Đồ án Nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic chịu nhiệt sử dụng trong thức ăn cho chăn nuôi heo, gà quy mô pilot

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHẾ PHẨM PROBIOTIC  
CHỊU NHIỆT SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN CHO  
CHĂN NUÔI HEO, GÀ QUY MÔ PILOT  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Huỳnh Ninh  
Sinh viên thực hiện : Trần Lệ Quyên  
MSSV: 1311100608 Lớp: 13DSH04  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
 
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học. Các số liệu, kết quả  
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình  
nào. Các tài liệu tham khảo trích dẫn đều có nguồn gốc xác thực  
Sinh viên thực hiện  
Trần Lệ Quyên  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp tốt nghiệp ở Phân Viện Chăn Nuôi  
Nam Bộ, được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô, các anh chị và các bạn, em đã  
hoàn thành tốt đồ án này. Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến:  
Em xin kính dâng lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ba Mẹ cùng tất cả  
những người thân trong gia đình đã nuôi em khuôn lớn nên người và tận tâm lo lắng,  
tạo mọi điều kiện cho em được học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp .  
Ngôi trường Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, nơi em đã gắn bó suốt bốn  
năm qua, giúp em có thể tiếp cận được những điều bổ ích, những kinh nghiệm trong  
cuộc sống.  
Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường, các Thầy  
Cô trong bộ môn Công Nghệ Sinh Học, trường Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh  
đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, làm nền móng để em thực hiện đề tài và  
làm tốt công việc sau này.  
TS. Phạm Huỳnh Ninh, Phó bộ môn Dinh Dưỡng và Thức Ăn Chăn nuôi, Phân  
Viện Chăn Nuôi Nam Bộ, Thầy đã tạo điều kiện cho em được làm đề tài tại đây, nhiệt  
tình hướng dẫn và hỗ trợ cho em trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp  
Chị Lê Hoàng Bảo Vi, anh Vũ Minh, anh Lê Quang Trí phòng Dinh Dưỡng và  
Thức Ăn Chăn nuôi, Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ đã tận tình chỉ bảo, giảng dạy và  
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án  
Cô Nguyễn Hoài Hương, phòng vi sinh, khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm  
– Môi trường, trường Đại Học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ em  
trong quá trình nhận đề tài  
MỤC LỤC  
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… ................ …66  
Phụ lục II: Hình ảnh………………………………................................ ………….….85  
iii  
 
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Khuẩn lạc  
KL  
MT  
N
Môi trường  
Mật độ tế bào  
Tế bào  
TB  
TN  
VK  
VSV  
Thí nghiệm  
Vi khuẩn  
Vi sinh vật  
iv  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1.1. Tóm tắt một số thông tin của một vài sản phẩm probiotic có mặt trên thị  
trường............................................................................................................................17  
Bảng 1.2. Các đặc điểm khác nhau của tế bào sinh dưỡng và bào tử...........................23  
Bảng 3.1. Tỷ lệ sống sót của 11 chủng vi khuẩn vi khuẩn trong môi trường pH  
thấp................................................................................................................................45  
Bảng 3.2. Tỷ lệ sống sót của 11 chủng vi khuẩn trong môi trường muối mật  
2%........................................... ......................................................................................47  
Bảng 3.3. Hoạt tính enzyme ngoại bào của các chủng Bacillus.......... .........................49  
Bảng 3.4. Hoạt tính đối kháng của các chủng Bacillus với vi khuẩn kiểm định ..........51  
Bảng 3.5. Tổng hợp một số đặc tính probiotic của chủng Sub và Yoi... ......................54  
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát đường chuẩn chủng Sub....................................................55  
