Khóa luận Đánh giá công nghệ xử lý nước của Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu

i
LỜI CꢀM ƠN  
Thực tập là nhằm thực hiện tốt phương trâm “Học đi đôi với hành, lý  
thuyết gắn liền với thực tiễn” của các trường chuyên nghiệp nước ta nói chung  
và trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là giai đoạn quan trọng  
giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời nâng  
cao kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tế để giải quyết vấn đề cụ thể  
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn các  
thầy, các cô giáo khoa Môi Trường, Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên đã  
tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức kinh nghiệm quý báu  
trong suốt thời gian em theo học tại trường.  
Em xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng cán bộ Công ty cổ phần  
nước sạch Lai Châu, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên  
khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành  
đề tài này.  
Em xin cảm ơn cô giáo Ths. Hoàng Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn  
em trong thời gian em thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.  
Trong quá trình thực hiện khóa luận, do kinh nghiệm và kiến thức thực tế  
còn hạn chế nên chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong  
nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía thầy cô giáo để khóa luận tốt  
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái nguyên, ngày tháng năm 2018  
Sinh viên  
Vũ Văn Nguyện  
 
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng clo dư của nước đầu vào...............Error!  
Bookmark not defined.  
Hình 4.14: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO3 .................................................... 39  
Hình 4.15: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO2 .................................................... 40  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Kí hiệu  
BTNMT  
Tiếng Việt  
Bộ tài nguyên và môi trường  
Bảo vệ môi trường  
Bộ Y tế  
BVMT  
BYT  
MT  
Môi trường  
NĐ- CP  
QCVN  
QĐ  
Nghị định- Chính phủ  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quyết định  
QH  
Quốc hội  
TCN  
Trước công nguyên  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam  
Trách nhiệm hữu hạn  
Thông tư  
TCVN  
TCXDVN  
TNHH  
TT  
UBND  
VSMT  
YHLĐ  
Uỷ ban nhân dân  
Vệ sinh môi trường  
Y học lao động  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
Phần 1: MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước. Tất cả các sự sống trên  
Trái Đất đều phụ thuộc vào nước, nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống  
sinh tồn và phát triển của con người và sinh vật. Tuy nhiên vấn đề ô nhiễm môi  
trường nước hiện nay đang là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu trên thế  
giới và cả Việt Nam chúng ta. Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động phát triển của  
con người, phần lớn là do nước thải công nghiệp và đô thị ngoài ra ô nhiễm  
nguồn nước còn có thể kể đến do vấn đề tự nhiên: lũ lụt, gió bão, mưa… quá  
trình phân hủy sinh vật trong tự nhiên, và trong chính hoạt động sinh hoạt hàng  
ngày của chúng ta cũng làm nguồn nước bị ô nhiễm.  
Để đảm bảo cho nguồn nước không bị ô nhiễm hay giảm bớt các tác  
nhân độc hại. Trong quá trình phát triển xã hội hiện nay và quá trình con người  
sử dụng được đảm bảo an toàn và không gây ảnh hưꢀng đến sức khỏe của con  
người, nguồn nước trong giai đoạn hiện nay phải được xử lý qua các hệ thống  
xử lý nước để loại bỏ các thành phần độc hại mới được đưa ra ngoài môi  
trường hoặc phục vụ cho mục đꢁch sinh hoạt hàng ngày của con người.  
Thành phố Lai Châu là một thành phố đang phát triển với mức độ dân số  
tăng nhanh, quá trình phát triển đô thị, xây dựng trong những năm gần đây  
đang phát triển mạnh mẽ, kèm theo đó là vấn đề nguồn nước đang có xu hướng  
biến động xấu. Để phát triển hài hòa giữa xã hội và môi trường, phục vụ đáp  
ứng nhu cầu, các vấn đề xã hội và sức khỏe con người được đảm bảo thì nguồn  
nước phục vụ trong sinh hoạt của con người phải luôn luôn được các cấp quản  
lý của địa phương quan tâm.  
Xuất phát từ thực tiễn đã đưa ra, đảm bảo nguồn nước được sử dụng đạt  
yêu cầu hơn. Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường ĐH Nông lâm, Ban  
chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS. Hoàng Thị  
   
2
Lan Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đꢀnh giꢀ công nghệ xử lý nước của  
Công ty cổ phần nước sạch Lai Châu”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài.  
