Khóa luận Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
---------------------------  
SÌN THỊ Ý  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ BẢN QUA,  
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2013 - 2018  
Thái Nguyên, năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
---------------------------  
SÌN THỊ Ý  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ BẢN QUA,  
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K46 – KHMT – N01  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2013 - 2018  
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. TRẦN VĂN ĐIỀN  
Thái Nguyên, năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám  
hiệu nhà trường Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm  
khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em  
những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.  
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Điền đã giúp đỡ  
và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa  
luận này.  
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ xã  
Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai, đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em  
trong quá trình thực tập tại cơ quan.  
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt  
các yêu cầu của đợt thực tập nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên  
bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết.  
Em rất mong được các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ  
sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Thái Nguyên, tháng …… năm ……  
Sinh Viên  
SÌN THỊ Ý  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
iv  
MỤC LỤC  
v
vi  
vii  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
BKHĐT  
BNN  
Bộ Kế hoạch đầu tư  
Bộ Nông Nghiệp  
Bộ Tài chính  
BTC  
BTNMT  
BVMT  
BVTV  
BYT  
Bộ tài nguyên môi trường  
Bảo vệ môi trường  
Bảo vệ thực vật  
Bộ Y Tế  
MT  
Môi trường  
NĐ-CP  
PTNT  
QCVN  
QĐ  
Nghị Định – Chính Phủ  
Phát triển nông thôn  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quyết định  
QĐ-TTg  
QH  
Quyết định-Thủ tướng  
Quốc hội  
TCTL  
TCVN  
TT  
Tổng cục Thủy lợi  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Thông thư  
TTLT  
Thông tư liên tịch  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh  
vật. Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng  
nước một cách lãng phí, thiếu hiệu quả. Không những vậy với hoạt động sống  
của con người ngày càng cao, các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm  
nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Đó là: bệnh tật, đói nghèo,  
chiến tranh do thiếu nước sạch. Loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu  
nước nghiêm trọng. Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị  
suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục  
vụ cho thị trấn, trước hết thành phố, các địa phương, các ngành không ngừng  
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người  
dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng  
thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy  
thoái, cạn kiệt nguồn nước sạch quý giá mà xã hội đang sử dụng mỗi ngày.  
Bản Qua là một xã thuộc huyện Bát Xát với nền kinh tế đang phát triển,  
chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.  
Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì vấn  
đề môi trường của xã đang bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đang báo động. Môi  
trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đang bị ô nhiễm nghiêm  
trọng, kéo theo đó là ô nhiễm nước sinh hoạt. Điều này đã gây ảnh hưởng trực  
tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt  
tại xã Bản Qua chủ yếu là nước giếng, nước khe và nước máy. Trên địa bàn có  
2 dòng suối chính là suối Bản vai và suối Bản Náng chảy qua, và có nhiều  
khe rạch, ao hồ, là một trong những thủy vực quan trọng trong việc cấp nước  
   
2
cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác. Tuy nhiên  
do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của nhiều hộ dân sống gần ý thức của người  
dân thấp nên xả thải vứt rác xuống sông làm ô nhiễm nguồn nước… Bên cạnh  
đó là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân  
bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt  
chưa được thu gom, xử lý... đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của  
người dân trên địa bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước  
sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước  
đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa  
ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử  
dụng nước sạch tại địa phương. Vì những lý do trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng  
nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã Bản Qua, huyện Bát  
Xát, tỉnh Lào Cai” được thực hiện.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
- Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất biện pháp quản lí tại xã  
Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai .  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Qua, huyện Bát  
Xát,tỉnh Lao Cai.  
- Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua,  
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.  
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện  
Bát Xát, tỉnh Lào Cai.  
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn  
xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.  
     
3
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm  
nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh  
hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.  
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài  
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học.  
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt.  
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm  
đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương.  
 
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Các khái niệm  
Khái niệm về nước  
- Nước và một số khái niệm liên quan:  
Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng  
o
ở nhiệt độ 0 C nước có khối lượng riêng lớn nhất.  
+ Nguồn nước: Là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể  
khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các  
tầng chứa nước dưới đất mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.[16]  
+ Nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.  
+ Nước dưới đất: Là nước tồn tại ở trong các tầng chứa nước dưới đất.  
+ Nước sinh hoạt: Là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ  
sinh của con người. [3]  
+ Nước sạch: Là nước không màu, không mùi, không vị, có thể chứa các  
yếu tố vật lý hóa học và vi sinh trong mức độ cho phép không gây ảnh hưởng  
tới sức khỏe con người. [3]  
+ Nguồn nước liên tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh  
thành phố trực thuộc trung ương trở lên.  
+ Nguồn nước nội tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh,  
thành phố trực thuộc trung ương.  
+ Nguồn nước liên quốc gia: Là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam  
sang lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc  
nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng.  
+ Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa  
học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn,  
kỹ thuật cho phép gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật.  
     