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát đường chuẩn chủng Yoi....................................................57  
Bảng 3.8. Tỷ lệ hình thành bào tử ở các khoảng thời gian khác nhau với quy mô  
pilot............................................. ..................................................................................63  
Bảng 5.1. Số lượng khuẩn lạc và mật độ tế bào vi khuẩn sống sót trong môi trường pH  
thấp................................................................................................................................74  
Bảng 5.2. Số lượng khuẩn lạc và mật độ tế bào vi khuẩn sống sót trong môi trường  
muối mật 2%................................................ .................................................................75  
Bảng 5.3. Số liệu đường chuẩn của chủng Sub.............................................................76  
Bảng 5.4. Kết quả phân tích sự tuyến tính giữa giá trị OD và log N của chủng  
Sub.................................................................................................................................77  
Bảng 5.5. Số liệu đường cong tăng trưởng chủng Sub.......... .......................................78  
Bảng 5.6. Số liệu đường chuẩn chủng Yoi.............. .....................................................79  
Bảng 5.7. Kết quả phân tích sự tuyến tính giữa giá trị OD và log N của chủng  
Yoi.................................................................................................................................80  
Bảng 5.8. Số liệu đường cong tăng trưởng chủng Yoi................. ................................81  
v
 
Bảng 5.9. Số liệu khảo sát ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự tạo thành tế bào  
và bào tử của các chủng Sub.........................................................................................82  
Bảng 5.10. Số liệu khảo sát ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự tạo thành tế bào  
và bào tử của các chủng Yoi............................... ..........................................................82  
Bảng 5.11. Tỷ lệ hình thành bào tử qua 7 môi trường của 2 chủng Sub và Yoi.......... .83  
Bảng 5.12. Mật độ bào tử của các phương pháp tạo bào tử tốt ở các khoảng thời gian  
khảo sát khác nhau........................ ................................................................................83  
Bảng 5.13. Tỷ lệ hình thành bào tử theo thời gian của các phương pháp khác nhau  
.......................................................................................................................................84  
Bảng 5.14. Kết quả khảo sát thời gian thích hợp để đạt sinh khối cao nhất với quy mô  
pilot............. .................................................................................................................. 85  
Bảng 5.15. Kết quả khảo sát mật độ bào tử theo thời gian với quy mô piot.................86  
vi  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
Hình 1.1. Cơ chế tác động chung của probiotic đối với động vật……..................... …..9  
Hình 1.2. Các cấu trúc chính của bào tử B. Subtilis......................................................23  
Hình 1.3. Chu trình hình thành bào tử và nảy mầm trở lại của Bacilllus...... .............. .24  
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát............................................................. .....30  
Hình 3.1. Vòng phân giải gelatin (protease), tinh bột (amylase), cellulose (cellulase)  
của các chủng Bacillus……  
..............................……………………………........50  
Hình 3.2. Hoạt tính đối kháng với VK kiểm định của các chủng Bacillu… ............... .52  
Hình 3.3. Hình thái khuẩn lạc, hình thái tế bào và bào tử của chủng Sub.................... 53  
Hình 3.4. Hình thái khuẩn lạc, hình thái tế bào và bào tử của chủng Yoi ................... .53  
Hình 3.5. Đường tương quan giữa giá trị OD và Log N chủng Sub ........................... 55  
