Đồ án Phân lập Bacillus subtilis từ ruột cá

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
PHÂN LẬP BACILLUS SUBTILIS TỪ RUỘT CÁ  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hướng dẫn : T.S NGUYỄN THỊ HAI  
Sinh viên thực hiện : HỒNG SẾCH HẾNH  
MSSV: 1211100074 Lớp: 12DSH02  
TP. Hồ Chí Minh, 2016  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
LỜI CAM ĐOAN  
Đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự  
hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hai, giảng viên khoa Công nghệ sinh học – Thực  
phẩm – Môi trường, Trường Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh.  
Những kết quả có được trong đồ án này hoàn toàn không sao chép từ đồ án  
tốt nghiệp của người khác dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu trích dẫn trong đồ  
án tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ  
án của mình.  
TP. HCM, ngày 19 tháng 08 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Hồng Sếch Hếnh  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành đồ án này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn  
Thị Hai đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian xây dựng đề cương,  
thực hiện và hoàn thành đồ án này.  
Em xin cám ơn đến thầy Huỳnh Văn Thành đã giúp đỡ, hỗ trợ tạo điều kiện  
tốt nhất trong suốt quá trình em thực hiện đồ án.  
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô khoa công nghệ Sinh học - Thực  
phẩm - Môi trường đã tận tình chỉ bảo truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá  
trình học tập để vận dụng kiến thức nền tảng ấy vào thực hiện đồ án này.  
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã chăm sóc, dạy dỗ và làm chỗ  
dựa tinh thần động viên, hỗ trợ kinh tế cho em trong suốt những năm qua và trong  
quá trình thực hiện đồ án này.  
Em cũng xin cám ơn đến các bạn cùng thực hiện đề tài trong phòng thí  
nghiệm đã quan tâm, hỗ trợ em làm đồ án tốt nghiệp này.  
Cuối cùng em xin cám ơn các Thầy Cô trong Hội đồng phản biện đã dành  
thời gian đọc và nhận xét đồ án này.  
Em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô.  
Tp Hồ Chí Minh, 19 tháng 8 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Hồng Sếch Hếnh  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................1  
2. Tình hình nghiên cứu ........................................................................................2  
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................ 2  
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước........................................................ 3  
3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................3  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................3  
5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3  
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................4  
7. Ý nghĩa đề tài khoa học......................................................................................4  
8. Các kết quả đạt được của đề tài..........................................................................4  
9. Kết cấu của đồ án tốt nghiệp...............................................................................5  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................6  
1. Đại cương về Bacillus subtilis ........................................................................6  
1.1.Lịch sử phát hiện .................................................................................. 6  
1.2.Đặc điểm phân loại và sự phân bố của vi khuẩn Bacillus subtilis ....... 6  
1.2.1.Đặc điểm phân loại............................................................................ 6  
1.2.2.Phân bố .............................................................................................. 7  
1.3.Đặc điểm hình thái [36]........................................................................ 7  
1.4.Đặc điểm phân lập, nuôi cấy ................................................................ 7  
1.4.1.Đặc điểm phân lập. ............................................................................ 7  
1.4.2.Đặc điểm sinh hóa ............................................................................. 8  
1.5.Đặc điểm tế bào và khả năng sinh bào tử............................................. 9  
1.5.1.Đặc điểm tế bào ................................................................................. 9  
1.5.2.Cấu tạo bào tử.................................................................................. 10  
1.6.Tính đối kháng và khả năng sinh bacteriocin..................................... 11  
1.7.Ứng dụng của Bacillus trong sản xuất và đời sống [9] ...................... 11  
i
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1.8.Giới thiệu enzyme amylase và protease của tế bào............................ 12  
1.8.1.Enzyme amylase [12] ...................................................................... 12  
1.8.2.Enzyme protease.............................................................................. 15  
1.9.Một số enzyme ở cá............................................................................ 19  
1.10.1.Thành phần cá, phụ phế phẩm cá .................................................. 20  
1.10.2.Tình hình đánh bắt, sản xuất ở Việt Nam...................................... 21  
1.11.Phân bón có nguồn gốc từ cá............................................................ 23  
̀ ́ ́  
̣ ̣  
CHƯƠNG 2: VÂT LIÊU VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU............................24  
2.1.Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài............................................................24  
2.1.1.Địa điểm nghiên cứu:....................................................................... 24  
2.1.2.Thời gian nghiên cứu....................................................................... 24  