1.2.1. Mục tiêu chung.  
Đánh giá về hiệu quả của công nghệ xử lý nước của Công ty cổ phần nước  
sạch Lai Châu.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Tìm hiểu được công nghệ xử lý nước của Công ty cổ phần nước sạch Lai  
Châu đang áp dụng.  
- Đánh giá được chất lương nước trước và sau khi xử lý qua hệ thống xử  
lý.  
- Tìm hiểu được công tác quản lý, quy trình quản lý hệ thống của công ty.  
- Đánh giá được cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty.  
1.3. Yêu cầu của đề tài  
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.  
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác.  
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn  
môi trường Việt Nam.  
- Cung cấp các thông tin chính xác về hiệu quả xử lý của công nghệ xử lý  
nước mà Công ty cổ phần nước sạch Lai Châu áp dụng.  
1.4. Ý nghĩa của đề tài.  
1.4.1. ꢁ nghꢂa trong hꢃc tꢄp và nghiên cứu khoa hꢃc  
- Tạo cơ hội cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn,  
rèn luyện kĩ năng phân tꢁch tổng hợp số liệu.  
- Là cơ hội giúp sinh viên tìm hiểu, tiếp thu kinh nghiệm trong thực tiễn,  
đồng thời bổ sung tư liệu học tập, kinh nghiệm làm việc sau khi ra trường.  
- Làm tài liệu cung cấp, tham khảo cho các ban ngành cơ quan thành phố  
Lai Châu trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường của Thành Phố.  
           
3
1.4.2. ꢁ nghꢂa trong thực tiễn.  
- Đánh giá được hiệu quả của hệ thống xử lý nước của công ty Cổ phần  
nước sạch Lai Châu.  
- Biết được điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn tồn tại trong công tác  
quản lý, và xử lý nước thải của Công ty cổ phần nước sạch Lai Châu.  
- Đề xuất và kiến nghị các ý kiến về hiệu quả của hệ thống xử lý nước.  
 
4
Phần 2: TỔNG QUAN TꢂI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài  
2.1.1. Cơ sở lí luꢄn  
2.1.1.1 Giới thiệu chung về tài nguyên nước và các khái niệm liên quan đến nước.  
- Khái niệm tài nguyên nước:  
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể  
sử dụng vào những mục đꢁch khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động  
nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trꢁ và môi trường. Hầu hết các hoạt  
động trên đều cần dùng nước ngọt.  
Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn,  
còn lại là nước ngọt. Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các  
yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chủ yếu trong cơ  
thể sinh vật, chiếm từ 50% - 97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ꢀ  
người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và Sứa ꢀ biển nước chiếm tới 97%.  
Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước  
mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng  
băng, ꢀ dạng hơi trong khꢁ quyển và ꢀ dạng tuyết trên lục địa…. Chỉ có 0,5%  
nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng.  
Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là  
nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình  
mỗi người được cung cấp 879.000 lꢁt nước ngọt để sử dụng.  
- Khái niệm ô nhiễm nước:  
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước  
ngầm... bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có  
trong thuốc bảo vệ thực vật,chất thải công nghiệp chưa được xử lí,.....tất cả có  
thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.  
Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự  
biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước  
     
5
và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật  
nuôi và các loài hoang dã”.  
Tóm lại, ô nhiễm nước là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học và thành  
phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật cho  
phép, gây ảnh hưꢀng xấu đến con người và vi sinh vật [12].  
- Khái niệm về nước sạch:  
“Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: Nước trong, không màu,  
không có mùi, vị lạ, không có tạp chất, không có chứa chất tan có hại, không có  
mầm gây bệnh” [10].  
Khi mang đi thử nghiệm đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ tiêu theo  
quy định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật  
quốc gia về chất lượng nước ăn uống hay QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ  
thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, ban hành kèm theo thông tư số  
04/2009/TT- BYT và 05/2009/TT- BYT ngày 17/06/2009.  
