
rất lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người dân quận Hoàng Mai thành phố  
Hà Nội. Chính vì những lý do trên mà trên đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi  
trường nước thải sinh hoạt tại quận Hoàng Mai và đề xuất giải pháp bảo  
vệ môi trường nước” được lựa chọn thực hiện.  
1.2.Mục tiêu của đề tài  
Đề tài đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước thải sinh hoạt của quận  
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường  
phù hợp với địa bàn của quận.  
1.3. Yêu cầu của đề tài  
- Số liệu, tài liệu liên quan đến đề tài phải thu thập một cách khách quan,  
trung thực, chính xác.  
- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn  
nghiên cứu và số mẫu phải đủ để phân tích so sánh, cụ thể là ở sông, hồ, điểm  
giao thông, bến xe trên địa bàn quận.  
1.4. Ý nghĩa của đề tài  
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
- Giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên  
cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sau khi ra trường  
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành.  
- Giúp nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp  
đánh giá hiện trạng môi trường.  
       
9
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
- Đánh giá được mức độ ô nhiễm nướcthải sinh hoạt trong quá trình phát triển  
kinh tế - xã hội trên địa bàn quân và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.  
- Kết quả nghiêm cứu của đề tài chính là tài liệu để đánh giá mức độ ô  
nhiễm môi trường nước, nước thải sinh hoạt, qua đó đưa ra các giải pháp bảo vệ  
môi trường hợp lý để xử lý nhằm đạt hiệu quả tốt trong công tác bảo vệ môi  
trường trên địa bàn quận.  
 
10  
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài  
2.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài  
* Khái niệm về môi trường.  
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi  
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và  
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự  
tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.  
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường  
Theo luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam: “ Ô nhiễm môi  
trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi  
trường”.  
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải  
hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con  
người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.  
Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước  
thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các  
dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.  
Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm  
lượng,nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động  
xấu đến con người, sinh vật, vật liệu.  
* Khái niệm về nước thải  
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người v  
à đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng (Nguồn: Trịnh Thị Thanh – Trần  
Yên – Phạm Ngọc Hồ, bài giảng ô nhiễm môi trường)  
Nước thải sinh hoạt:  
       
11  
Là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt như các cộng đồng dân cư  
như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơi giải trí, cơ quan  
công sở....  
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt gồm các thành phần ô nhiễm chính đặc  
trưng thường thấy là: Chất hữu cơ, BOD, COD, Nitơ và phốt pho.  
* Khái niệm về ô nhiễm nước  
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến  
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và  
gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi,  
giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã”  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa  
vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết  
của chúng.  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ  
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao  
thông vào môi trường nước.  
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại ô  
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô  
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.  
*Khái niệm quản lý môi trường  
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh  
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát  
triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”.  
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:  
- Khắc phục và phòng chống uy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong  
hoạt động sống của con người.  
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc giá theo chín nguyên tắc của  
một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển  
bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên  
12  
thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng  
cao sự văn minh và công bằng xã hội.  
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng  
lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và  
cộng đồng dân cư.  
Các thông số đặc trưng của nước mặt, nước thải sinh hoạt  
Đặc trưng của nước mặt, nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận:  
pH,COD,BOD5, Clorua, hàm lượng chất rắn, amoni, sắt, photphats, nitrat, chất  
hoạt động bề mặt, tổng dầu mỡ, vi khuẩn, …  
+ pH:pH là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+ có trong nước và có  
thang giá trị từ 0 đến 14.  
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên  
nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải,  
đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn. Khi chỉ số pH < 7 thì  
nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện  
ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước. Giá trị pH thấp hay  
cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh.  
+ SS (solid solved – chất rắn lơ lửng)  
Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến  
chất lượng nước trên nhiều phương diện. Hàm lượng chất rắn hoà tan trongnước  
thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh. Hàm  
lượng chất rắn hoà tan trong nước cao thường có vị.  
Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh  
học, đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải  
với tiêu chuẩn giới hạn cho phép.  
+DO (dyssolved oxygen – ô xy hoà tan trong nước)  
Ô xy có mặt trong nước một mặt được hoà tan từ ô xy trong không khí,  
một mặt được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực  
vật sống trong nước. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan ô xy vào nước là nhiệt  
13  
độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình. Giá trị DO trong nước phụ  
thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó.  
Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý  
nước thải.  
Các sông hồ có hàm lượng DO cao được coi là khoẻ mạnh và có nhiều  
loài sinh vật sống trong đó. Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh  
trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một  
số loài nếu DO giảm đột ngột.  
+COD (Chemical oxygen Demand - nhu cầu ô xy hoá học)  
COD là lượng ô xy cần thiết cho quá trình ô xy hoá hoàn toàn các chất  
hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O.  
COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước  
(nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có  
trong nước là bao nhiêu. Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn  
nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm.  
+BOD (Biochemical oxygen Demand:nhu cầu ô xy sinh hoá)  
BOD là lượng ô xy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể  
tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng  
tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như vậy BOD phản ánh lượng  
các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước.  
Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế  
và vận hành trạm xử lý nước thải; giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô  
nhiễm hữu cơ càng cao.Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian  
ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ ở  
nhiệt độ 200C trong thời gian ổn định nhiệt 5 ngày (BOD520).  
-
+ Nitrat (NO3 )  
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất chứa nitơ có trong  
chất thải của người và động vật.Trong nước tự nhiên có nồng độ nitrat thường  
14  
<5 mg/l. ở vùng bị ô nhiễm do chất thải, phân bón, nồng độ nitrat cao là môi  
trường dinh dưỡng tốt cho phát triển tảo, rong, gây ảnh hưởng đến chất lượng  
nước sinh hoạt và thuỷ sản. Trẻ em uống nước có nồng độ nitrat cao có thể ảnh  
hưởng đến máu gây bệnh xanh xao.  
3-  
+Phosphat (PO4 )  
Phosphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo. Nồng độ Phosphat  
trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường <0,01 mg/l. NguồnPhosphat đưa  
vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số ngành công  
nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng  
ruộng. Phosphat không thuộc loại độc hại đối với người.  
+Coliform  
Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci,  
Escherichia coli ...) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua  
con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu  
có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin  
về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh.  
+Kim loại nặng  
Kim loại nặng (Asen, chì, Crôm(VI), Cadimi, Thuỷ ngân ...) có mặt trong  
nước do nhiều nguyên nhân: trong quá trình hoà tan các khoáng sản, các thành  
phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các công trình xây  
dựng, các chất thải công nghiệp. ảnh hưởng của kim loại nặng thay đổi tuỳ  
thuộc vào nồng độ của chúng, nó là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất  
độc nếu ở nồng độ vượt giới hạn cho phép.  
Để đánh giá ô nhiễm nước mặt, nước thải sinh hoạt và đề xuất các biện  
pháp bảo vệ môi trường ta phải căn cứ vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh  
học của nó các yếu tố đó bao gồm: Nhiệt độ, độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),  
độ ô xy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu ô xy sinh học (BOD),  
+
-
-
các hợp chất của ni tơ (NH4 , NO2 , NO3 ), Sunphát, hàm lượng kim loại nặng.  
15  
Các giá trị của những chỉ tiêu này được so sánh với tiêu chuẩn cho phép về giá  
trị giới hạn của QCVN 40 :2011/BTNMT).  
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài  
Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước:  
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính  
phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và  
môi trường quốc gia đến năm 2020”  
- Thông tư 29/2011/BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi  
trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa.  
- Thôngtưsố 21/2012/TT-BTNMTngày19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng  
trong quan trắc môi trường.  
- Luật Tài nguyên nướcsố 17/2012/QH13 được Quốc hội nước cộng hoà  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực  
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.  
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 11 năm 2013  
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.  
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng  
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày  
01 tháng 01 năm 2015.  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 2 năm 2015  
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.  
-Thông tư 43/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày  
29 tháng 9 năm 2015 về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường  
và quản lý số liệu quan trắc môi trường.  
-Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và  
Môi trường, gồm:  
   