Hình 3.6. Đường cong tăng trưởng chủng Sub theo thời gian......................................56  
Hình 3.7. Đường tương quan giữa giá trị OD và Log N chủng Yoi ........................... .57  
Hình 3.8. Đường cong tăng trưởng chủng Yoi theo thời gian… .................................. 58  
Hình 3.9. Ảnh hưởng môi trường nuôi cấy đến sự hình thành bào tử của chủng Sub và  
Yoi………………….....................................................................……………………59  
Hình 3.10. Tỷ lệ hình thành bào tử bằng các phương pháp khác nhau theo thời gian của  
chủng Bacillus subtilis ..……………… ...................................................................... .60  
Hình 3.11. Mật độ tế bào với quy mô pilot của chủng Bacillus subtilis.......................61  
Hình 5.1. Máy ly tâm Avanti JXN Series .................................................................... .87  
Hình 5.2. Chế phẩm thử nghiệm bào tử Bacillus subtilis… ......................................... 87  
Hình 5.3. Hệ thống lên men 5 L………………........................................................... .88  
vii  
 
LỜI MỞ ĐẦU  
Tính cấp thiết của đề tài  
Khí hậu Việt Nam nóng ẩm theo mùa, thời tiết thay đổi thường xuyên, nhiệt độ  
không ổn định là môi trường lí tưởng để vi khuẩn gây bệnh bùng phát ở các chuồng trại  
chăn nuôi. Ngành chăn nuôi gặp rất nhiều vấn đề về bệnh tật xuất phát từ đường ruột  
và hệ tiêu hóa. Theo thống kê hằng năm, tỷ lệ gia súc và gia cầm chết do mắc bệnh  
đường ruột lớn nhất so với nguyên nhân gây bênh khác. Không chỉ vậy, trong chăn  
nuôi còn tồn tại các vấn đề khác như lạm dụng kháng sinh và chất tăng trọng gây tác  
hại đối với người sử dụng, lãng phí thức ăn do vật nuôi không hấp thụ hết thức ăn, dinh  
dưỡng. Vì vậy, để giải quyết được những vấn đề trên đồng thời có thể nâng cao năng  
suất hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân, Probiotic là một giải pháp hiệu quả nhất  
hiện nay. Các tác dụng cơ bản của probiotic là tăng cường khả năng miễn dịch, chống  
lại vi khuẩn gây bệnh bằng cách cạnh tranh vị trí bám dính và dinh dưỡng của vi khuẩn  
có hại trong hệ tiêu hóa.  
Một lượng lớn các sản phẩm probiotic được sản xuất hay nhập khẩu, phân phối  
và sử dụng trong chăn nuôi. Các chế phẩm này chủ yếu chứa các vi khuẩn sống thuộc  
các giống Bacillus, Lactobacillus, Enteroccocus, nấm men. Số lượng và chủng loại chế  
phẩm probiotic ứng dụng trong chăn nuôi tại Việt Nam hiện nay rất đa dạng. Tuy  
nhiên, không phải chế phẩm nào cũng đạt chuẩn và phù hợp với môi trường, khí hậu,  
điều kiện chăn nuôi Việt Nam. Một chế phẩm probiotic đạt hiệu quả ở một quốc gia  
nông nghiệp tiên tiến nhưng có thể hoàn toàn không hiệu quả ở một quốc gia nông  
nghiệp đang phát triển như Việt Nam. Nguyên nhân lớn nhất xuất phát từ hệ sinh thái  
vi sinh từng nơi.  
Hiện nay, trong công nghiệp chế biến thức ăn dạng viên thì nguyên liệu thức ăn  
sẽ được xử lý ở nhiệt độ từ 70 - 80oC, có khi lên đến 90oC nhằm kiểm soát nguy cơ về  
nhiễm khuẩn, ví dụ như Salmonella (Jones và cộng sự, 2004; Doyle và cộng sự, 2006)  
1
cũng như để hồ hóa tinh bột. Quá trình xử lý nhiệt làm giảm đáng kể số lượng vi sinh  
vật probiotic trong chế phẩm (chứa các tế bào sinh dưỡng). Vì vậy để đảm bảo cung  
cấp đủ lượng vi sinh vật probiotic trong thức ăn viên thì cần phải chọn ra một chủng vi  
khuẩn có hoạt tính probiotic và có khả năng chịu được nhiệt độ cao. Bào tử vi khuẩn  
probiotic thuộc chi Bacillus được xem là một giải pháp thích hợp cho vấn đề sử dụng  
trong thức ăn ép viên cho chăn nuôi gia súc và gia cầm. Bào tử Bacillus khá bền nhiệt,  
tính kháng axit cao hơn so với tế bào sinh dưỡng. Các nghiên cứu gần đây cho thấy bào  
tử Bacillus nảy mầm và phát triển trong hệ tiêu hóa của vật nuôi khoảng 70 - 90%. Ở  
Việt Nam, hiện có rất ít các nghiên cứu về việc sử dụng bào tử của các chủng Bacillus  
bổ sung vào thức ăn cho động vật, hoặc là chưa được quan tâm thực hiện hoặc đã thực  
hiện nhưng không công bố, nếu có cũng rất hạn chế về số lượng các nghiên cứu.  