2.2.Vật liệu nghiên cứu:........................................................................................24  
2.2.3.Thiết bị và dụng cụ .......................................................................... 25  
2.3.Bố trí thí nghiệm .............................................................................................26  
2.3.1.Bố trí thí nghiệm chung................................................................... 26  
2.3.2.Bố trí thí nghiệm chi tiết.................................................................. 26  
2.4.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................30  
2.4.1.Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu................................................ 30  
2.4.2.Phương pháp tăng sinh .................................................................... 30  
2.4.3.Phương pháp pha loãng mẫu ........................................................... 30  
2.4.4.Phương pháp phân lập vi khuẩn có khả năng phân giải protein [14]  
31  
2.4.5.Phương pháp định tính khả năng sinh protease của 8 chủng vi khuẩn  
phân lập được............................................................................................ 31  
2.4.6.Kiểm tra độ thuần khiết của giống : ................................................ 32  
2.4.8.Phương pháp cấy chuyền [38]......................................................... 32  
2.4.9.Phương pháp bảo quản lạnh sâu :.................................................... 32  
2.4.10.Các phương pháp xác định đặc điểm hình thái ............................. 33  
2.4.11.Các thử nghiệm sinh hóa đối với các chủng vi khuẩn phân lập nghi  
ngờ là Bacillus subtilis.............................................................................. 34  
ii  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
2.4.12.Phương pháp đục lỗ thạch ............................................................. 37  
2.4.13.Phương pháp nghiên cứu khả năng phân giải tinh bột, protein..... 38  
2.4.14.Phương pháp xử lý số liệu thống kê.............................................. 38  
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................39  
3.1.Kết quả phân lập và lựa chọn các chủng có khả năng là Bacillus subtilis......39  
3.2.Kết quả thử nghiệm sinh hóa ..........................................................................42  
3.2.1.Kết quả test catalase......................................................................... 42  
3.2.2.Nhuộm gram.................................................................................... 42  
3.2.3.Nhuộm bào tử .................................................................................. 44  
3.2.4.Kết quả thử nghiệm Citrate ............................................................. 45  
3.2.5.Kết quả thử nghiệm Nitrate ............................................................. 46  
3.2.6.Thử nghiệm MR - VP...................................................................... 47  
3.2.7.Thử nghiệm indole........................................................................... 49  
3.2.8.Thử nghiệm di động......................................................................... 50  
3.2.9.Thử nghiệm lên men Carbohydrate................................................. 51  
3.2.10.Khảo sát khả năng sinh enzyme protease và amylase ngoại bào của  
các chủng vi khuẩn đề tài phân lập được.................................................. 52  
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................58  
4.1.Kết luận ...........................................................................................................58  
4.2.Đề nghị............................................................................................................58  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................59  
iii  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1. 1 Kết quả định danh Bacillus subtiblis ..........................................................9  
Bảng 1. 2 Phân loại protease theo Barret, 1984........................................................18  
Bảng 1. 3 Thành phần khối lượng cá tra và một số loài cá khác ..............................22  
Bảng 3. 1 Đặc điểm hình thái cụ thể của 8 chủng vi khuẩn đồ án phân lập được. ...39  
Bảng 3. 2 Kết quả định tính enzyme ngoại bào amylase và protease của 8 chủng vi  
khuẩn phân lập được. ................................................................................................53  
Bảng 3. 3 Kết quả định danh sơ bộ bằng test sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân  
lập từ ruột cá..............................................................................................................55  
iv  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1. 1 Tế bào Bacillus subtilis ...............................................................................6  
Hình 1. 2 Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của Việt Nam từ 1995 - 2015  
...................................................................................................................................22  
Hình 2. 1 Sơ đồ bố trí các bước thí nghiệm ..............................................................26  
Hình 2. 2 Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn Bacillus subtilis có trong ruột cá .......27  
Hình 2. 3 Quy trình dịnh danh sơ bộ các chủng phân lập được................................29  
Hình 3. 1 Kết quả thử nghiệm catalase .....................................................................42  
Hình 3. 2 Hình thái tế bào các chủng vi khuẩn phân lập khi nhuộm Gram..............44  
Hình 3. 3 Kết quả nhuộm soi bào tử của chủng phân lập được ................................45  
Hình 3. 4.Thử nghiệm Citrate đối với các chủng phân lập được..............................46  
Hình 3.5 Kết quả khảo sát khả năng khử nitrate của chủng vi khuẩn phân lập được.  
