Khóa luận Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty cổ phần in và bao bì Goldsun - Khu công nghiệp Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------------  
TRIỆU VĂN QUYẾN  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ BAO BÌ GOLDSUN - KCN QUẾ VÕ I,  
TỈNH BẮC NINH”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành : Khoa học môi trường  
Lớp  
: K47 - KHMT  
Khoa  
: Môi Trường  
Khóa học  
: 2015 – 2019  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hà Đình Nghiêm  
Thái Nguyên - 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học  
tập ở trường. Đồng thời cũng giúp sinh viên phát huy khả năng, biết vận dụng những  
kiến thức đã học vào giải quyết các yêu cầu thực tế. Qua đó sinh viên học hỏi và rút  
kinh nghiệm cho bản thân để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực, phẩm  
chất đạo đức tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp ứng các yêu cầu cấp thiết  
của xã hội.  
Được sự phân công của Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường Trường Đại học Nông  
lâm Thái Nguyên em thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước  
thải tại Công ty cổ phần in và bao bì Goldsun-KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh”. Sau  
thời gian 6 tháng thực tập em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý  
báu cho bản thân. Đây là tiền đề quan trọng để em làm quen với môi trường làm việc  
thực tế trước khi ra trường.  
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến  
Ban giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy cô giáo trong  
khoa, đặc biệt là thầy giáo Th.S Hà Đình Nghiêm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và  
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn  
chân thành tới các anh chị của Công ty TNHH dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường  
Etech đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt quá trình thực tập.  
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong quá  
trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.  
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức bản thân còn hạn chế nên khóa luận  
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong các thầy cô giáo và các  
bạn đóng góp ý kiến để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Triệu Văn Quyến  
 
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Viết Tắt  
Giải Thích  
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường  
1
2
3
4
BTNMT  
BOD  
COD  
DO  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
Nhu cầu oxy hóa học  
Nhu cầu oxy hòa tan  
Mixed Liquoz Suspended Solids - Nồng độ chất rắn có  
trong bể bùn hoạt tính  
5
MLSS  
6
6
7
8
9
NĐ - CP  
PAC  
Nghị định - Chính phủ  
Polyvinyl Alcohol  
QCVN  
TSS  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
Total Suspended Solids - Tổng chất rắn lơ lửng  
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia  
Trách nhiệm hữu hạn  
TCVN  
10 TNHH  
11 TT  
Thông tư  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
vii  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - khu vực có  
mức tăng trưởng kinh tế cao và có nhiều ngành nghề kinh tế mũi nhọn với công  
nghiệp hiện đại, kỹ thuật tiên tiến. Cùng với sự quy hoạch chung của tỉnh, các khu  
công nghiệp dần dần được hình thành và đang thu hút rất nhiều các doanh nghiệp  
trong và ngoài nước hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau đầu tư vào Bắc  
Ninh để hoạt động sản xuất kinh doanh.  
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch  
vụ khác, nhu cầu về các sản phẩm giấy, bao bì carton để đóng gói sản phẩm xuất hàng  
hóa tiêu thụ trong nước cũng như nước ngoài ngày càng gia tăng. Tuy nhiên trong quá  
trình sản xuất bao bì và in ấn đã thải ra môi trường một lượng nước thải có tải lượng ô  
nhiễm khá lớn. Nước thải ngành công nghiệp sản xuất bao bì mực in có hàm lượng các  
chất hữu cơ khó phân hủy sinh học với độ màu rất lớn cùng nhiều chất độc hại đối với  
các loài thủy sinh. Theo đó, số lượng khu công nghiệp nhiều đồng nghĩa với số lượng  
công nhân đáp ứng cho việc sản xuất ngày càng tăng. Dẫn đến việc phát sinh một lượng  
lớn nước thải có nguồn gốc từ sinh hoạt.  
Công ty cổ phần in và bao bì Goldsun - KCN Quế Võ I (xã Nam Sơn - huyện  
Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh) là một trong các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm in và  
bao bì carton giấy tại miền bắc Việt Nam. Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm như  
hộp đựng hàng, hộp quà tặng, hộp điện thoại, sách hướng dẫn... Với quy mô và công  
suất làm việc cao, mỗi ngày công ty xả ra một lượng lớn chất thải, trong đó chủ yếu  
là nước thải mực in và sinh hoạt. Do vậy, để đảm bảo xử lý triệt để nước thải, đáp  
ứng các tiêu chuẩn xả thải hiện hành, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của  
Công ty cổ phần in và bao bì Goldsun là rất cần thiết.  
