Khóa luận Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
TRIỆU THỊ HƯƠNG  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH  
HOẠT VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THỊ TRẤN CHỢ  
MỚI, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 – 2018  
Thái nguyên, năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
TRIỆU THỊ HƯƠNG  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH  
HOẠT VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THỊ TRẤN CHỢ  
MỚI, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Lớp  
: K46 - KHMT – N01  
: 2014 – 2018  
Khóa học  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Minh Cảnh  
Thái nguyên, năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng  
đối với mỗi sinh viên cuối khóa, nhằm nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp  
các kiến thức đã học và có cơ hội mở rộng kĩ năng thực tiễn trong việc nghiên  
cứu khoa học. Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường em đã  
được thực tập tại Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Chợ Mới, huyện Chợ  
Mới, tỉnh Bắc Kạn.  
Để hoàn thành khóa luận này lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn  
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa  
và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi trường đã tận tình giúp đỡ em trong  
suốt quá trình nghiên cứu và học tập.  
Em xin cảm ơn các cô, chú trong Phòng Tài nguyên và Môi trường  
huyện Chợ Mới, các cán bộ địa chính đã nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ  
em trong thời gian thực tập. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo  
Th.s Nguyễn Minh Cảnh, người đã chỉ bảo em tận tình để hoàn thành tốt bài  
khóa luận này.  
Cuối cùng em xin cảm ơn sự chăm sóc của gia đình, sự động viên, giúp  
đỡ của bạn bè trong suốt thời gian học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp.  
Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa luận này không tránh khỏi những sai  
sót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các  
bạn để bài bài khóa luận này được hoàn thiện hơn.  
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2018  
Sinh viên  
Triệu Thị Hương  
 
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
Kí hiệu  
BVMT  
BQL  
Tiếng việt  
Bảo vệ môi trường  
Ban quản lý  
CTRSH  
CTR  
Chất thải rắn sinh hoạt  
Chất thải rắn  
MT  
Môi trường  
MTĐT  
NĐ-CP  
RTSH  
TP  
Môi trường đô thị  
Nghị định – Chính phủ  
Rác thải sinh hoạt  
Thành phố  
UBND  
UB  
Ủy bạn nhân dân  
Uỷ ban  
VSMT  
Vệ sinh môi trường  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
vii  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề.  
Trong xu thế phát triển kinh tế, xã hội tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng  
và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch…kéo  
theo mức sống của người dân ngày càng tăng làm nảy sinh nhiều vấn đề mới  
nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư.  
Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động của người dân ngày một nhiều hơn  
đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Chất thải sinh hoạt là  
một phần của cuộc sống phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con  
người. Mức sống của người dân càng cao thì việc tiêu dùng các sản phẩm xã  
hội càng cao, điều đó đồng nghĩa với việc gia tăng chất thải sinh hoạt. Mặt  
khác tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cho đến nay mới chỉ đạt 60-80% phần  
còn lại được thải vào môi trường. ở nhiều nơi trên nước ta rác thải sinh hoạt là  
nguyên nhân chính phá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô  
nhiễm không khí gây bệnh cho con người cây trồng vật nuôi, mất đi cảnh  
quan văn hóa đô thị và nông thôn…  
Chợ Mới là một huyện gồm 15 xã và 01 thị trấn. Những năm gần đây  
huyện đã có nhiều bước phát triển đáng kể về kinh tế xã hội trong đó có sự  
góp phần chủ yếu là thị trấn Chợ Mới. Đời sống người dân ngày càng cải  
thiện cùng với đó nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo. Các chợ,  
quán xá, các dịch vụ phục vụ người dân cũng ngày càng phong phú và đa  
đạng dẫn đến lượng rác thải tăng lên rất nhiều. Tuy nhiên, điều đáng quan  
tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào về việc xử lý các nguồn rác  
thải phát sinh này. Những năm gần đây người dân đã có ý thức hơn trong  
quản lý rác thải sinh hoạt, rác thải được người dân bỏ vào thùng chờ thu gom  
   
2
; một phần nhỏ được tận dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm hay bán rác  
thải có thể tái chế. Tuy nhiên bên cạnh đó nhận thức người dân về rác còn  
chưa đầy đủ và hoạt động quản lý còn nhiều bất cập đó là nhiều hộ dân còn  
vứt bừa bãi, trực tiếp ra sông, ao gần nhà. Chính quyền chưa có chế tài xử  
phạt đối với các đối tượng trên vì vậy môi trường ngày càng ô nhiễm. Xuất  
phát từ thực tiễn, đề tài:” Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh  
hoạt và nhận thức của người dân tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh  
Bắc Kạn” mong muốn góp phần vào giải quyết các khó khăn hiện nay trong  
công tác quản lý rác của thị trấn Chợ Mới nói riêng và huyện Chợ Mới nói  
chung đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Dựa trên thực trạng công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt trên  
địa bàn thị trấn Chợ Mới, từ đó làm cơ sở khoa học và thực tiễn để hướng dẫn  
cộng đồng có ý thức và thói quen thu gom và phân loại rác tại nguồn nhằm  
giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý phù  
hợp với điều kiện của địa phương để đạt hiệu quả cao nhất nhằm nâng cao  
công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bền vững  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, vận chuyển thu gom, công tác  
tuyên truyền vệ sinh môi trường tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh  
Bắc Kạn.  
- Đánh giá nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt tại thị trấn  
Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn về quản lý rác thải sinh hoạt.  
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi cao nhằm giúp nâng cao hiệu  
quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt ở thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới  
tỉnh Bắc Kạn.  
     
