Khóa luận Đánh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện Đa khoa Lào Cai tỉnh Lào Cai

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HÀ VĂN TRÍ  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI VÀ HIỆU SUẤT XỬ LÝ  
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA LÀO CAI – TỈNH LÀO CAI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi Trường  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên - 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HÀ VĂN TRÍ  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI VÀ HIỆU SUẤT XỬ LÝ  
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA LÀO CAI – TỈNH LÀO CAI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 - KHMT  
: Môi Trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giáo viên hướng dẫn  
: PGS.TS. Đỗ Thị Lan  
Thái Nguyên - 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là nhằm thực hiện tốt phương châm “Học đi đôi với  
hành, gắn lý thuyết với thực tiễn” của các trường đại học trong cả nước nói  
chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là giai đoạn  
quan trọng giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trên ghế nhà trường,  
đồng thời nâng cao kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tế để giải quyết vấn  
đề cụ thể.  
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn  
chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng  
toàn thể các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Môi  
trường đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm  
quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình  
thực tập.  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Lan đã  
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và tạo  
điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt khóa luận này.  
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân,  
những người đã luôn động viên, tạo điều kiện góp ý và giúp đỡ em trong suốt  
thời gian học tập và thực hiện khóa luận.  
Em xin chúc toàn thể các Thầy, Cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và  
thành công trong sự nghiệp.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Hà Văn Trí  
 
iv  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
BV  
Bệnh Viện  
BTNMT  
BOD5  
BYT  
Bộ Tài Nguyên Môi Trường  
Nhu cầu oxy sinh học  
Bộ Y tế  
COD  
CTYT  
CT  
Nhu cầu oxy hóa học  
Chất thải y tế  
Chỉ thị  
HTXL  
NĐ  
Hệ thống xử lý  
Nghị định  
QCVN  
QĐ  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quy định  
QLCT  
UBND  
TT  
Quản lý chất thải  
Ủy ban nhân dân  
Thông tư  
TSS  
Tổng chất rắn lơ lửng  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Vi sinh vật  
TCVN  
VSV  
WHO  
XLNT  
Tổ chức Y tế Thế giới  
Xử lý nước thải  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe  
ngày càng tăng của nhân dân, hệ thống các cơ sở y tế không ngừng được tăng  
cường, mở rộng và hoàn thiện. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, hệ thống  
y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớn nước thải  
cũng như chất thải nguy hại.  
Nước thải bệnh viện là một trong những mối quan tâm, lo ngại vì chúng  
có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống con  
người. Theo tổ chức Y tế thế giới, trong thành phần chất thải nói chung tại các  
bệnh viện có khoảng 10% là chất thải nhiễm khuẩn, 5% là chất thải độc hại  
như chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong  
quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh, đó là những yếu tố nguy cơ làm ô  
nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước, chúng lan truyền mầm bệnh  
từ bệnh viện tới các vùng xung quanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh  
viện và tỷ lệ bệnh tật của cộng đồng dân cư sống trong vùng tiếp giáp. Điều  
đáng quan tâm đối với nước thải của các bệnh viện là vấn đề các vi trùng gây  
bệnh và thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng. Các vi trùng gây bệnh tồn tại có  
thể trong một thời gian nhất định ngoài môi trường khi có cơ hội nó sẽ phát  
triển trên một vật chủ khác và đó chính là hiện tượng lây truyền các bệnh  
truyền nhiễm.  
Đây chính là sự khác biệt giữa nước thải bệnh viện so với các loại nước  
thải khác. Ngoài ra, các chất kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện cùng với  
dòng nước thải sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại gây ra sự phá vỡ hệ cân  
bằng sinh thái trong hệ các vi khẩn tự nhiên của môi trường nước thải, làm mất  
   