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của thầygiáo Th.S Hà Đình Nghiêm,  
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại  
Công ty cổ phần in và bao bì Goldsun-KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh”.  
   
2
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
- Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty cổ phần in  
và bao bì Goldsun - KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải của Công ty cổ phần in và bao bì  
Goldsun-KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh  
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty  
cổ phần in và bao bì Goldsun.  
- Đề xuất và giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
+ Tạo cho em cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách thức tiếp  
cận và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học.  
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra  
những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.  
+ Giúp chúng ta hiểu được chế độ vận hành và quá trình xử lý nước thải.  
+ Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất  
+ Đánh giá được hiệu quả xử lý nước thải nhà máy.  
+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty trước hoạt động sản xuất  
đến môi trường; Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải.  
+ Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước  
thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo  
vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh nhà máy.  
           
3
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1. Một số khái niệm  
- Khái niệm môi trường  
Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường  
được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và  
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”. (Luật  
bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014).  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường  
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp  
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật. (Luật bảo vệ  
môi trường Việt Nam, 2014).  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước  
Theo Hiến chương Châu Âu về nước có định nghĩa như sau: “Ô nhiễm môi  
trường nước là do tác động của con người gây nên một biến đổi nào đó làm thay đổi  
chất lượng nước, chính sự thay đổi này gây nên nguy hiểm cho con người, công  
nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, với động vật nuôi và động vật hoang dã”. (Hiến  
chương Châu Âu về nước, 1996).  
- Khái niệm nước thải công nghiệp  
Theo TCVN 8184 - 1:2009: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử  
dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp  
đối với quá trình đó”. (Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước, 2009).  
- Khái niệm về hoạt động bảo vệ môi trường  
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác  
động xấu đến môi trường; ứng phó với các sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy  
thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên  
nhằm giữ môi trường trong lành. (Theo khoản 3 điều 3 luật BVMT 2014).  
     
4
- Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây:  
+ Có xuất hiện các chất nổi trên mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn.  
+ Thay đổi tính chất lý học ( độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…).  
+ Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng lượng các chất hữu cơ và vô cơ,  
xuất hiện các chất độc hại…).  
+ Lượng oxy hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxy  
hóa các chất hữu cơ vừa mới thải vào.  
+ Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng, có xuất hiện các vi trùng gây bệnh.  
2.1.2. Cơ sở pháp lý  
- Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13.  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính  
Phủ về việc thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường  
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải.  
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều của Luật tài  
nguyên nước.  
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm  
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.  
- Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt tài nguyên nước.  
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi  
trường hướng dẫn về Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.  
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài  
Nguyên Môi Trường về việc áp dụng TCVN về môi trường.  
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước  
mặt.  
- QCVN 14:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.  
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.  
 
5
- TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm  
cho phép.  
- TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.  
- TCVN 6492:2011 Chất lượng nước. Xác định pH của nước mưa, nước uống  
và nước khoáng, nước bể bơi, nước mặt....  
- TCVN 6185:2015 Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu.  
- Phương pháp lấy mẫu nước thải: Theo TCVN 5999:1995.  
- Phương pháp bảo quản mẫu: Theo TCVN 6663-2016.  
2.2. Tổng quan về nước thải  
2.2.1. Tổng quan về nước thải mực in  
Nước thải được sinh ra từ các công đoạn làm phim, quá trình chế tạo khuôn  
in,quá trình in và dung dịch tẩy rửa trong quá trình in. Mỗi công nghệ in khác nhau  
thì sinh ra nước thải có các thành phần khác nhau, nó đặc trưng cho mỗi loại hình  
công nghệ đó.  
Công đoạn làm phim:  
Nước thải trong công đoạn làm phim gồm:  
- Các chất hiện hình là các dẫn xuất của benzol và naphtalin như: hyđroquinon,  
metol…  
- Các chất tăng tốc trong quá trình hiện phim như KOH, NaOH, Na2CO3,  
K2CO3, Na2B4O7, các chất chống Voal như KBr, benzotriajol, tetrajol,…  
- Các chất bảo quản như Na2CO3, các chất hiện bản cho công nghệ in offset như  
Natri Silacat, NaOH, các chất mang tính kiềm. (Chu Thế Tuyên, 1998).  