Từ hiện trạng nghiên cứu và sản xuất probiotic như trên cho thấy, việc nghiên  
cứu sản xuất chế phẩm probiotic chứa bào tử Bacillus ở quy mô pilot là một yêu cầu  
cấp thiết nhằm tiến tới sản xuất ở quy mô công nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao  
của ngành chăn nuôi an toàn và góp phần hạn chế nhập khẩu, chủ động nguồn sản  
phẩm và làm giảm giá thành sản phẩm. Đây là cơ sở cho việc thực hiện khóa luận  
“ Nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic chịu nhiệt sử dụng trong thức ăn cho  
chăn nuôi heo, gà quy mô pilot”.  
Mục đích đề tài  
Sản xuất chế phẩm probiotic chứa bào tử vi khuẩn Bacillus với quy mô pilot  
Nhiệm vụ của đề tài  
Phân lập, tuyển chọn các chủng vi khuẩn Bacillus có đặc tính probiotic tốt  
Khảo sát điều kiện tạo bào tử trong điều kiện lên men lỏng  
Sản xuất bào tử Bacillus dạng pilot (5 lít )  
Tạo chế phẩm Probiotic  
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1Đại cương về probiotic  
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu probiotic  
Những nghiên cứu về probiotic mới chỉ bắt đầu vào thế kỷ 20, Henry Tisser  
(1900), một bác sỹ người Pháp đã quan sát và thấy rằng phân của những đứa trẻ mắc  
bệnh tiêu chảy có ít vi khuẩn lạ hình trứng hoặc hình chữ Y hơn những đứa trẻ khỏe  
mạnh [53].  
Sau đó năm 1907, Elie Metchnikoff - người Nga, đạt giải Nobel – đã chứng  
minh được rằng việc tiêu thụ Lactobacillus sẽ hạn chế các nội độc tố của hệ vi sinh vật  
đường ruột. Ông giải thích được điều bí ẩn về sức khỏe của những người Cô-dăc ở  
Bulgary, họ sống rất khỏe mạnh và tuổi thọ có thể lên tới 115 tuổi hoặc hơn, nguyên  
nhân có thể là do họ tiêu thụ rất lớn các sản phẩm sữa lên men, điều này được ông báo  
cáo trong sách “sự kéo dài cuộc sống” – The Prolongation of life (1908) [53].  
Có thể nói Tisser và Metchnikoff là người đầu tiên đưa ra những đề xuất mang  
tính khoa học về probiotic, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về probiotic [37].  
Năm 1930, nhà khoa học người Nhật Minoru Shirota phân lập các vi khuẩn  
lactic từ phân của các em thiếu nhi khỏe mạnh [38]. Cùng năm đó, các nhà nghiên cứu  
Hoa Kỳ đã chứng minh là Lactobacillus acidophilus có khả năng làm giảm bệnh táo  
bón thường xuyên. Các nhà khoa học đại học Havard phát hiện ra các vi khuẩn đường  
ruột đóng một vai trò quyết định trong quá trình tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn, cung  
cấp một số vitamin và các chất dinh dưỡng khác nhau mà cơ thể vật chủ không tự sản  
xuất ra được [37]. Sau đó 5 năm, một trong các đồ uống lên men – đặt tên là “Yakult”  
từ sữa được cho là hỗ trợ sức khỏe đường ruột (intestinal health) được sản xuất. Khái  
niệm chung probiotics được chấp nhận ở Châu Á trong nhiều năm khi các sản phẩm  
lên men từ sữa probiotic đầu tiên được giới thiệu ở Châu Âu những năm của thập niên  
80 [38].  
3
     
Ngày nay, các sản phẩm probiotic có chứa Bifidobacteria hoặc Lactobacillus  
được tiêu thụ rộng rãi và phổ biến trên khắp thế giới như những nguồn thực phẩm  
chính giúp tăng cường sức khỏe cho con người cũng như vật nuôi.  
