Khóa luận Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
ĐÔN VĂN NAM  
Tên đề tài:  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC  
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BIA VICOBA THÁI  
NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi Trường  
Khóa học  
: 2013 – 2018  
Thái Nguyên, năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
ĐÔN VĂN NAM  
Tên đề tài:  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC  
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BIA VICOBA THÁI  
NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K46- KHMT- N01  
: Môi Trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2013 – 2018  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Quý Nhân  
Thái Nguyên, năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
“Lý thuyết đi đôi với thực tiễn” luôn là phương thức quan trọng giúp học  
sinh, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố, bổ sung hiểu biết về lý thuyết học  
trên lớp và trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao nghiệp  
vụ chuyên môn của chính mình.  
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của Khoa Môi Trường,  
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại  
Công ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Bia Vicoba Thái Nguyên. Thời gian  
thực tập đã kết thúc và em đã có được kết quả cho riêng mình.  
Em xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường,  
Ban chủ nhiệm khoa, đặc biệt là thầy giáo ThS.Hoàng Quý Nhân người đã  
trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, người đã luôn cố  
gắng hết mình cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.  
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, các cô đang công tác tại Khoa Môi  
Trường.  
Cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên, đồng  
hành và chia sẻ cùng tôi trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.  
Do thời gian có hạn cũng như khả năng của bản thân còn hạn chế, nên  
khoá luận không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự tham gia  
đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn để khoá luận của em được hoàn  
thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018  
Sinh viên Ký Tên  
Đôn Văn Nam  
 
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 4.1: Điều kiện khí hậu trung bình trong năm........................................24  
Bảng 4.2. Doanh thu tiêu thụ bia 2 năm gần nhất của công ty chế biến thực  
phẩm thái nguyên……………………………………………………………32  
Bảng 4.3: Nhu cầu sử dụng nước của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm  
Thái Nguyên…………………………………………………………………40  
Bảng 4.4: Đặc tính nước thải sinh hoạt của công ty cổ phần Chế biến thực  
phẩm Thái Nguyên………………….42  
Bảng 4.5: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ………………………..44  
Bảng 4.6: : Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt của công ty Cổ phần  
Chế biến thực phẩm Thái Nguyên..................................................................47  
Bảng 4.7: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm của Công ty Cổ phần Chế  
biến thực phẩm Thái Nguyên…………………………………………49  
Bảng 4.8. Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt ngành sản xuất Bia..50  
   
iii  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
Ký hiệu  
BOD  
Tên đầy đủ  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
Bộ Tài nguyên Môi trường  
Bộ Y tế  
BTNMT  
BYT  
COD  
Nhu cầu oxy hóa học  
Chất thải rắn  
CTR  
DO  
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước  
Kim loại nặng  
KLN  
TCVN  
QCVN  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Quy chuẩn Việt Nam  
iv  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 4.1: Hình ảnh vệ tinh về công ty chế biến thực phẩm thái nguyên....22  
Hình 4.2: Hình ảnh Công ty chế biến thực phẩm bia vicoba thái nguyên..27  
Hình 4.3: Hệ thống tổ chức……………………………………………….30  
Hình 4.4: Quy trình sản xuất bia của công ty…………………………….36  
v
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC HÌNH……………………………………………………iv  
MỤC LỤC......................................................................................................... v  
vi  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Hiện nay, bia là một loại thức uống rất được ưa chuộng ở nước ta cũng  
như nhiều nước trên thế giới. Theo đánh giá của Công ty S.S Steiner – USA  
năm 2016, sản lượng bia của Việt Nam đúng thứ 52 thế giới, đạt 34,3  
lít/người. Đồng thời, theo Hiệp hội bia – rượu – nước giải khát Việt Nam,  
năm 2016, sản lượng bia các loại của cả nước đạt 3,786 triệu lít, tăng 9,3 % so  
với năm 2015, toàn ngành đã nộp ngân sách nhà nước đạt 40.000 tỷ đồng.  
Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn đề môi  
trường, đặc biệt là nước thải từ hoạt động sản xuất bia có nguy cơ gây ô  
nhiễm môi trường cao. [9]  
Do đặc thù về công nghệ nên trong sản xuất bia lượng nước tiêu hao và  
nước thải phát sinh nhiều. Với công nghệ thông thường, để sản xuất 1 lít bia  
cần sử dụng khoảng 4 – 11 lít nước. Trong đó, 2/3 lượng nước dùng trong quy  
trình công nghệ và 1/3 còn lại dùng cho hoạt động vệ sinh. Cụ thể, trong nhà  
máy bia, nước thải phát sinh từ các nguồn sau: Nước vệ sinh thùng nấu, bể  
chứa, sàn nhà, bồn lên men...có chứa nhiều cạn malt, tinh bột, bã hoa và các  
hợp chất hữu cơ carbonateous nên có hàm lượng ô nhiễm hữu cơ cao; nước  
rửa chai và két đựng có pH cao và có độ ô nhiễm cao do lượng bia dư; nước  
làm nguội của các thiết bị giải nhiệt; nước thải từ công đoạn lên men và lọc  
bia, ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt dộng của công nhân  
viên làm việc tại nhà máy.  
Với các nguồn phát sinh như trên, nước thải từ nhà máy sản xuất bia có  
hàm lượng chất hữu cơ rất cao, các chỉ số BOD, COD, SS tương đối lớn. Do  
đó, nếu loại nước thải này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ra mùi hôi thối,  
lắng cặn, giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước nguồn tiếp nhận. Mặt khác,  
các muối nitơ, phốt pho..trong nước thải bia dễ gây hiện tượng phú dưỡng cho  
     
2
các thủy vực, gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng  
đồng và phát triển kinh tế – xã hội theo hướng phát triển bền vững.  
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên là đơn vị sản xuất và  
cung cấp bia cho nhân dân trong tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận với  
công suất của dây chuyền khoảng 5 – 10 triệu lit/năm. Bên cạnh nhưng lợi ích từ  
việc sản xuất bia đem lại thì hoạt động này cũng tạo ra một lượng lớn nước thải  
mà nếu không xử lý tốt sẽ gây những ảnh hưởng tiêu cực cho môi trường. Xuất  
phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu thực trạng  
và đề xuất giải pháp khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải  
sinh hoạt tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Trên cơ sở lý luận về quản lý nước thải, đánh giá hiện trạng môi trường  
nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến  
thực phẩm Thái Nguyên.  
Đề tài đưa ra một số phương án nhằm giảm thiểu tác động xấu đến ô  
nhiễm môi trường, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý nước thải  
sinh hoạt tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên theo hướng  
phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Khảo sát hiện trạng vệ sinh môi trường và xử lý nước thải sinh hoạt  
trong quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái  
Nguyên  
- Đánh giá chiều hướng ảnh hưởng và dự báo tình trạng ô nhiễm trong  
quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên  
- Đề xuất một số phương án, biện pháp nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm do  
nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất bia gây ra.  
     
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học  
- Đây là cơ hội giúp bản thân tôi vận dụng những kiến thức lý thuyết đã  
học vào thực tế.  
- Rèn luyện, củng cố và nâng cao kỹ năng tổng hợp, kỹ năng phân tích số  
liệu, đánh giá giá trị tại liệu trong hoạt động nghiên cứu khoa học.  
- Đề tài sẽ trở thành nguồn tư liệu trong công tác giảng dạy, nghiên cứu  
khoa học của giảng viên và sinh viên.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Phản ánh hiện trạng về chất lượng nước thải sinh hoạt của Công ty cổ  
phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên.  
- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm môi trường do nước thải sinh  
hoạt trong quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm  
Thái Nguyên  
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, biện pháp xử lý nước thải  
sinh hoạt của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên, nhằm giảm  
thiểu tác động đến ô nhiễm môi trường.  
     
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Cơ sở lý luận  
2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về môi trường  
- Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác  
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 Điều  
3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).  
- Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường  
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường  
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ  
môi trường năm 2014).  
- Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của  
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản  
9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).  
- Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con  
người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi  
trường nghiêm trọng (Khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).  
- Kiểm soát ô nhiễm: là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và  
xử lý ô nhiễm (Khoản 18 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).  
- Tiêu chuẩn môi trường: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu  
quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,  
quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội  
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này ( Khoản 2 Điều  
- Quy chuẩn môi trường: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ  
thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi  
       
5
trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để  
bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi  
trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và  
các yêu cầu thiết yếu khác (Khoản 2 Điều 3Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ  
- Tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể  
sử dụng vào những mục đích khác nhau, gồm nước mặt, nước dưới đất, nước  
mưa và nước biển.  
- Ô nhiễm nước: là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước  
ngầm…bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho  
con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.  