- Khái niệm nước sinh hoạt sạch  
Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ  
sinh của con người. Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu  
sắc (không quá 15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 5 độ), mùi  
(không có mùi hôi, mùi lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,6-  
8,5), độ cứng phù hợp (không quá 300mg CaCO3/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít),  
Mn (không quá 0,1 mg/lít), Cu (không quá 0,1 mg/lít), Zn (không quá 3,0  
mg/lít), As (không quá 0,05 mg/lít), Hg (không quá 0,001 mg/lít), Pb (không  
quá 0,1 mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít), Xianua (không quá 0,05 mg/lít),  
florua (không quá 0,1 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli (không quá 3 vi khuẩn/1ít).  
Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng  
(Dương Thị Minh Hòa, 2015) [4].  
- Vai trò của nước đối với con người  
Nước có vai trò đặc biệt với cơ thể con người, con người có thể nhịn ăn  
được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70%  
trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng  
6
lượng xương. Nước tồn tại ꢀ 2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào.  
Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, nước bọt…Nước là chất quan  
trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong  
cơ thể. Nước là dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ  
thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước. Mỗi người cần 2-  
3 lꢁt nước mỗi ngày để đỏi mới lượng nước của cơ thể và duy trì các hoạt động  
sống bình thường. Uống không đủ nước ảnh hưꢀng đến chức năng của tế bào  
cũng như chức năng của các hệ thống trong cơ thể. Những người thường xuyên  
uống không đủ nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng  
cao. Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%. Bên  
cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống.  
Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói  
quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước. Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu  
nước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm  
chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu nước. Duy trì cho cơ thể luôn ꢀ trạng thái cân  
bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người [12].  
- Vai trò của nước đối với sinh vật:  
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%  
khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới  
98% như ꢀ một số cây mọng nước, ꢀ ruột khoang (ví dụ: thủy tức). Nước là  
dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước)  
như hydroxyl, amin, các boxyl…. Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình  
quang hợp tạo ra các chất hữu cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và  
phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và  
các chất dinh dưỡng ꢀ động vật. Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng  
và cấu trúc nhất định. Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy  
trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.  
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm  
mối liên hệ khăng khꢁt sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường. Trong quá  
7
trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và  
OH- do nước phân ly ra. Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và  
điều hòa nhiệt độ cơ thể. Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh  
vật, giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn  
là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Vì vậy các cơ thể sinh vật thường  
xuyên cần nước [12].  
- Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người:  
Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát  
triển. Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước;  
lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì  
phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong  
nông nghiệp.  
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn.  
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm  
tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học...  
Nước thiết yếu như vậy, nhưng loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu  
nước nghiêm trọng. Trên thế giới hiện có 80 quốc gia và 40% dân số không đủ  
nước dùng, 1/3 các điểm dân cư phải dùng các nguồn nước bị ô nhiễm để ăn uống,  
sinh hoạt.  
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc biệt  
quan tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân cư  
nông thôn được dùng nước sạch. Nhiều người dân ꢀ nhiều vùng còn phải dùng  
các nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư mắc  
bệnh khá cao: 90% phụ nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em nông thôn  
bị nhiễm giun, hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy, lị... Nguồn nước bị ô nhiễm  
là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng của nhiều bệnh lý ꢀ  
nhiều địa phương.  
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường:  
Theo Luật BVMT năm 2014:  
8
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong  
chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm  
quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.  
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng  
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất  
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức  
công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [7].  
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước  
* Màu sắc  
Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên: Các hợp chất sắt,  
mangan không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra  
màu vàng, còn các loại thủy sinh tạo cho nước màu xanh lá cây. Nước bị nhiễm  
bẩn bꢀi nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen.  
Nước nguyên chất không có màu. Màu sắc mang tính chất cảm quan và  
gây nên ấn tượng tâm lý cho người sử dụng.  
Đơn vị đo độ màu thường dùng là độ theo thang màu platin – coban.  
Nước thiên nhiên thường có độ màu thấp hơn 200 độ (PtCo). Độ màu biểu kiến  
trong nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng bị loại bỏ  
bằng phương pháp lọc. Trong khi đó, để loại bỏ màu thực của nước phải dùng  
các biện pháp hóa lý kết hợp.  