2
khả năng xử lý nước thải của vi sinh vật nói chung. Do đó việc xử lý nước thải  
bệnh viện trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là một yêu cầu thiết yếu.  
Toàn tỉnh Lào Cai hiện có 129 trạm y tế xã hoạt động độc lập, 35 trạm y  
tế xã hoạt động lồng ghép với phòng khám đa khoa khu vực, 36 phòng khám  
đa khoa khu vực, 08 bệnh viện tuyến huyện, 04 bệnh viện tuyến tỉnh. Các  
bệnh viện tuyến tỉnh gồm: 02 bệnh viện đa khoa (bệnh viện đa khoa số 1 có  
250 giường, bệnh viện đa khoa số 2 có 150 giường), 01 bệnh viện Y học cổ  
truyền 70 giường, 1 bệnh viện điều dưỡng - PHCN chưa được giao chỉ tiêu  
giường. Tổng số giường bệnh tính từ phòng khám đa khoa khu vực trở lên là  
1.360 giường, đạt chỉ tiêu 24 giường bệnh/1 vạn dân. Là một tỉnh miền núi  
nhưng 100% số xã của tỉnh Lào Cai đều có cơ sở y tế kể cả các xã vùng cao,  
vùng sâu. [8]  
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai là bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Lào  
Cai, được xếp loại bệnh viện hạng II và đi vào hoạt động từ 13 tháng 03 năm  
2013 với quy mô 500 giường, tổng số cán bộ viên chức bệnh viện 563 cán bộ,  
trong đó nhân lực khối khám đa khoa: 63 người, nhân lực của các khối khác:  
500 người. Các khoa và phòng chức năng: Cơ cấu tổ chức Bệnh viện đa khoa  
Lào Cai gồm 06 phòng và 30 khoa được chia thành 5 khối chính. Bệnh viện có  
cơ sở vật chất khang trang, được xây dựng hoàn toàn mới trên diện tích  
269.660 m2 nằm trong Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường, phường Bình  
Minh, thành phố Lào Cai. Đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân  
tỉnh Lào Cai, đặc biệt là nhu cầu khám chữa bệnh của dân cư thành phố Lào  
Cai, các khách du lịch/cán bộ cao cấp và lão thành cách mạng và cùng với đó,  
bệnh viện thải ra môi trường một lượng lớn nước thải chứa nhiều thành phần  
độc hại gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân xung quanh.[2]  
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của  
công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban  
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường – Trường Đại học  
3
Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên  
PGS.TS. Đỗ Thị Lan em thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng nước thải y  
tế bệnh viện Đa khoa Lào Cai tỉnh Lào Cai”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào  
Cai và đề xuất giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng môi trường.  
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Đánh giá được thực trạng nước thải phát sinh tại bệnh viện.  
- Sơ lược về công nghệ xử lý nước thải bệnh viện.  
- Nghiên cứu chất lượng nước thải của bệnh viện.  
- Đề xuất một số biện pháp quản lý và phương pháp xử lý nhằm giảm  
thiểu ô nhiễm.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.  
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho  
công tác nghiên cứu sau này.  
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.  
- Bổ sung tư liệu cho học tập.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Đề tài nghiên cứu cung cấp số liệu về chất lượng nước thải của bệnh viện.  
- Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của ngành Y tế, đề xuất các biện pháp  
phù hợp và hiệu quả làm giảm bớt tình trạng ô nhiễm, phòng ngừa các bệnh  
lây nhiễm về môi trường nước.  
           
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Cơ sở pháp lý  
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 24/6/2014 và  
có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.  
- Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và  
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.  
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 thánh 12 năm 2009 của Chính  
phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.  
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 07 năm  
2004 của chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài  
nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.  
- Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính  
phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và  
khoáng sản.  
- Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.  
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của chính  
phủ về thoát nước và xử lý nước thải.  
- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ  
Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên  
nước mặt.  
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất  
thải y tế ( số 43/2007/QĐ-BYT) ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm 2005).  
     