2.1.1.2. Ô nhiễm nước thải  
a. Nước thải: là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con  
người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.  
b. Phân loại nước thải  
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra  
chúng. Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử  
lý. Theo cách phân loại này, có các loại nước thải sau:  
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động  
thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.  
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có  
cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.  
- Nước thấm qua: đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều  
cách khác nhau qua các khớp nối, các ống khuyết tật hoặc thành của hố ga  
hay hố người.  
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên. Ở  
những thành phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống  
thoát riêng.  
6
- Nước thải đô thị: là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống  
thoát của một thành phố. Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên.  
Theo quan điểm quản lý môi trường, các nguồn gây ô nhiễm nước còn  
được phân thành hai loại: nguồn xác định và nguồn không xác định.  
- Nguồn xác định: bao gồm nước thải đô thị và nước thải công nghiệp,  
các cửa cống xả nước mưa và tất cả các thải vào nguồn tiếp nhận nước có tổ  
chức qua hệ thống cống và kênh thải.  
- Nguồn không xác định bao gồm nước chảy trôi trên bề mặt đất, nước  
mưa và các nguồn phân tán khác. Sự phân loại này rất có ích khi đề cập đến  
các vấn đề điều chỉnh kiểm soát ô nhiễm.  
c. Một số thông số đánh giá chất lượng nước thải  
Để đánh giá chất lượng môi trường nước người ta phải căn cứ vào một  
số chỉ tiêu như chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học. Qua các thông số trong nước  
sẽ cho phép ta đánh giá được mức độ ô nhiễm hoặc hiệu quả của phương pháp  
xử lý.  
* Các chỉ tiêu vật lý:  
- Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện khí hậu  
thời tiết hay môi trường của khu vực. Nhiệt độ nước thải công nghiệp đặc biệt  
là nước thải của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nhân thường cao hơn từ 10  
– 25oC so với nước thường. Nước nóng có thể gây ô nhiễm hoặc có lợi tùy  
theo mùa và vị trí địa lý. Vùng có khí hậu ôn đới nước nóng có tác dụng xúc  
tiến sự phát triển của vi sinh vật và các quá trình phân hủy. Nhưng ở những  
vùng nhiệt đới nhiệt độ cao của nước sông hồ sẽ làm thay đổi quá trình sinh,  
hóa, lý học bình thường của hệ sinh thái nước, làm giảm lượng ôxy hòa tan  
vào nước và tăng nhu cầu ôxy của cá lên 2 lần. Một số loài sinh vật không  
chịu được nhiệt độ cao sẽ chết hoặc di chuyển đi nơi khác, nhưng có một số  
loài khác lại phát triển mạnh ở nhiệt độ thích hợp.  
7
- Màu sắc: Nước có thể có màu, đặc biệt nước thải thường có màu nâu  
đen hoặc đỏ nâu, có thể do: các chất hữu cơ trong xác động, thực vật phân rã  
tạo thành; nước có sắt và mangan ở dạng keo hoặc hòa tan; ước có chất thải  
công nghiệp (crom, tanin, lignin).  
Màu của nước thường được phân thành hai dạng; màu thực do các chất  
hòa tan hoặc dạng hạt keo; màu biểu kiến là màu của các chất lơ lửng trong  
nước tạo nên. Trong thực tế người ta xác định màu thực của nước, nghĩa là  
sau khi lọc bỏ các chất không tan. Có nhiều phương pháp xác định màu của  
nước, nhưng thường dùng ở đây là phương pháp so màu với các dung dịch  
chuẩn là clorophantinat coban.  
- Độ đục: Độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy  
hoặc do giới thủy sinh gây ra. Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng  
trong nước, ảnh hưởng khả năng quang hợp của các sinh vật tự dưỡng trong  
nước, gây giảm thẩm mỹ và lảm giảm chất lượng của nước khi sử dụng. Vi  
sinh vật có thể bị hấp phụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử  
khuẩn. Đơn vị chuẩn của độ đục là sự cản quang do 1mg SiO2 hòa tan trong 1  
l nước cất gây ra. Đơn vị đo độ đục: 1 đơn vị độ đục = 1 mg SiO2 /lít nước.  
Độ đục càng cao nước nhiễm bẩn càng lớn.  