...................................................................................................................................47  
Hình 3. 6 Hình ảnh test Methyl red của các chủng phân lập được. ..........................48  
Hình 3.7 Kết quả phản ứng VP của 8 chủng vi khuẩn phân lập được......................49  
Hình 3. 8 Phản ứng test indol ở các chủng được phân lập........................................50  
Hình 3. 9 Khả năng di động của 8 chủng phân lập được..........................................51  
Hình 3. 10 Hình ảnh đặc trưng của môi trường trong khảo sát khả năng lên men  
đường.........................................................................................................................52  
Hình 3. 11 Khảo sát định tính protease trên Casein agar với thuốc thử là TCA 10 %  
...................................................................................................................................54  
Hình 3. 12 Kết quả test định tính enzyme amylase của các chủng vi khuẩn phân lập  
được...........................................................................................................................55  
v
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
NA  
Nutrient agar  
Nutient broth  
Methyl red  
NB  
MR  
VP  
Voges Progkauer  
Food and Agriculture Organization of  
the United Nations  
FAO  
TCA  
Trichloroacetic acid  
vi  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Ngành chế biến thủy sản của nước ta sản lượng ngày càng tăng, mang lại  
nguồn lợi lớn cho quốc gia, song bên cạnh đó, việc chế biến thủy sản không sử dụng  
hết toàn bộ các phần của chúng mà để lại nguồn phụ phế phẩm rất lớn, nếu không  
được xử lý sẽ lãng phí và gây ô nhiễm môi trường do quá trình phân giải các  
protein, lipid…theo Trần Duy 2014, hiện nay trên toàn cầu có khoảng 70 triệu tấn  
thủy sản đang được chế biến ở dạng phi lê, đông lạnh, đóng hộp hoặc ngâm tẩm.  
Trong năm 2011, sản lượng cá ngừ toàn cầu đạt 4,6 triệu tấn, tuy nhiên sản phẩm cá  
ngừ đóng hộp chỉ có gần 2 triệu tấn [32], điều này có nghĩa là lượng phụ phẩm cá  
ngừ thải ra từ công nghiệp chế biến cá ngừ này lên đến hơn 2 triệu tấn. Việc đánh  
bắt, chế biến thủy sản xuất khẩu luôn đi kèm theo một lượng phụ phế phẩm khá lớn,  
theo thống kê của Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO)  
lượng phụ phế phẩm bao gồm: đầu, xương, da, vây, vẩy, thịt vụn và nội tạng cá thải  
ra trong quá trình chế biến đồ hộp chiếm từ 30 – 65 %, trong sản xuất cá phi lê, cá  
khô, cá muối, cá xông khói lượng phụ phế phẩm thải ra chiếm từ 50 – 75 %. Sản  
xuất chế biến cá lấy phi lê, dùng đóng hộp thường chỉ lấy phần cơ, các phụ phế  
phẩm sản xuất cá ngừ đóng hộp có thế chiếm khoảng 65 % lượng nguyên liệu ban  
đầu, trong ngành sản xuất thịt cá ngừ cho thấy các phế phẩm, phụ phẩm chiếm  
khoảng 50 % tổng nguyên liệu ban đầu, đối với cá basa thì phụ phế phẩm trong chế  
biến cá phi lê gồm đầu, xương, mỡ, da, nội tạng, thịt vụn… và chúng chiếm khoảng  
65 – 70 % lượng nguyên liệu ban đầu [19].  
Phụ phế phẩm trong sản xuất chế biến thủy sản cá có thành phần là các chất  
hữu cơ giàu Nitơ, nếu sử dụng không đúng mục đích và xử lý không tốt chúng dễ bị  
phân hủy thành các chất gây ô nhiễm không khí (các protein khi bị vi sinh vật phân  
giải sẽ hình thành H2S, NH3…) và nhiều chất khác gây ô nhiễm cả nguồn đất,  
nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe con người và môi  
trường, chính vì vậy cần có giải pháp khắc phục vần đề trên. Tìm ra được các  
chủng vi sinh vật có khả năng phân giải protein là một giải pháp hữu hiệu, an toàn,  
tận dụng hiệu quả nguồn phụ phế phẩm từ ngành công nghiệp chế biến thủy sản nói  
chung và chế biến cá nói riêng, từ đó có cách tận dụng hiệu quả.  
Trong ruột cá có hiện diện vi khuẩn có khả năng sinh enzyme protease phân  
giải tốt protein cá, đặc biệt là các chủng Bacillus [19]. Nhiều chủng Bacillus đã  
được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghiệp thực phẩm, sản  
xuất enzyme, probiotic…. Và cả trong sản xuất phân bón vi sinh phân giải lân,  
silicat, ức chế vi sinh vật gây bệnh, phân giải cellulose… (Lê Thị Hồng Nhung,  
2015).  