5
- Quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng chính  
phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai  
đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.  
- Quyết định 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến  
lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.  
- QCVN 28:2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy  
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.  
- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về  
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.  
- Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước:  
- TCVN 6663-1:2011 ( ISO 5667-3:20006) về Chất lượng nước – Lấy  
mẫu – Phần 1. Hướng dân lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.  
- TCVN 6663-3:2008 ( ISO 5667-3:2006) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.  
- Hướng dẫn bảo quản mẫu và xử lý mẫu.  
- TCVN 5999:1995 ( ISO 5667-10:1992) – Chất lượng nước – lấy mẫu.  
Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.  
- TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.  
- TCVN 5499:1995: Chất lượng nước – Phương pháp uyncle (winkler)  
xác định oxy hòa tan.  
- TCVN 6001-1:2008 Chất lượng nước – xác định nhu cầu oxy sinh hóa  
sau ngày (BODn).  
- TCVN 4565-88 Nước thải – phương pháp xác định oxy hóa.  
- TCVN 6492 : 2011: Chất lượng nước – xác định pH.  
- TCVN 4557 : 1998: chất lượng nước – phương pháp xác định nhiệu độ.  
- TCVN 6177 : 1996 Chất lượng nước – phương pháp xác định sắt bằng  
phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-Phenantrolin.  
- TCVN 6185 : 2008 Chất lượng nước – kiểm tra và xác định độ màu.  
6
- QCVN 08 : 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
- QCVN 09 : 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước ngầm.  
- QCVN 14 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước thải sinh hoạt.  
- QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước thải công nghiệp.  
2.1.2. Cơ sở khoa học  
*Khái niệm về môi trường  
Theo điều 3 khoản 1, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014:  
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động  
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.”  
*Khái niệm về ô nhiễm môi trường  
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự  
biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ  
thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người  
và sinh vật”.  
Ô nhiễm môi trường làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần  
và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở  
bất kỳ thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức  
cho phép đã được xác định.  
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc  
hại, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay  
sự phát triển của con người và sinh vật trong môi trường đó. Chất gây ô  
nhiễm có thể là chất rắn (như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóa học, chất  
thải của dệt nhuộm, rượu, chế biến thực phẩm), hoặc chất khí (SO2 trong núi  
 
7
lửa phun, NO2trong khói xe, CO từ khói đun …), các kim loại nặng như chì,  
đồng … cũng có khi nó vừa ở thể hơi vừa ở thể rắn như thăng hoa hay ở dạng  
trung gian.  
*Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước  
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp  
ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có  
ảnh hưởng đến đời sống con người và sinh vật.  
Hiến chương châu Âu về nước, định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến  
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và  
gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ  
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”.  
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt  
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể  
cả xác chết của chúng.  
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại  
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông  
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.  
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô  
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô  
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.  
*Khái niệm và phân loại về nước thải  
- Khái niệm về nước thải:  
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải  
là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá  
trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.  
Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình  
sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Thông  
8
thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng  
là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý.  
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động  
thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.  
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ  
các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.  
- Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách  
khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.  
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở  
những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.  
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng  
trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các  
loại nước thải trên.  
*Khái niệm phát triển bền vững:  
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng  
hoảng môi trường, do đó cho đến nay chưa có một định nghĩa nào đầy đủ và  
thống nhất.  
Theo luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 thì “Phát triển bền  
vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại  
đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp  
chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ  
môi trường.” ( Chương 1, Điều 3 Luật BVMT năm 2014)  
Theo hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (World Comission  
and Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sự  
phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng  
đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”. [17]  
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển châu Á (ADB): “phát triển bền vững  
9
là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài  
nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp  
ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của  
chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai”.[17]  
*Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:  
Tiêu chuẩn môi trường là các giới hạn cho phép của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng chất ô nhiễm trong chất thải, được  
cơ quan có thẩm quyền quy định, làm căn cứ và bảo vệ môi trường.  
Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam: “Tiêu chuẩn môi trường là  
mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng  
của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý  
được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện  
áp dụng để bảo vệ môi trường. (Chương I, Điều 3 Luật BVMT năm 2014)  
- Các tác nhân gây ô nhiễm nước: Kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, cd, Hg,  
Mo, Al, Cu, Zn,…), anion (CN-, F-, N03, Cl-,SO4), một số hóa chất độc (thuốc trừ  
sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, ký sinh trùng)…  
- Độ cứng của nước: Độ cứng của nước gây ra bởi sự có mặt của các  
muối Ca và Mg trong nước. Độ cứng của nước được gọi là tạm thời khi có  
mặt muối cacbonat hoặc bicacbonat Ca, Mg. Loại nước này khi đun sôi sẽ tạo  
ra kết tủa CaCO3 hoặc MgCO3. Độ vĩnh cửu của nước do các loại muối  
sunfua hoặc clorua Ca, Mg tạo ra Độ cứng của nước được xác định bằng  
phương pháp chuẩn độ hoặc tính toán theo hàm lượng Ca, Mg trong nước.  
- Độ dẫn điện của nước: Là sự có mặt của các ion trong nước. Các ion  
-2  
này thường là muối của kim loại như NaCl, KCl, SO4 , …  
- Độ pH: pH là độ axit hay độ chua của nước. Độ pH có ảnh hưởng tới  
điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước.  
- Chỉ số DO: là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp  
10  
của các sinh vật nước thường được tạo ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do  
quang hợp của tảo.  
- Chỉ số BOD: (Biochemical oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh hóa)  
là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ. BOD có ý nghĩa  
biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các vi  
sinh vật.  
- Chỉ số COD: (Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học) là  
lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả  
vô cơ và hữu cơ.  
- Nước bị ô nhiễm vi sinh vật: nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi  
trường nước chủ yếu là phân rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước  
thải các bệnh viện, nhà hàng, nhà khách,…Để đánh giá chất lượng nước dưới  
góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học, người ta thường dùng chỉ số coliform.  
- Chất thải độc hại: là chất thải có thể được sinh ra do các hoạt động  
công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp. Các chất thải độc hải có thể là  
các chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất sệt.  
- Sự cố môi trường: là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt  
động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy  
thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.  
- Chất gây ô nhiễm: là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi  
trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm.  
- Sức chịu tải của môi rường: là giới hạn cho phép mà môi trường có  
thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.  
- Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về môi  
trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ  
đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối  
với môi trường.  
11  
- Thông tin về môi trường: Bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi  
trường, về trự lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên  
thiên nhiên, về các tác động đối với môi trường, về chất thải, về mức độ môi  
trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác.  
2.2. Cơ sở thực tiễn  
2.2.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện  
- Nước thải từ các phòng khoa, trong quá trình khám chữa bệnh: Dòng  
thải từ nước sàn, Lavabo của các khu xét nghiệm và X-quang, phòng cấp cứu,  
khu bào chế dược phẩm, phòng sản, phẫu thuật, phòng thủ thuật,…  
- Nước thải sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, người  
nhà bệnh nhân và khách vãn lai: các dòng thải từ nước sàn, lavabo và bể phốt  
của các khu điều trị, văn phòng, khu hành chính, nhà bếp, nhà ăn,…  
Nước thải từ 2 nguồn trên chứa các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất  
tẩy rửa, các hóa chất mang tính dược liệu và đặc biệt là các vi trùng gây bệnh.  
- Nước thải bề mặt như nước mưa chảy tràn cuốn theo rác, đất đá và các  
chất lơ lửng khác.  
Bảng 2.1. Lượng nước thải theo quy mô giường bệnh  
Lượng nước sử dụng Lượng nước thải  
STT Quy mô giường bệnh  
(lit/người/ngày)  
(m3/ngày)  
70  
1
2
3
4
5
<100  
200-300  
300-500  
500-700  
>700  
700  
700  
600  
600  
600  
100-200  
200-300  
300-450  
>500  
(Nguồn: Xử lý nước thải - Trần Đức Hạ - NXB Xây Dựng)  
2.2.2. Thành phần, tính chất nước thải bệnh viện  
- Đây là loại nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ và vi trùng gây bệnh.  
       