1.1.2 Định nghĩa probiotic  
Theo ngôn ngữ Hi Lạp, probiotic có nghĩa là “vì sự sống”. Thuật ngữ probiotic  
được Parker đề nghị sử dụng lần đầu tiên vào năm 1974 để chỉ “những vi sinh vật và  
những chất làm cân bằng hệ vi sinh vật ruột” [26]. Từ đó đến nay thuật ngữ probiotic  
đã được cả thế giới sử dụng để chỉ những chế phẩm vi sinh vật sống hữu ích khi được  
đưa vào cơ thể động vật thông qua thức ăn hoặc nước uống tạo nên những ảnh hưởng  
có lợi cho vật chủ.  
Kể từ khi xuất hiện, khái niệm probiotic vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất.  
Tuy nhiên, hiện có hai định nghĩa được cho là phản ánh khá đầy đủ bản chất của  
probiotic và được sử dụng nhiều trong các ấn phẩm khoa học: (i) probiotic là “chất bổ  
sung vi sinh vật sống vào thức ăn giúp cải thiện cân bằng của hệ vi sinh vật đường tiêu  
hóa theo hướng có lợi cho vật chủ” [26]; (ii) theo tổ chức Y tế thế giới (2001),  
probiotic là “các vi sinh vật sống khi đưa vào cơ thể theo đường tiêu hoá với một số  
lượng đủ sẽ đem lại sức khoẻ tốt cho vật chủ”.  
1.1.3 Các VSV probiotic thường gặp  
Chế phẩm probiotic là một tập hợp các chủng VSV có ích. Đó là các TB sống  
của các chủng VSV, sống hợp sinh và sản sinh ra một số hợp chất sinh học có tác dụng  
đến đời sống cây trồng, vật nuôi, cải thiện MT, đồng thời cũng có tác dụng dương tính  
đối với sức khỏe con người khi đưa chế phẩm này vào đường ruột [12].  
Chế phẩm probiotic thường gồm các nhóm VSV sau:  
Các nhóm VSV cơ bản:  
Nhóm VK lactic [17]:  
Đây là nhóm VK thân thuộc với con người từ ngàn xưa. Trong tự nhiên, chúng  
phân bố rất rộng rãi, thường gặp nhiều trong các sản phẩm muối chua như dưa chua, cà  
4
   
muối, mắm chua, sữa chua…Ngoài khả năng sinh axit lactic do lên men đồng hình và  
dị hình, VK lactic còn có thể sinh hàng loạt chất có hoạt tính kháng sinh được gọi  
chung là bacterioxin gồm nizin, diplocoxin, acidofilin, lactoxindin, lactolin,  
brevin,…Các chất này được dùng rộng rãi trong bảo quản thực phẩm, trong chăn nuôi  
với vai trò là chất kích thích sinh trưởng, ứng dụng trong việc phòng và trị các bệnh  
đường tiêu hóa cho người và vật nuôi.  
Các chế phẩm probiotic được biết đến nhiều nhất với các chủng VK lactic sau: L.  
acidophilus, L. casei, L. plantarum, L. bulgaricus, L. kefir, L. delbruckii, L. sporogenes,  
Bifidobacterium, Bifidus bacteria, S. faecalis…[24].  
Các chế phẩm probiotic có thể sử dụng 1 chủng VSV như chế phẩm Antibio của  
Hàn Quốc (100% là L. acidophilus) hay Biosubtyl của Đà Lạt (100% là bào tử B.  
subtilis) hoặc kết hợp nhiều chủng VSV như chế phẩm Emina thuộc Viện Sinh học  
Nông nghiệp Hà Nội (ngoài VK lactic còn có VK Bacillus, VK quang dưỡng khử H2S  
và nấm men..) [17].  