- Mùi vị: Nước sạch là nước không mùi vị. Khi bắt đầu có mùi thì đó là  
biểu hiện của hiện tượng ô nhiễm. Trong nước thải mùi rất đa dạng tùy thuộc  
vào lượng và đặc điểm của chất gây ô nhiễm. Một số khí sau sinh ra từ quá  
trình phân hủy sinh học trong nước thải có chứa chất ô nhiễm như: H2 S (mùi  
trứng thối), NH 3 (mùi khai).  
* Các chỉ tiêu hóa học và sinh học:  
- Độ pH : Giá trị pH của nước thải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình  
xử lý. Giá trị pH cho phép ta lựa chọn phương pháp thích hợp, hoặc điều  
chỉnh lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý nước. Các công trình xử  
lý nước bằng phương pháp sinh học thường hoạt động ở pH từ 6,5 – 9,0. Môi  
8
trường tối ưu nhất để vi khuẩn phát triển thường là 7 – 8. Các nhóm vi khuẩn  
khác nhau có giới hạn pH khác nhau.  
- Chỉ số DO là lượng oxi hòa tan để duy trì sự sống cho các sinh vật dưới  
nước. Bình thường oxi hòa tan trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 80  
% khi oxi bão hòa. Mức oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ  
thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, các hoạt động của thế giới thủy sinh,  
các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật lý của nước. Trong môi trường nước bị  
ô nhiễm nặng, oxi được dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh và xuất hiện  
hiện tượng thiếu oxi trầm trọng. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng  
để đánh giá sự ô nhiễm của nước và từ đó đề ra các biện pháp xử lý thích hợp.  
- Chỉ số BOD : (Nhu cầu oxy sinh hóa - Biochemical Oxygen Denand).  
Nhu cầu oxy sinh hóa hay là nhu cầu oxy sinh học thường viết tắt là BOD, là  
lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng vi sinh vật  
(chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí.  
- Chỉ số COD : (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical oxygen Demand) Chỉ  
số COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ  
trong nước thành CO2 và H2O bởi một tác nhân oxi hóa mạnh.  
- Chỉ số TSS : (turbidity & suspendid solids) là tổng rắn lơ lửng. Thường  
đo bằng máy đo độ đục (turbidimeter). Độ đục gây ra bởi hiện tượng tương  
tác giữa ánh sáng và các chất lơ lửng trong nước như cát, sét, tảo và những vi  
sinh vật và chất hữu cơ có trong nước. Các chất rắn lơ lửng phân tán ánh sáng  
hoặc hấp thụ chúng và phát xạ trở lại với cách thức tùy thuộc vào kích thước,  
hình dạng và thành phần của các hạt lơ lửng và vì thế cho phép các thiết bị đo  
độ đục ứng dụng để phản ánh sự thay đổi về loại, kích thước và nồng độ của  
các hạt có trong mẫu.  
- Chỉ số photpho : là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký  
hiệu P và số nguyên tử 15. Là một phi kim đa hóa trị trong nhóm nito,  
photpho chủ yếu được tìm thấy trong các loại đá photphat vô cơ và trong các  
9
cơ thể sống. Do độ hoạt động hóa học cao, không bao giờ người ta tìm thấy  
nó ở dạng đơn chất trong tự nhiên.  
- Chỉ số nito : là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các  
nguyên tố có ký hiệu N và số nguyên tử bằng 7, nguyên tử khối bằng 14. Ở  
điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và  
khá trơ và tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí.  
2.1.2. Cơ sở pháp lý  
Trong những năm qua, công tác nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước  
thải đã nhận được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện bằng  
các chính sách, pháp luật, cụ thể:  
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định về hoạt động bảo  
vệ môi trường, chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường,  
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân  
trong bảo vệ môi trường.  
- Luật Tài nguyên nước của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng  
6 năm 2012.  
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày  
27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử  
dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.  
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và  
Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP  
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,  
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.  
- Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của  
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu  
tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước  
chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường  
nông thôn giai đoạn 2012-2015.  
 
10  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất  
lượng nước mặt.  
- QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về nước thải  
công nghiệp  
- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lượng nước - Phát hiện  
và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli  
giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc.  
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn  
bảo quản và xử lý mẫu.  
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng  
dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.  
- TCVN 6663-11:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 11: Hướng  
dẫn lấy mẫu nước ngầm.  
- QCVN 09:2008/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất  
lượng nước ngầm.  
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước ăn uống.  
- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng  
nước sinh hoạt.  
Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, Chính phủ đã ban  
hành Nghị định số 117/2009/NĐ-CP. Nghị định này quy định về các hành vi  
phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục  
xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.  
2.1.3. Cơ sở thực tiễn  
2.1.3.1. Đặc điểm chung của ngành bia  
* Nguyên vật liệu chính:  
Bia là loại thức uống được sản xuất lâu đời trên thế giới, là sản phẩm lên  
men có tác dụng giải khát, tạo sự thoải mái và tăng cường sức lực cho cơ thể.  
 
11  
Thành phần chính của bia bào gồm: 80 – 90 % nước, 3 – 4% cồn, 03 –  
0,4 H2CO3 và 5 – 10% là chất tan, trong các chất tan thì có 80% là gluxit. 8 –  
10 là các hợp chất chứa nitơ, ngoài ra còn chứa cá axits hữu cơ, chất khoáng  
và vitamin.  
Nguyên liệu chính để sản xuất các loại Bia gồm Malt, gạo, hoa Houblon,  
men và nước.  
Trong đó, nước chiếm thành phần chủ yếu, nước dùng để sản xuất bia  
phải là nước mềm, hàm lượng sắt, mangan càng thấp càng tốt, nước phải được  
khử trùng trước khi nấu, đường hóa.  
Nước để sản xuất bia sử dụng để : Điều chế bia, rửa thùng chứa thiết bị  
và nền, làm sạch, rửa sạch chai, thùng bia.  
* Phương pháp xử lý nước thải ngành sản xuất bia:  
- Nguồn gốc nước thải:  
+ Nấu – đường hóa : Nước thải của các công đoạn này giàu các chất  
hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt  
và bột, các cục vón… cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu.  
+ Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn  
này rất giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với  
bia cặn.  
+ Giai đoạn thành phẩm : Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp  
chai. Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra  
ngoài…  
+ Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:  
+ Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường. Để bã trên sàn lưới,  
nước sẽ tách ra khỏi bã.  
+ Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại  
thiết bị khác.  
+ Nước rửa chai và két chứa.  
12  
+ Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ.  
+ Nước thải từ nồi hơi  
+ Nước vệ sinh sinh hoạt  
+ Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500  
mg/l), cacbonat thấp.  
- Xử lý sơ bộ nước thải:  
+ Nước thải rửa chai lọ và các téc cần qua một sàng tuyển để laoij bỏ  
mảnh thủy tinh vỡ và nhãn giấy. Nước thải sảng xuất hỗn hợp cần cho các bể  
tách dầu trước khi xử lý sinh học.  
+ Nước thải sản xuất và nước thải vệ sinh tập trung vào một hệ thống  
được xử lý bằng bể sục trong một giai đoạn: Nước làm lanh và nước mưa thải  
vào nơi tiếp nhận không cần xử lý.  
+ Quy trình công nghệ xử lý nước thải của các nhà máy sản xuất bia  
thường chọn phương pháp sinh học hiếu khí với kỹ thuật bùn hoạt tính.  
2.1.3.2. Hiện trạng công nghiệp sản xuất bia trên thế giới  
Ngành bia thế giới nhìn chung đã bước vào giai đoạn trưởng thành và bão  
hòa, với CAGR 2011- 2015 vào khoảng -0,7%. Cơ cấu tiêu thụ dịch chuyển  
từ các quốc gia phát triển với nền văn hóa bia lâu đời sang các quốc gia đang  
phát triển có ngành bia non trẻ. Tính đến năm 2015, tỷ trọng tiêu thụ bia tại  
Châu Á chiếm 35% tổng sản lượng bia tiêu thụ trên toàn thế giới. Lượng tiêu  
thụ bia tập trung tại các nước như Nga, Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc… với  
động lực thúc đẩy tăng trưởng trong tiêu thụ là việc tự do hóa thương mại, thu  
nhập đầu người tăng và cơ cấu dân sốcó tỷ trọng người trong độ tuổi lao  
động cao. Đi ngược lại với xu hướng giảm của ngành bia thế giới ngoài khu  
vực châu Á còn có Châu Phi, với lượng tiêu thụ tăng đều đặn qua các năm đi  
liền với bùng nổ dân số và tình hình kinh tế  
khu vực có sự tăng trưởng mạnh. Trong giai đoạn 2015-2020, Châu Phi được  
dự kiến là khu vực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, khoảng 5,2%/năm. Châu  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 21140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_thuc_trang_va_de_xuat_giai_phap_khac_ph.pdf