3
1.3. Yêu cầu  
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại thị trấn Chợ  
mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc ạn  
- Tiến hành điều tra, phỏng vấn thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp.  
- Xác định được thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt hộ gia đình,  
lượng rác thải bình quân trên đầu người (kg/người/ngày) trên địa bàn thị trấn.  
- Thống kê được lượng rác thải sinh hoạt trung bình theo ngày  
(kg/ngày) của từng tổ dân cư trên địa bàn thị trấn.  
- Nhận định được ý thức người dân về rác thải sinh hoạt.  
- Tìm ra những khó khăn hiện tại và đưa ra các giải pháp khắc phục  
- Đề xuất các biện pháp quản lý rác đạt hiệu quả tốt nhất.  
1.4. Ý nghĩa của đề tài  
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
+ Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo và là cơ sở cho các nghiên  
cứu khoa học. Đồng thời bổ sung thông tin, số liệu về hiện trạng công tác  
quản lý rác thải sinh hoạt cho thị trấn Chợ Mới.  
+ Áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, làm quen với  
công việc và môi trường mới.  
+ Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc  
sau khi ra trường.  
+ Nâng cao nhận thức, kỹ năng, khả năng thu thập và xử lý thông tin  
- Ý nghĩa thực tiễn  
+ Đánh giá được toàn diện các vấn đề về công tác quản lý, thu gom rác  
thải sinh hoạt, từ đó đề xuất một số hướng xử lý, góp phần giảm thiểu ô  
nhiễm môi trường cho thị trấn Chợ Mới.  
+ Đề tài đã cung cấp được một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác  
thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý CTR sinh hoạt cho thị trấn Chợ Mới.  
   
4
+ Đánh giá công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn và đề xuất  
một số giải pháp xử lý chất thải rắn tại Thị Trấn.  
+ Thu gom hiệu quả, triệt để lượng RTSH phát sinh hằng ngày, đồng  
thời phân loại, tái sử dụng CTRSH.  
+ Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH và xử lý rác thải, góp phần giảm  
chi phí vận chuyển và xử lý, cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng.  
5
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1. Các khái niệm liên quan  
* Chất thải: là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,  
sinh hoạt hoặc hoạt động khác” [5].  
* Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản  
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn  
bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại [8].  
- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công  
cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.  
- CTR phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh,  
dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.  
* Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát  
sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người[9].  
* Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và  
lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở  
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận[8].  
* Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời  
gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận  
chuyển đến cơ sở xử lý[8].  
* Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi  
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng  
hoặc chôn lấp cuối cùng[8].  
* Quản lý chất thải: “Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các họat  
động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt  
động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý  
     
6
chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi  
trường và sức khỏe con người”[8].  
2.1.2. Nguồn gốc, phân loại, thành phần rác thải  
2.1.2.1. Nguồn gốc rác thải sinh hoạt  
Kinh tế phát triển, cuộc sống người dân càng được nâng cao cùng với  
đó là sự gia tăng dân số dẫn đến lượng rác thải phát sinh từ sinh hoạt ngày  
càng tăng. Trong đó nguồn phát sinh bao gồm: sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình,  
nơi công cộng như các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm  
dịch vụ thương mại.  
Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:  
- Từ các khu dân cư  
- Từ các trung tâm thương mại  
- Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, bệnh viện các công  
trình công cộng  
- Từ các dịch vụ đô thị sân bay  
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống cống thoát nước của thành phố  
Từ các khu công nghiệp, nông nghiệp  
- Từ các làng nghề  
Nơi vui  
chơi, giải  
Nhà dân,  
khu dân cư  
Trường học  
Rác thải  
Chợ, bến  
xe, nhà ga  
Bệnh  
viện, cơ  
Khu công  
nghiệp, nhà  
máy, xí  
Giao thông,  
xây dựng  
Cơ quan  
hành  
Hình 2.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải[4]  
   