12  
2.2.2.1. Thành phần nước thải bệnh viện  
Bảng 2.2. Thông số đặc trưng nước thải bệnh viện đầu vào và sau xử lý  
STT  
Chỉ tiêu  
pH  
Đơn vị  
--  
Thông số QCVN 28:2010(cột B)  
1
2
3
4
5
6
7
8
4-10  
512  
362  
150  
51  
6,5-8,5  
COD  
mg/l  
100  
BOD₅  
SS  
mg/l  
50  
mg/l  
100  
NO-3  
mg/l  
10  
Phosphate  
Clo dư  
Coliform  
mg/l  
14  
10  
mg/l  
2
-
MPN/100ml  
106  
5000  
(Nguồn: BTNMT)  
Thành phần chính gây ô niễm môi trường do nước thải bệnh viện gây ra là:  
- Các chất hữu cơ: BOD, COD.  
- Các chất rắn lơ lửng SS.  
- Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus  
đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm…  
- Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của  
người bệnh.  
- Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí của  
chất phóng xạ.  
Theo kết quả nghiên cứu của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ  
bệnh viện là nước thải bình thường ( tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ có 20%  
là những chất thải nguy hại bao gồm chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân,  
các sản phẩm của máu, các mẫu chuẩn đoán bị hủy, hóa chất phát sinh từ  
trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu xét nghiệm,  
khử khuẩn. Với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 24960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện Đa khoa Lào Cai tỉnh Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_nuoc_thai_y_te_benh_vien_da_kh.pdf