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng: các VK lactic có một vai trò quan trọng  
trong quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn của vật chủ. Nhờ khả năng sản sinh ra axit  
lactic, axit pyruvic, tổng hợp vitamin nhóm B, sản sinh enzyme…nên có tác dụng ức  
chế VSV đường ruột, cải thiện tăng trưởng và sức đề kháng của vật chủ…  
Nhóm VK Bacillus  
Các VK Bacillus là nhóm trực khuẩn sinh bào tử, sống hiếu khí tùy tiện nhưng  
trong điều kiện hiếu khí hoạt động mạnh hơn. Chúng phân bố phổ biến trong tự nhiên.  
Một số loài của giống này còn thấy trong khoang miệng, trong đường ruột của người  
và động vật. Tất cả các loài Bacillus đều có khả năng phân giải hợp chất hữu cơ như  
protein, tinh bột, cellulose nhờ khả năng sinh enzyme ngoại bào khá mạnh như:  
amylase, cellulase, protease [17].  
5
Ngoài các enzyme trên, các VK này còn có khả năng sinh bacterioxin-chất có  
hoạt tính kháng sinh có khả năng ức chế một số VSV gây bệnh đường ruột đặc biệt là E.  
coli, đồng thời giúp kích thích tiêu hóa và tăng trọng ở vật nuôi.  
Trong chế phẩm probiotic, người ta thường sử dụng các chủng thuộc giống  
Bacillus sau: B. subtilis, B. mesentericus, B. megathericum, B. licheniformis, B.  
clausii,…[8, 17]. Các chủng này rất có ích, không gây bệnh cho người và vật nuôi.  
Nấm men Saccharomyces:  
Nhóm này được con người biết đến từ rất lâu và được sử dụng trong nghề làm  
bánh mì, nấu rượu, làm bia, ủ rượu vang…Trong thành phần của TB nấm men rất giàu  
protein, vitamin nhóm B và khoáng chất nên thường được bổ sung vào chế phẩm  
probiotic để làm giàu sinh khối TB [17]. Chúng còn hấp thu và bài thải độc tố ra ngoài,  
tham gia chuyển hóa glucose thành axit pyruvic là cơ chất cho các VSV có lợi hoạt  
động và sinh sản [14, 20]. Ngoài ra, TB nấm men có trong chế phẩm còn tạo mùi thơm,  
giúp cải thiện mùi cho MT và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn cho vật nuôi.  
Để sản xuất probiotic, người ta thường dùng các chủng sau: S. cerevisiae, S.  
carlsbergensis, S. vini hoặc S. pombe [13], đặc biệt là S. boulardii. S. boulardii có tác  
động hiệu quả trong điều trị tiêu chảy nhiễm trùng cấp, ngừa tiêu chảy do kháng sinh  
và trị liệu phối hợp trong nhiễm trùng H. pylori [10].  
Nấm mốc:  
Điển hình là Asp. oryzae, Asp. niger. Trong chế phẩm probiotic, chúng có vai  
trò sản sinh các enzym amylase, protease, cellulase,…nhằm tăng cường khả năng tiêu  
hóa thức ăn của con người và vật nuôi, đồng thời cũng có thể được bổ sung vào chế  
phẩm để hỗ trợ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ do thức ăn thừa hay phân do  
vật nuôi bài tiết ra [17].  