16  
+ 08-MT:2015/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt;  
+ 14-MT:2015/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước  
thải sinh hoạt;  
+ 40: 2011/QCVN – BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
công nghiệp;  
+ 05:2013/QVNV – BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ).  
+ 06:2009/QCVN – BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số  
chất độc hại trong không khí xung quanh.  
2.2. Tình hình ô nhiễm nguồn nước hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam  
2.2.1. Tình hình ô nhiễm nguồn nước trên thế giới  
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt  
đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị  
trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là thống  
kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World  
Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9. Thực tế trên  
khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng.  
Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu  
trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới  
sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư  
dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước. 17 triệu trẻ em chưa được sử dụng nước  
sạch. Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, đến năm 2050, nhu cầu lương  
thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19%. Lúc đó, cần huy động đến 90% nguồn  
nước trên thế giới. Trong khi đó, sự phân bố và sử dụng nguồn nước đang bộc  
lộ nhiều điểm bất hợp lý. Tổng giám đốc UNESCO Irina Bokova, một trong  
thành viên trong Ban soạn thảo báo cáo nói: “Việc sử dụng các nguồn nước hiện  
không hợp lý. Trong tương lai, sự bất bình đẳng càng sâu sắc hơn, những nguy  
   
17  
cơ còn lớn hơn”. Khu vực đang chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay là  
các nước Mỹ Latin và Caribbean. Các thách thức nghiêm trọng liên quan đến  
nước mà khu vực này đang phải đối mặt xuất phát từ biến đổi khí hậu, thủy học,  
hoạt động quản lý và xử lý nguồn nước.(Theo tài nguyên nước và hiện trạng sử  
dụng nước, 2013)  
2.2.2. Tình hình ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam  
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước  
thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu  
công nghiệp và đô thị. Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước  
ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu  
đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề. Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các  
con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm. Chất  
lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao hơn  
tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Các con sông chính  
ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm. Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm  
nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có mộtđoạn sông chết dài trên 10km.  
Giá trịđo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0.04  
mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh  
sống . Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt  
Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc  
trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch  
đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp. Hiện tượng này ở các khu vực đồng  
Bằng Bắc Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long. Thực trạng ô nhiễm nước biển:  
Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng Bằng Sông Cửu  
Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, coliform (chủ yếu là đồng Bằng Sông Cửu  
Long), dầu và kim loại kẽm…Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội  
và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô  
nhiễm. Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000m3 mỗi ngày, với  
 
18  
khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp  
(khoảng 260.000m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà  
đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông  
Hồng và sông Mê Kông. Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò  
mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng  
không được trang bị hệ thống xử lý nước thải. Nhiều ao hồ và sông ngòi tại Hà  
Nội bị ô nhiễm nặng, đáng lƣu ý là hệ thống hồ trong công viên Yên Sở. Đây  
được coi là thùng chứa nước thải của Hà Nội với hơn 50% lượng nước thải của  
thành phố. Người dân trong khu vực này không có đủ nước sạch cho nhu cầu  
sinh hoạt và tưới tiêu.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 58 trang yennguyen 18640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại quận Hoàng Mai và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_thai_sinh_hoat.pdf