7
2.1.2.2. Phân loại rác thải sinh hoạt[6]  
Rác thải sinh hoạt được phân loại theo các cách sau:  
a. Phân loại theo nguồn phát sinh  
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu  
dân cư, các trung tâm dịch vụ.  
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và  
tiểu thủ công ( gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là  
các dạng rắn, lỏng, dạng khí )  
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông đổ  
vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.  
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra trong các hoat động nông nghiệp như  
trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.  
b. Phân loại theo mức độ nguy hại.  
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,  
nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loai nặng.  
- Chất thải không nguy hại: Là các chất thải không chứa các chất và  
các hợp chất có chứa tính nguy hại  
c. Phân loại theo thành phần.  
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ,  
vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ một số loại phân bón, đồ  
dùng gia đình,  
- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm  
thừa , chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ  
và các loại thuốc bảo vệ thực vật.  
d. Phân loại theo trạng thái chất thải.  
- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở  
chế tạo máy, xây dựng (Kim loại, hóa chất sơn, nhựa, thủy tinh, vật liệu xây dựng…)  
8
- Chất thải ở trạng thái lỏng: nước thải từ cống rãnh, bể phốt, nước thải  
từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và  
vệ sinh công nghiệp…  
- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong  
các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện,  
sản xuất vật liệu…  
2.1.2.3. Thành phần rác thải sinh hoạt[6]  
Thành phần RTSH khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế,  
tính chất tiêu dùng và nhiều yếu tố khác. Khác với rác thải, phế thải công nghiệp,  
rác thải sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất. Sự không đồng nhất này tạo  
nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của RTSH.  
- Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:  
+ Các chất dễ phân hủy sinh học; Thực phẩm thừa, cuộng rau, lá rau, lá  
cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả…  
+ Các chất khó phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nilon…  
+ Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh,  
mảnh sành, gạch, ngói, đá, sỏi, cát…  
2.1.3. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và sức khỏe cộng đồng  
Rác thải khi thải vào môi trường gây ô nhiễm đất, nước , không khí.  
Ngoài ra rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi  
trường. rác thải là nơi trú ngụ lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và  
gia súc.  
2.1.3.1. Ảnh hưởng tới môi trường không khí  
Những đống rác công cộng để lâu ngày phân hủy thu gom gây mùi hôi  
thối khó chịu, các bãi rác không được xử lý triệt để gây ra hiện tượng bốc mùi  
gây nên ảnh tới hưởng môi trường không khí, làm cho không khí xung quanh  
ngày càng trở nên ô nhiễm. Nhất là rác thải có nguồn gốc hữu cơ bị vi khuẩn  
 
9
phân hủy thành các chất gây mùi hôi như H2S, NH3, CH4… Khi ngửi phải  
các khí này con người bị kích thích đường hô hấp, đau đầu, viêm kết mạc, mất  
ngủ, đau mắt suy hô hấp. Với nồng độ cao chúng làm cản trở sự vận chuyển  
oxy, làm hại các mô thần kinh, thậm chí gây tử vong  
2.1.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường đất  
Rác thải sinh hoạt mang nhiều thành phần khác nhau, mỗi chất lại tác  
động tới môi trường đất không giống nhau. Rác thải vứt trên đất làm mất cân  
bằng hoặc làm mất hệ vi sinh vật trong đất, thay đổi thành phần trong đất, làm  
mất tính chất của đất từ đây làm ảnh hưởng tới năng suất cây trồng cũng như  
sự sống của sinh vật sống trong đất. Hiện nay, trong rác thải phổ biến là túi  
chất liệu khó phân hủy nó tồn tại hàng trăm năm trong đất.  
2.1.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường nước  
Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi  
sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao  
hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.  
Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây  
mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa  
nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng  
oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước  
cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy  
sinhvà làm giảm sinh khối của các thủy vực.  
Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô  
nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối  
lân cận. Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa  
nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.  
10  
2.1.3.4. Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người  
- Tác hại của rác thải sinh hoạt lên sức khỏe con người thông qua ảnh  
hưởng của chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất  
yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.  
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý  
thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp  
phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền  
dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các  
bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng  
đồng xung quanh.  
Rác thải không được lượm nhặt, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ  
tác động đến sức khoẻ con người sống xung quanh. Những người tiếp xúc  
thường xuyên với rác như công nhân thu gom, xử lý tại bãi rác dễ mắc những  
bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ  
khoa... Những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và những  
chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành trong khoảng sự phân huỷ rác thải kích  
thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây tác động  
xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch…  
2.1.3.5. Rác thải làm giảm mỹ quan đô thị.  
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý,  
thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi nhỏ lộ  
thiên… đều là hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ  
mỹ quan đường phố, thôn xóm…  
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài  
- Luật Bảo vệ môi trường 2014 ban hành ngày 23/01/2014 có hiệu lực  
ngày 1/1/2015.  
 
11  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 hướng dẫn thực hiện một  
số điều của luật BVMT.  
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và  
phế liệu  
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng chính phủ  
về thu gom và quản lý chất thải rắn có ghi: “Khuyến khích 100% đô thị thực  
hiện công tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ  
chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo môi trường và an ninh  
môi trường”  
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.  
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP, nghị định về quản lý chất thải rắn.  
- Nghị định số: 04/2019/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ về ưu  
đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường  
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng  
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của  
Chính phủ về quản lý chất thải rắn  
* Một số quy định của tỉnh Bắc Kạn về quản lý chất thải rắn và bảo vệ  
môi trường:  
- Quyết định 2201/QĐ-UBND năm 2017 về Định mức xử lý chất thải  
rắn sinh hoạt theo công nghệ đốt đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt  
được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.  
- Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của  
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh  
Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.  
- Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của  
UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh  
Bắc Kạn. – Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 79 trang yennguyen 13460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_cong_tac_quan_ly_rac_thai_sinh.pdf