* Mùi vị  
Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất  
hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân hủy vật chất gây nên. Nước  
thiên nhiên có thể có mùi tanh hay hôi thối, mùi đất. Nước sau khi khử trùng  
với các hợp chất clo có thể bị nhiễm mùi clo hay clophenol.  
Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan nước có thể  
có các vị mặn, ngọt, chát, đắng…  
9
* Độ đục  
Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền trọc như đất sét, bùn, chất  
hữu cơ li ti và nhiều loại vi sinh vật khác. Nước có độ đục cao chứng tỏ nước  
có nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm.  
* Độ pH  
PH có định nghĩa về mặt toán học : pH = -log[H+]. pH là một chỉ tiêu cần  
được xác định để đánh giá chất lượng nguồn nước. Sự thay đổi pH dẫn tới sự  
thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng  
carbonat…), các quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH của nguồn nước góp  
phần quyết định phương pháp xử lý nước. pH được xác định bằng máy đo pH  
hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.  
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh  
hưꢀng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tꢁnh như  
tꢁnh ăn mòn,hòa tan,… chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo cợn,  
làm mềm, khử sắt diệt khuẩn. Vì thế, việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất  
lượng và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng  
trong kỹ thuật môi trường.  
* Hàm lượng DO  
DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh  
vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v...) thường được tạo ra do sự  
hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ oxy tự do trong nước  
nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự  
phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v... Khi nồng độ DO thấp, các  
loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy, DO là một chỉ số quan  
trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực.  
* Hàm lượng TSS  
là tổng rắn lơ lửng. Thường đo bằng máy đo độ đục (turbidimeter). Độ  
đục gây ra bꢀi hiện tượng tương tác giữa ánh sáng và các chất lơ lửng trong  
10  
nước như cát, sét, tảo và những vi sinh vật và chất hữu cơ có trong nước. Các  
chất rắn lơ lửng phân tán ánh sáng hoặc hấp thụ chúng và phát xạ trꢀ lại với  
cách thức tùy thuộc vào kꢁch thước, hình dạng và thành phần của các hạt lơ  
lửng và vì thế cho phép các thiết bị đo độ đục ứng dụng để phản ánh sự thay  
đổi về loại, kꢁch thước và nồng độ của các hạt có trong mẫu.  
* Hàm lượng clorua  
Clorua tồn tại trong nước dưới dạng Cl-. Nói chung ꢀ mức nồng độ cho  
phép thì các hợp chất clor không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250  
mg/lít làm cho nước có vị mặn. Nước có nhiều Cl- có tính xâm thực xi măng.  
* Hàm lượng sắt  
Sắt là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo hồng  
cầu. Vì thế sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ổn định cho phép đối với nước  
sinh hoạt. Vượt qua giới hạn trên, sắt có thể gây nên những ảnh hưꢀng không  
tốt. Sắt có mùi tanh đặc trưng, khi tiếp xúc với khí trời kết tủa Fe (III) hydrat  
hình thành làm nước trꢀ nên có màu đỏ gạch tạo ấn tượng không tốt cho người  
sử dụng.  
Cũng với lý do trên, nước có sắt không thể dùng cho một số ngành công  
nghiệp đòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,… Kết tủa sắt  
lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng lưới phân phối nước.  
Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thông khꢁ  
và keo tụ.  
* Hàm lượng mangan  
Mangan thường được gặp trong nước ngầm ꢀ dạng Mangan (II), nhưng  
với hàm lượng nhỏ hơn sắt rất nhiều. Tuy vậy với hàm lượng mangan > 0,05  
mg/l đã gây ra các tác hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt. Công  
nghệ khử mangan thường được kết hợp với khử sắt trong nước.  
* Chỉ số vi sinh coliform  
Coliforms được xem là những vi sinh vật chỉ thị an toàn vệ sinh, bꢀi vì  
số lượng của chúng hiện diện trong mẫu chỉ thị khả năng có sự hiện diện của  
11  
các vi sinh vật gây bệnh. Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm  
chỉ thị của việc ô nhiễm phân, đặc trưng bꢀi khả năng lên men lactose trong  
môi trường cấy ꢀ 35 – 370 C với sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng  
48h (Nguyễn Việt Trung, 2006) [13].  