Ngoài ra, còn một số nhóm VSV khác cũng được bổ sung vào chế phẩm  
probiotic giúp cải thiện MT nước nuôi trồng thủy sản, tăng khả năng làm sạch ao hồ,  
6
giảm hoặc mất mùi hôi thối do H2S… như: VK nitrat (Nitrobacter và Nitrosomonas),  
VK quang dưỡng khử H2S, VK tía có lưu huỳnh và VK tía không chứa lưu huỳnh  
(Rhodobacter sp., Rhodospirillum, Rhodopseudomonas viridis, Rhodopseudomonas  
palustris…) [17]  
1.1.4 Tiêu chuẩn lựa chọn chủng vi sinh vật probiotic  
Việc lựa chọn các chủng vi sinh vật probiotic với tiêu chuẩn đầu tiên là phải an  
toàn cho quá trình sản xuất và ứng dụng, có khả năng sống sót ở điều kiện khắc nghiệt  
trong đường tiêu hóa vật chủ. Các chủng vi sinh vật probiotic được lựa chọn theo các  
tiêu chuẩn chủ yếu sau:  
- Khả năng tồn tại trong môi trường axit dạ dày:  
Các nhà khoa học đã chứng minh, các probiotic phải trải qua các quá trình tiêu  
hóa khắc nghiệt hơn 90 phút trước khi được giải phóng từ dạ dày vào ruột. Tuy nhiên,  
các quá trình tiêu hóa có thời gian xảy ra lâu hơn nên VSV probiotic phải chịu được áp  
lực của dạ dày với pH thấp đến khoảng 1,5. Do đó, các chủng được sử dụng làm  
probiotic phải chịu được pH thấp ít nhất 90 phút, tiếp đến chúng phải gắn vào biểu mô  
ruột và phát triển được trong ruột trước khi phát huy vai trò đối với vật chủ. Vì vậy,  
đây là yếu tố cần thiết để tạo sự thích nghi ban đầu, là một trong những tiêu chí quan  
trọng khi sàng lọc, tuyển chọn các chủng probiotic [10].  
- Khả năng chịu muối mật:  
Muối mật được coi là chất kháng khuẩn trong đường tiêu hóa, bảo vệ ruột khỏi  
sự xâm nhập của các VSV gây bệnh. Do vậy, khi thức ăn cùng với VSV probiotic từ dạ  
dày chuyển xuống vùng ruột, tại đây, chúng sẽ chịu tác động của muối mật.  
Khả năng sống sót của các chủng VSV sau tác dụng của muối mật là một trong  
những đặc tính quan trọng của VSV được sử dụng làm probiotic [10, 21, 23]. Thông  
thường, muối mật trong dịch tiêu hoá của động vật dao động 1 – 3 % [50]. Để tồn tại  
7
 
và phát triển, các chủng probiotic phải có khả năng tồn tại và phát triển với nồng độ  
muối mật ≥ 2%  
- Khả năng sinh enzyme ngoại bào:  
Một số chủng probiotic (Nấm men, Bacillus và Lactobacillus) có khả năng sinh  
enzym tiêu hoá như: amylase, cenlulase và protease, lipase và phytase có vai trò làm  
tăng khả năng tiêu hoá thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng của vật chủ  
- Hoạt tính kháng khuẩn chống lại các vi khuẩn gây bệnh:  
Lựa chọn được các chủng có khả năng sản sinh các chất kháng khuẩn là đặc tính  
quan trọng nhất trong phát triển probiotic. Các chủng probiotic cần có hoạt tính ức chế  
vi khuẩn gây bệnh như E. coli, Salmonella và Staphylococcus aureus. Hoạt tính kháng  
khuẩn của chúng có thể theo nhiều cơ chế khác nhau như:  
+ Sản sinh ra các chất Bacteriocin.  
+ Làm giảm độ pH bởi tạo ra axit lactic.  
+ Tạo ra H2O2.  
+ Làm giảm độc tố theo các cơ chế khác nhau.  
+ Khả năng làm giảm sự bám dính của các vi khuẩn gây bệnh trên bề mặt.  
+ Cạnh tranh dinh dưỡng với các vi khuẩn gây bệnh.  
- Khả năng sinh enzyme ngoại bào:  
1.1.5 Cơ chế tác động của Probiotic  
Đã có nhiều nghiên cứu giải thích cơ chế tác động của probiotic, song vẫn còn  
nhiều ý kiến khác nhau. Sau đây là tóm tắt những kiểu tác động của probiotic được  
nhiều nhà khoa học chấp nhận [9, 24, 26].  