5
+ Suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn  
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được  
quan trắc qua các thời kỳ trước đó.  
+ Cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của  
nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu  
khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.  
+ Chức năng của nguồn nước: Là những mục đích sử dụng nước nhất  
định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước.  
+ Hành lang bảo vệ nguồn nước: Là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước  
hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.  
+ Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm chống suy thoái, trách  
cạn kiệt nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát  
triển tài nguyên nước.[2]  
2.1.2. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt  
Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người. Hiện nay  
nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng cao do đó chất lượng nước sử dụng  
cũng phải tốt hơn. Nước ngọt là tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp  
nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt  
cung ở một vài nói trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tụ tăng  
làm cho nhu cầu nước càng tăng. Các nguồn nước cấp chính cho sinh hoạt chủ  
yếu vẫn lấy từ nguồn nước mặt, nước ngầm, nước cấp từ nhà máy nước cung  
cấp...  
* Nguồn nước ngầm  
Nước ngầm là một dạng dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ  
rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngầm nước  
bên dưới mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông  
nước ngầm sâu và nước chôn vùi.  
 
6
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào  
(bổ cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước là do tốc độ luân chuyển  
chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung  
lớn hơn mặt nước khi so sánh về lượng nước đầu vào. Sự khác biệt này làm cho  
con người sử dụng nó một cách quá mức trong một thời gian dài mà không cần dự  
trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp  
sẽ cạn kiệt tần chứa nước không thể phục hồi.  
Được khai thác từ trong lòng đất nên ít bị ảnh hưởng trực tiếp tác động  
của con người. Thành phần chủ yếu của nước là các tạp chất hòa tan như các  
kim loại nặng như: sắt mangan... các hợp chất vô cơ, hữu cơ, các chất khí hòa  
tan như NH3, H2S, CO2... Tuy nhiên nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do  
tác động của con người. Các chất thải của con người và động vật, các chất thải  
hóa học, chất thải sinh học cũng như việc sử dụng phân bón hóa học... Vì vậy  
mà trong nước ngầm cũng thường hay bị nhiễm nitrat, nitrit và amoni, ngoài ra  
các chỉ tiêu vi sinh có thể không đạt tiêu chuẩn do nhiễm khuẩn Ecoli và  
Colifrom. Vi khuẩn thường gặp nhất trong nước ngầm là vi khuẩn sắt.  
* Nguồn nước mặt  
Nước mặt là nước trong sông hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập  
nước, nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất  
đi khi chảy vào đại dương, bốc lên và thấm xuống đất.  
Lượng nước giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng  
nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố  
khác. Các yếu tố này như khả năng chứa của hồ, vùng đất ngập nước và hồ  
chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm  
của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa  
phương. Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.  
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc phá vỡ các yếu tố  
này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể  
chứa làm giảm trữ lượng nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước.  
7
Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu  
vực lát đường và dẫn nước bằng kênh.  
* Dòng chảy ngầm  
Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm  
hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt  
nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông. Đối với một số thung lũng  
lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều  
so với dòng chảy mặt. Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động  
lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự. Nó nhận từ nguồn nước ngầm  
khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung vào tầng ngầm khi  
nước ngầm cạn kiệt.  
* Nguồn nước mưa  
Nước mưa là một nguồn nước tự nhiên quý báu, được nhiều nơi trên thế  
giới sử dụng như một nguồn cấp nước sinh hoạt quan trọng, đặc biệt là tại các  
vùng nông thôn các nước đang phát triển. Nhiều di tích khảo cổ đã chứng minh  
rằng con người đã xây dựng nhiều hệ thống thu nhập và lưu trữ nước mưa ở  
các bể chứa trên 4.000 năm nay. Nước mưa được thu từ mái nhà, trên các triền  
dốc tự nhiên và trên một số đường phố.  
Nước mưa có đặc điểm là rẻ tiền, dồi dào, nhất là trong mùa mưa, chất  
lượng nước tương đối sạch. Nhược điểm của việc khai thác nước mưa là việc  
phân bố nước mưa không đồng đều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa. Việc thu  
hứng nước mưa tập trung ở một diện tích rộng cũng rất khó. Nước mưa được  
xem như một nguồn cung cấp nước sinh hoạt ăn uống chính ở các vùng nông  
thôn, hoang mạc, rừng núi, hải đảo. Tuy nhiên, khi có hệ thống nước đường  
ống thì nguồn nước mưa chỉ được xem như một nguồn cung cấp phụ.  
2.2. Cơ sở pháp lý  
2.2.1. Luật  
- Luật tài nguyên nước: số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng  
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày  
21/6/2012. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.  
   