2.1.1.2. Công nghệ xử lý nước cấp.  
- Khái niệm xử lý nước cấp:  
Xử lý nước cấp là quá trình loại bỏ các chất bẩn, các chất hòa tan trong  
nước bằng dây chuyền công nghệ đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt yêu  
cầu cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định (Nguyễn Thị  
Thu Thủy, 1999) [9].  
- Tầm quan trọng của nước cấp và xử lý nước cấp:  
Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật, đóng vai trò đặc biệt trong  
việc điều hoà khí hậu và cho sự sống trên trái đất. Hàng ngày cơ thể con người  
cần 3 -10 lít nuớc cho các hoạt động sống, luợng nước này đi vào cơ thể qua  
con đường thức ăn, nước uống để thực hiện các quá trình trao đổi chất và trao  
đổi năng lượng, sau đó thải ra ngoài theo con đường bài tiết. Ngoài ra con  
người còn sử dụng nước cho các hoạt động khác như tắm, rửa,…  
Nước ta hiện nay nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển  
dân số và mức sống ngày càng tăng. Tuỳ thuộc vào mức sống của người dân  
và tuỳ từng vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau, định mức cấp nước  
cho dân đô thị là 150 lꢁt/người.ngày, cho khu vực nông thôn là 40 – 70  
lꢁt/người.ngày. Hiện nay, Tổ chức Liên Hợp Quốc đã thống kê có một phần ba  
các điểm dân cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt. Do đó người dân phải  
dùng các nguồn nước không sạch. Điều này dẫn đến háng năm có tới 500 triệu  
người mắc bệnh và 10 triệu người bị chết, 80% các trường hợp mắc bệnh tại  
các nước đang phát triển có nguyên nhân từ việc dùng các nguồn nước bị ô  
nhiễm. Vấn đề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước  
do tác động của nước thải sinh hoạt và sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm  
đặc biệt.  
12  
Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về chất lượng nước cấp,  
trong đó các chỉ tiêu cao thấp khác nhau. Nhưng nhìn chung các chỉ tiêu này  
phải đảm bảo an toàn vệ sinh về số vi trùng có trong nước, không có chất độc  
hại làm ảnh hưꢀng đến sức khỏe con người. Các nguồn nước trong thiên nhiên  
ꢁt khi đảm bảo các tiêu chuẩn đó. Do tꢁnh chất có sẵn của nguồn nước hay bị tác  
động ô nhiễm. Nên tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước và yêu cầu về chất  
lượng nước cấp mà cần thiết phải có quá trình xử lý nước thích hợp đảm bảo cung  
cấp nước có chất lượng tốt và ổn định chất lượng nước cấp cho các nhu cầu.  
- Mục đích của các quá trình xử lý nước  
+ Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hoá học, vi trùng  
học để thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất công  
nghiệp và phục vụ sinh hoạt công cộng của các đối tượng dùng nước.  
+ Cung cấp nước có chất lượng tốt, ngon, không chứa các chất gây vẩn  
đục, gây ra màu, mùi, vị của nước.  
+ Cung cấp nước có đủ thành phần khoáng chất cần thiết cho việc bảo vệ  
sức khoẻ của người tiêu dùng.  
+ Chất lượng nước sau xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất  
lượng nước cấp cho ăn uống sinh hoạt (Trịnh Xuân Lai, 2004) [8].  
- Các biện pháp xử lý cơ bản  
Trong quá trình xử lý nước cấp cần phải áp dụng các biện pháp xử lý sau:  
+ Biện pháp cơ học: Là biện pháp dùng các công trình và thiết bị để làm  
sạch nước như: Song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc.  
+ Biện pháp hoá học: Là biện pháp dùng các hoá chất cho vào nước để  
xử lý nước như: Dùng phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hoá nước, cho  
clo vào nước để khử trùng.  
+ Biện pháp lý học: Là biện pháp dùng các tia vật lý để khử trùng nước  
như: tia tử ngoại, sóng siêu âm, điện phân nước biển để khử muối, khử khí CO2  
hoà tan trong nước...(Nguyễn Ngọc Dung,1999) [2].  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang yennguyen 19560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá công nghệ xử lý nước của Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_cong_nghe_xu_ly_nuoc_cua_cong_ty_co_phan.pdf