Quá trình chế tạo khuôn in:  
Trong quá trình chế tạo khuôn in offset thì trong nước thải còn có thể chứa các  
kim loại như Zn, Al, Pb, Cr, Ni, Fe, Cu....Các hoá chất sử dụng trong quá trình tạo  
màng của bản in như các chất tạo màng PVA, novolac, gelatin và các chất nhạy sáng  
như O-Napthoquinon-diazid, bicromat,...  
Ngoài ra trong quá trình chế tạo bản đa kim loại sinh ra nước thải chứa các chất  
độc hại như CuSO4, H2SO4, CrO3, AgNO3, NaOH, Na2SO4, NaHSO3,... Quá trình  
   
6
hiện bản nước thải có thể chứa các chất mang tính kiềm như NaOH, Na2SiO3,  
glyxerin, parafin hay các dung môi hữu cơ như cồn, tricloetylen, butanol và một vài  
dung môi hữu cơ khác.  
Nước thải chế tạo khuôn in lõm có thể chứa nhiều hóa chất độc hại như Na2Cu(CN)3,  
CuSO4, H2SO4, gelatin, FeCl3, muối crom, các chất tẩy rửa, HCl dùng để pha chế dung dịch  
mạ đồng rất độc có khả năng ăn mòn mạnh và gây bỏng.  
Trong công nghệ in Flexo nước thải có thể chứa các hóa chất dùng tạo bản như  
các chất khơi mào (antracquinon, benzenphenol, benzoin), các monome  
(Acrylatmetaerylat, Acrylamit, Metacrylamit,…) các cologom (PAD, PES,…) dung  
dịch hiện bản photopolyme như cồn.  
Nước thải từ quá trình chế khuôn in lưới có thể chứa các chất như các muối  
bicromat, PVA, axit oxalic, muối mangan,… (Chu Thế Tuyên, 1998).  
Quá trình in:  
Trong quá trình in cũng sử dụng rất nhiều hóa chất khác nhau nên trong nước  
thải sẽ chứa nhiều chất độc hại như:  
- NH4, H3PO4, dùng trong dung dịch ẩm, axit benzoic có thể dùng sản phẩm làm  
chất đệm trong dung dịch ẩm.  
- Axit Oxalic dùng để tẩy dầu mỡ và tẩy màng PVA.  
- H3PO4 dùng để xử lý bề mặt bản và tăng tính thầm ướt bề mặt và pha chế dung  
dịch và đệm máng nước.  
- Axit tactric và axit xitric dùng để chế dung dịch đệm máng nước.  
- Bột tan Mg3(OH).(Si4O10) dùng xoa bề mặt tấm cao su và trục lô in,  
Ca3CO3dùng để làm bột phun chống bẩn tờ in.  
- Cồn etylic, isopropylic: dùng trong máng nước.  
- Điclometal, axeton, xylen, dùng để rửa lô cao su và tấm cao su offset.  
- Lưu huỳnh dùng để xoa tấm cao su.  
- Các loại xăng, cồn và dung môi dùng để rửa lô.  
- Mực in, mạt giấy.  
Như vậy nước thải ở công đoạn in mang màu, chứa nhiều dầu, mỡ, các chất  
7
lơ lửng khó tan trong nước, các dung môi hữu cơ và có thể chứa cả kim loại và các  
chất hữu cơ, vô cơ rất độc. (Nguyễn Trường Sơn, 1997).  
Ngoài ra trong quá trình sản xuất còn sinh ra một lượng lớn từ nước thải  
sinh hoạt và tẩy rửa.  
Như vậy một nhà máy in có nước thải từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn  
có đặc thù riêng. Nước thải ngành in có sự dao động về lưu lượng và tải lượng ô  
nhiễm. Nó biến đổi theo mùa, theo thời gian, tuỳ thuộc vào công nghệ in, phương  
pháp in và thiết bị in, loại phim, loại bản mà nhà máy sử dụng. Ngoài ra còn có nước  
thải sinh hoạt. Ngành in thải ra môi trường lượng không lớn nước thải nhưng nó thải  
ra nhiều tác nhân gây ô nhiễm, có nhiều chất độc hại gây ô nhiễm nguồn nước, gây  
độc hại tới các loài thuỷ sinh. Độ màu của nước thải làm hạn chế độ sâu tầng nước  
được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong  
rêu,…Đồng thời, gây tác hại về mặt cảm quan, gây tác động xấu tới chất lượng nước,  
ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước. Nước thải ra  
bên ngoài có đầy đủ các hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất từ ít độc đến rất  
độc, có màu, có nhiều dầu mỡ và dung môi hữu cơ, có các chất rắn không tan trong  
nước.  