8
- Luật bảo vệ Môi trường: Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.  
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.  
2.2.2. Nghị định  
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định  
chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. Nghị định có hiệu lực  
thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.  
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015. Quy định  
lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. Nghị định có hiệu lực thi hành từ  
ngày 01 tháng 7 năm 2015.  
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014. Thoát nước  
và xử lý nước thải. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.  
2.2.3. Thông tư  
- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 ban  
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Thông tư có hiệu  
lực từ ngày 21/12/2015 kèm theo QCVN 08-MT: 2015/BTNMT.  
- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 ban  
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. Thông tư có hiệu  
lực từ ngày 21/12/2015 kèm theo QCVN 09-MT: 2015/BTNMT .  
2.2.4. Quy chuẩn Việt Nam  
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật cấp quốc gia về chất lượng  
nước sinh hoạt.  
2.2.5. Các văn bản liên quan  
- Văn bản số 04/2013/TTLT–BNNPTNT–BTC-BKHĐT ngày 16 tháng  
01 năm 2013. Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí  
ngân sách Nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ  
sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015. Thông tư này có hiệu lực thi  
hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2013.  
       
9
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006. Phê  
duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. Quyết định có  
hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.  
- Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012. Phê  
duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi -  
đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quyết định này có hiệu  
lực kể từ ngày ký.  
- Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cường kiểm tra giám sát  
chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành.  
2.3. Cơ sở thực tiễn  
2.3.1.Vai trò của nước với cuộc sống.  
Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái Đất. Trong  
đó, 97% nước trên bề mặt trái đất là nước mặn, chỉ 3% còn lại là nước ngọt  
nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở  
bắc cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước  
ngầm và chỉ còn lại một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.  
Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất.  
Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1500 lít nước cho hoạt động  
công nghiệp và 2000 lít nước cần cho nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng  
sinh vật sống trong môi trường và 44% trọng lượng cơ thể con người. Để sản xuất  
1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần  
1000 tấn nước (Nguyễn Việt Phổ và cộng sự, 2004). [10]  
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn  
được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70%  
trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng  
lượng xương. Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào.  
Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết  
tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là  
   
10  
chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không  
ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng  
được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.  
Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có  
thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường. [14]  
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%  
khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn,  
tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức). Nước là  
dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước)  
như hydroxyl, amin, các boxyl…  
Trường hợp thiếu nước trầm trọng sẽ dẫn đến hạ huyết áp, tim đập  
nhanh, tiểu tiện ít, miệng khô, rất khát nước, da, niêm mạc khô, không có mồ  
hôi, mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng...[15]  
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất  
hữu cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất  
vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.  
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước  
chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho  
nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định. Nước nối liền cây với đất và  
khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự  
thống nhất giữa cơ thể và môi trường. Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi  
trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra.  
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.  
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật. Cuối cùng nước giữ  
vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi  
trường sống của nhiều loài sinh vật.[9]  
2.3.2. Các thông số đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt  
* Các chỉ tiêu vật lý  
Độ pH: Là đại lượng hóa học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong  
nước, pH được sử dụng để đánh giá tính axit hay kiềm của dung dịch (nước).  
 
11  
Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự  
hòa tan, cân bằng carbonat...), các quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH  
của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước, pH được xác  
định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.  
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện  
môi trường và khí hậu. Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước.  
Nước mạch nông có nhiệt độ: 4 - 40oC, nước ngầm là: 17 - 31oC. Nhiệt độ  
nước thải thì cao hơn nhiệt độ nước cấp.  
Màu sắc: Nước nguyên chất không có màu. Màu sắc gây nên bởi tạp  
chất trong nước (thường là do chất hữu cơ, chất mùn hữu cơ - acid humic),  
Một số ion vô cơ (sắt...), một số loài thủy sinh vật... Nước chứa nhiều thành  
phần hóa chất CH3COOH, H2S làm ảnh hưởng tới giá trị trong nước cũng như  
có thể tác dụng với Clo tạo ra một số phẩm độc.  
Tổng hàm lượng chất rắn (TS): Các chất rắn trong nước có thể là những  
chất tan hoặc không tan. Các chất này bao gồm cả nhưng chất vô cơ lẫn các  
hữu cơ. Tổng hàm lượng các chất rắn TS là lượng khô tính bằng mg của phần  
còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở  
105oC cho tới khi khối lượng không đổi. Đơn vị tính là (mg/l).  
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS): Các chất rắn lơ lửng là những chất  
rắn không tan trong nước. Hàm lượng các chất lơ lửng SS là lượng khô của phần  
chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi  
sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi. Đơn vị tính là (mg/l).  
* Các chỉ tiêu hóa học:  
Độ cứng của nước: Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có  
mặt trong nước. Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa. Trên thực  
tế vì các ion Ca2+ và Mg2+ chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị  
nên độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+ .  
Người ta còn phân biệt các loại độ cứng khác nhau:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang yennguyen 16480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_nuoc_sinh_hoat_va_de_xuat_cac.pdf