Cơ chế tác động của probiotic được tóm tắt như sau [9, 27]  
8
 
Cải thiện sức  
khỏe và năng suất  
Cải thiện sự cân bằng  
hệ VK dạ dày – ruột  
Giảm thiểu sự sản sinh  
nhóm amin độc hại  
Tăng độ hữu dụng  
của chất dinh dưỡng  
Cải thiện sự hấp  
thu  
Phân giải các chất dinh  
dưỡng như protein,…  
Cạnh tranh với  
VK gây bệnh  
Vi sinh vật có lợi  
đường ruột  
Tổng hợp  
vitamin  
Sản xuất axit hữu cơ  
Làm giảm pH  
Sản xuất kháng  
Ức chế sự phát  
triển của VK gây  
bệnh  
sinh  
Kích thích miễn  
dịch  
Trung hòa các độc tố đường ruột  
Hình 1.1 Cơ chế tác động chung của probiotic đối với động vật  
- Probiotic giúp duy trì hệ VSV có lợi trong đường ruột bằng hoạt động đối kháng  
với VSV gây bệnh [28].  
Đối kháng là hiện tượng một loài VSV bằng cách này hay cách khác ức chế  
hoặc tiêu diệt sự ST và phát triển của một loài VSV khác. Một số nhà khoa học cho  
9
rằng, cơ chế tác động đối kháng xảy ra khi nguồn thức ăn cạn kiệt do sự phát triển  
nhanh chóng của một vài loại VSV và tạo điều kiện bất lợi cho sự phát triển của VSV  
khác  
Hoạt động đối kháng với VSV gây bệnh bao gồm:  
Cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhung mao ruột để tranh giành chất  
dinh dưỡng và khối lượng các chất được sinh ra. Khi VSV gây bệnh bị cạnh tranh,  
thiếu chất dinh dưỡng nên không thể sinh trưởng và phát triển được. Từ đó có thể ức  
chế hoặc tiêu diệt VSV gây bệnh, thiết lập lại sự cân bằng hệ VSV đường ruột. Phương  
pháp sử dụng probiotic để loại trừ các VK có hại bằng quá trình cạnh tranh tốt hơn  
nhiều so với phương pháp sử dụng kháng sinh [24]  
Ngoài khả năng gia tăng về số lượng để cạnh tranh vị trí bám với VSV  
gây bệnh, VSV probiotic còn có thể tác động nhờ khả năng sản sinh các chất có hoạt  
tính kháng khuẩn như: kháng sinh, bacterioxin, axit hữu cơ, H2O2, ethanol,… Những  
chất này được sinh ra trong quá trình sống của VSV, có khả năng tiêu diệt có chọn lọc  
các VK gây bệnh, tạo nên sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột [17, 20].  
- Gia tăng lượng thức ăn ăn vào và khả năng tiêu hóa: probiotic kích thích tính  
thèm ăn, làm tăng tích lũy mỡ, nitrogen, Ca, P, Cu, Mn, tiết các enzyme tiêu hóa như  
amylase, cellulase, lipase, protease…giúp phân giải các chất dinh dưỡng phức tạp  
thành chất đơn giản dễ hấp thụ.  
- Tổng hợp vitamin nhóm B như: B1, B2, B6, B12, làm giảm hoạt tính urease  
trong ruột non, ngăn chặn tổng hợp những amin độc, giảm nồng độ NH3 trong phân gia  
súc, gia cầm, do đó có ảnh hưởng tốt đối với MT [17].  
- Kích thích hệ thống miễn dịch: yếu tố được xác định có vai trò kích thích hệ  
thống miễn dịch là thành phần của vách TB vi khuẩn (peptidoglycan). Sự phân hủy  
peptidoglycan tạo ra chất muramyl peptid có tác dụng kích thích hoạt động của đại  
thực bào (Tannock, 1997). Saarela và cộng sự (2000) cho rằng khả năng bám vào niêm  
mạc ruột của probiotic tạo nên sự tương tác giúp probiotic tiếp xúc với hệ thống  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 98 trang yennguyen 22500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic chịu nhiệt sử dụng trong thức ăn cho chăn nuôi heo, gà quy mô pilot", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_san_xuat_che_pham_probiotic_chiu_nhiet_su_d.pdf