2.2.2. Tổng quan về nước thải sinh hoạt  
- Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các khu dân cư, thương mại, công sở  
trường học và các nơi tương tự khác.  
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã  
hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh  
dưỡng (Nito, phospho), các vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Coliform…).  
Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào  
Tải lượng chất ô nhiễm  
Lưu lượng nước thải  
- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:  
+ Mức thu nhập, điều kiện sống và tập quán sống.  
+ Điều kiện khí hậu.  
 
8
- Đối tượng dùng nước tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người (ngày trung  
bình trong năm) l/người.ngày đối với thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu  
công nghiệp lớn, 300 - 400, thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ 200 -  
270, thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp, công - ngư nghiệp, điểm dân cư nông  
thôn 80 - 150, nông thôn 40 - 60.  
- Nước thải nếu không được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận thì sẽ gây  
ra những ảnh hưởng hết sức nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe của con người.  
Nước thải sinh hoạt chứa các chất dinh dưỡng N, P sẽ gây hiện tượng phú dưỡng cho  
các thủy vực nước ngọt, khi các nguồn tiếp nhận bị ô nhiễm tức là suy giảm cả về  
chất và lượng đối với tài nguyên nước vốn đã hạn chế. Ô nhiễm nguồn nước được  
cho là một trong các nguyên nhân gây bệnh như tiêu chảy, giun, sán....  
- Thành phần của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc  
điểm của hệ thống thoát nước, trang thiết bị vệ sinh.... Nồng độ các chất ô nhiễm  
trong nước thải sinh hoạt được ghi trong bảng 2.1.  
Bảng 2.1. Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho  
phép trong nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2015/BTNMT)  
Giá trị C  
TT  
Thông số  
Đơn vị  
A
5 - 9  
30  
B
5 - 9  
50  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
pH  
-
mg/l  
BOD5 (20 0C)  
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)  
Tổng chất rắn hòa tan  
Sunfua (tính theo H2S)  
Amoni (tính theo N)  
mg/l  
50  
100  
1000  
4,0  
10  
mg/l  
500  
1,0  
5
mg/l  
mg/l  
-
Nitrat (NO3 )(tính theo N)  
mg/l  
30  
50  
Dầu mỡ động, thực vật  
mg/l  
10  
20  
Tổng các chất hoạt động bề mặt  
mg/l  
5
10  
3-  
10 Phosphat (PO4 )(tính theo P)  
mg/l  
6
10  
11 Tổng Coliforms  
MPN/100 ml  
3.000  
5.000  
(Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN  
14:2015/BTNMT)  
 
9
Thông số vật lý  
Hàm lượng chất rắn lơ lửng  
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total Suspended Solids - TSS) có thể có bản  
chất là:  
- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét).  
- Các chất hữu cơ không tan.  
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…).  
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất  
trong quá trình xử lý.  
Mùi  
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S mùi trứng thôi. Các hợp chất khác,  
chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện  
yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.  
Độ màu  
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc  
do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ  
màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co).  
Một số thông số hóa học  
Độ pH  
Giá trị pH của nước thải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Giá trị pH  
cho phép ta lựa chọn phương pháp thích hợp, hoặc điều chỉnh lượng hóa chất cần  
thiết trong quá trình xử lý nước. Các công trình xử lý nước bằng phương pháp sinh  
học thường hoạt động ở pH từ 6,5 - 8,5. Môi trường tối ưu nhất để vi khuẩn phát triển  
thường là 7 - 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH khác nhau.  
Chỉ số DO (Disolved Oxygen)  
DO là lượng oxy hòa tan để duy trì sự sống cho các sinh vật dưới nước. Bình  
thường oxy hòa tan trong nước khoảng 8 - 10 mg/l, chiếm 70 - 80 % khi oxy bão hòa.  
Mức oxy hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm  
chất hữu cơ, các hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và  
10  
vật lý của nước. Trong môi trường nước bị ô nhiễm nặng, oxy được dùng nhiều cho  
các quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxy trầm trọng.  
Chỉ số BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa - Biochemical Oxygen Denand).  
Nhu cầu oxy sinh hóa hay là nhu cầu oxy sinh học thường viết tắt là BOD5, là  
lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu  
là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí. Quá trình này được gọi là quá trình oxy hóa sinh học.  
Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học - Chemical oxygen Demand)  
Chỉ số COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu  
cơ trong nước thành CO2 và H2O bởi một tác nhân oxi hóa mạnh.COD biểu thị lượng  
chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng con đường hóa học. Chỉ số COD có giá trị cao hơn  
BOD5 vì nó bao gồm cả lượng chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng vi sinh vật. Có thể  
xác định hàm lượng COD bằng phương pháp trắc quang với lượng dư dung dịch  
K2Cr2O7 là chất oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất hữu cơ trongmôi trường axit với  
xúc tác là Ag2SO4.  
Chỉ số vi sinh (E - Coli)  
Trong nước thải đặc biệt là nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải  
vùng du lịch, dịch vụ, khu chăn nuôi v.v… nhiễm nhiều vi sinh vật có sẵn trong phân  
người và phân xúc vật. Trong đó có thể có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh đặc biệt là  
bệnh về đường tiêu hóa, như tả, lị thương hàn, các vi khuẩn gây bệnh E - coli là vi  
khuẩn phổ biến trong nước thải, nó có thể sống trong điều kiện khắc nhiệt của môi  
trường ngoài cũng như trong phòng thí nghiệm. Chính vì vậy người ta đã chọn E -  
coli là chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải.  
Nitơ và các hợp chất chứa nitơ  
Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất.  
Nitơ là thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin  
trong nhân tế bào. Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những  
tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn.  
Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các  
11  
+
-
-
hợp chất nitơ vô cơ như NH4 , NO2 , NO3 và có thể cuối cùng trả lại N2 cho không  
khí.  
Photpho và các hợp chất chứa photpho  
Nguồn gốc các hợp chất chứa photpho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất  
thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông  
nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt và  
một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước.  
Photpho và các hợp chất chứa photpho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú  
dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển  
mạnh của tảo và vi khuẩn lam. (Dư Ngọc Thành, 2012).  
Thành phần, tính chất nước thải  
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn  
nước thải tiếp nhận. Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán  
sinh hoạt. Thành phần nước thải gồm 2 loại:  
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.  
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: Cặn bã, dầu mỡ từ các nhà  
bếp của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng  
tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà…..  
Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh  
nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại  
carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì  
vi sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành  
CO2, N2, H2O, CH4 …. Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng  
bị phân hủy bởi vi sinh vật hiếu khí là chỉ số BOD5.  
Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân  
hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy  
chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu  
thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm cao hơn.  
12  
2.3. Các phương pháp xử lý nước thải  
2.3.1. Phương pháp xử lý cơ học  
Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16 đến 50mm,  
các thanh có thể bằng thép, inox, nhựa hoặc gỗ. Tiết diện của các thanh này là hình  
chữ nhật, hình tròn hoặc elip. Bố trí song chắn rác trên máng dẫn nước thải. Các song  
chắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nước chảy để giữ rác lại. Song  
chắn rác thường đặt nghiêng theo chiều dòng chảy một góc 50 đến 90°.  
Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải và  
trước các công trình xử lý nước thải.  
+ Bể thu và tách dầu mỡ  
Bể thu dầu  
Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi chứa dầu và  
nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình công cộng khác,  
nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi đỗ xe…  
Bể tách mỡ  
Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có trong nước  
thải. Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách sạn, trường học, bệnh  
viện… xây bằng gạch, bê tông cốt thép, nhựa composite… và bố trí bên trong nhà,  
gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để tách dầu mỡ trước  
khi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thải khác.  
+ Bể lắng  
Bể lắng cát  
Các loại bể lắng cát thường dùng cho các trạm xử lý nước thải công suất trên  
100m3/ngày. Các loại bể lắng cát chuyển động quay có hiệu quả lắng cát cao và hàm  
lượng chất hữu cơ trong cát thấp. Do cấu tạo đơn giản bể lắng cát ngang được sử  
dụng rộng rãi hơn cả. Tuy nhiên trong điều kiện cần thiết phải kết hợp các công trình  
xử lý nước thải, người ta có thể dùng bể lắng cát đứng, bể lắng cát tiếp tuyến hoặc  
thiết bị xyclon hở một tầng hoặc xyclon thuỷ lực.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 77 trang yennguyen 21940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty cổ phần in và bao bì Goldsun - Khu công nghiệp Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_cua_he_thong_xu_ly_nuoc_thai_tai.pdf