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Các chủng vi sinh vật này có sẵn trong môi trường và cả ruột cá, (Rahul  
Krishnan, 2014), chúng tự phát triển hỗ trợ tiêu hóa cho cá khi còn sống và cùng  
các loài khác tiết enzyme phân giải cá khi cá chết đi. Trong điều kiện tự nhiên  
chúng sinh trưởng được nhưng cần thời gian dài nhưng chúng sẽ phát triển nhanh  
chóng, tối ưu nếu như được tăng sinh hoạt hóa giống từ chủng thuần khiết, lúc này  
các chủng vi sinh vật này cho sản phẩm enzyme nhiều và tốt hơn, rút ngắn được  
thời gian xử lý phân giải nguồn phụ phế phẩm cá và cho ra sản phẩm tốt hơn, hiệu  
quả lên men tốt hơn.  
Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là một phương pháp canh tác tiến bộ, chứa đựng  
trong đó là hàm lượng khoa học công nghệ và tính nhân văn cao (Lê Văn Hưng,  
2001). Tính nhân văn cao ở chỗ là tất cả các công đoạn trong sản xuất nông nghiệp  
hữu cơ đều hướng đến sự an toàn cho con người, vật nuôi và môi trường sinh thái  
xung quanh, hướng đến một hành tinh xanh và sạch [5]. Việt Nam là một nước có  
dân số sản xuất nông nghiệp lớn, diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn. Theo thống  
kê năm 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp là 262.805 km2 (chiếm tới 79,4 %) bao  
gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511 km2, đất lâm nghiệp là 153.731 km2, đất  
nuôi trồng thuỷ sản là 7.120 km2 [7]. Vì vậy nhu cầu phân bón cho sản xuất nông  
nghiệp lớn. Mặt khác sử dụng phân bón hóa học không có lợi cho đất, phân bón hóa  
học làm giảm pH của đất, chúng được hấp thụ nhanh, bón lượng lớn và ít các chất  
dinh dưỡng, cây hấp thụ không hết làm ô nhiễm môi trường đất.  
Từ những cơ sở trên, đề tài “phân lập vi khuẩn Bacillus subtilis từ ruột cá”  
được thực hiện để tận dụng hiệu quả và an toàn nguồn tài nguyên này là cần thiết.  
2. Tình hình nghiên cứu  
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Bacillus subtilis được nghiên cứu khá rộng rãi trong nước nhằm sử dụng cho  
mục đích sản xuất probiotic, thu nhận enzyme…  
Một số công trình nghiên cứu như phân lập và ứng dụng Bacillus subtilis tiết  
các loại protease như:  
Nguyễn Thị Trần Thụy, 2009. Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng Bacillus  
phân lập từ đất vườn sinh protease kiềm.  
Bùi Thị Phi, 2007. Phân lập, khảo sát đặc điểm của vi khuẩn Bacillus subtilis  
và tìm hiểu khả năng sinh enzyme (protease, amylase) của vi khuẩn để sản xuất thử  
nghiệm chế phẩm sinh học.  
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Nghiên cứu tận dụng cá phế liệu để sản xuất dịch cao đạm dùng trong thức  
ăn nuôi tôm, cá của Đặng Thị Mộng Quyên và Trần Thị Xô, 2006.  
Nghiên cứu khảo sát khả năng thủy phân protein phụ phẩm cá tra bằng  
enzyme protease từ Bacillus subtilis S5 của Nguyễn Thị Nếp, 2005.  
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước  
Syeda Azeem Unnisa sản xuất phân bón từ thức ăn thừa có bổ sung đường  
nâu.  
Mrunmaya Kumar Panda cùng cộng sự đã nghiên cứu phân lập Bacillus sp  
ưa nhiệt từ suối nước nóng có hoạt tính protease cao. Cũng đã có một số công trình  
nghiên cứu phân lập Bacillus subtilis từ ruột cá như của Jamal K.H. Al Faragi và  
Sundus A.A. Alsaphar, 2012 hay của Rahul Krishnan phân lập từ cá nước ngọt,  
2014.  
3. Mục đích nghiên cứu  
Phân lập được chủng vi khuẩn Bacillus subtilis có khả năng sinh enzyme  
protease mạnh từ ruột cá.  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Phân lập và chọn lọc được chủng vi khuẩn Bacillus subtilis có khả năng sinh  
enzyme protease mạnh từ ruột cá.  
Định danh sơ bộ bằng các test sinh hóa.  
Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng sinh enzyme của chủng vi khuẩn  
phân lập được.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp tổng hợp tài liệu:  
+ Thu thập, tìm hiểu các tài liệu tham khảo, sách, giáo trình và internet liên  
quan đến đề tài.  
+ Tổng hợp, lựa chọn các tài liệu liên quan đến mục tiêu của đề tài.  
- Phương pháp nghiên cứu:  
+ Phân lập các chủng vi khuẩn có khả năng sinh enzyme protease và tuyển chọn  
các chủng có khả năng sinh enzyme mạnh nhất từ nguồn ruột cá.  
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
+ Thực hiện một số khảo sát về hình thái, thử nghiệm sinh hóa đặc trưng cho các  
chủng Bacillus subtilis để tuyển chọn chủng mong muốn, loại các vi sinh vật có  
nguy cơ gây bệnh.  
+ Bố trí thí nghiệm khảo sát khả năng sinh enzyme protease phân hủy protein từ  
các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn.  
+ Khảo sát khả năng thủy phân protein từ phụ phế phẩm cá từ chủng phân lập  
được.  
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:  
+ Ghi nhận số liệu trực tiếp từ các thí nghiệm bố trí khảo sát.  
+ Xử lý số liệu bằng phần mềm Statistical Analysis System (SAS).  
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng:  
Nghiên cứu thử nghiệm trên các chủng vi khuẩn có khả năng phân giải  
protein từ nguồn ruột cá thu thập từ chợ.  
- Phạm vi giới hạn đề tài:  
Vi khuẩn Bacillus subtilis phân giải protein có nguồn gốc từ cá.  
7. Ý nghĩa đề tài khoa học  
- Ý nghĩa khoa học:  
Phân lập được chủng vi khuẩn B.subtilis có khả năng phân giải protein đạt  
hiệu quả cao, góp phần xác định một số đặc điểm về hình thái tế bào và hình thái  
khuẩn lạc của một số chủng vi khuẩn nhóm B.subtilis, xác định được điều kiện yếu  
tố pH tố nhất đến khả năng sinh enzyme của vi khuẩn phân lập được.  
- Ý nghĩa thực tiễn:  
Dựa trên kết quả thí nghiệm nghiên cứu thu được để góp phần tìm ra chủng  
vi khuẩn có khả năng sinh enzyme protease mạnh ứng dụng để tạo ra các sản phẩm  
phân bón tận dụng phụ phế phẩm từ cá và bảo vệ môi trường.  
8. Các kết quả đạt được của đề tài  
- Phân lập được 8 chủng vi khuẩn có khả năng sinh enzyme protease phân  
giải protein từ cá, từ kết quả phân lập sau khi định danh sơ bộ bằng các phản ứng  
test sinh hóa đặc trưng của Bacillus subtilis thì trùng khớp.  
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
-Kết quả khả năng tổng hợp enzyme protease được thực hiện cho các chủng  
vi khuẩn phân lập được trên môi trường nhân tạo giàu protein làm cơ sở để sản xuất  
chế phẩm phân bón từ nguồn phụ phế phẩm cá.  
-Bước đầu ứng dụng vi khuẩn phân lập tuyển chọn được vào xử lý thủy phân  
protein từ phụ phế phẩm cá.  
9. Kết cấu của đồ án tốt nghiệp  
- Phần Mở đầu.  
- Chương 1: Tổng quan tài liệu - nội dung chương đề cập đến các nội dung  
liên quan đến tài liệu nghiên cứu.  
-Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu - nội dung chương đề cập  
đến các dụng cụ, thiết bị và các phương pháp nghiên cứu trong đồ án.  
-Chương 3: Kết quả và thảo luận - nội dung chương đưa ra những kết quả mà  
đề tài thực hiện được và đưa ra những thảo luận, biện chứng cho kết quả thu được.  
-Phần Kết luận và đề nghị: nội dung tóm lại những kết quả mà đề tài đạt  
được và đề nghị cho những hướng cần cải thiện thêm trong đề tài.  
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1. Đại cương về Bacillus subtilis  
1.1. Lịch sử phát hiện  
Bacillus subtilis lần đầu tiên được phát hiện năm 1835 và được đặt tên là “vibrio  
subtilis” bởi nhà khoa học là Christian Gottfried Ehrenberg.  
Vào năm 1972 nó được đổi tên thành Bacillus subtilis bởi Ferdinand Cohn.  
Ngày nay, vi khuẩn này đã được sử dụng rất rộng rãi trong y học, chăn nuôi và  
thực phẩm (Lý Kim Hữu, 2005)  
1.2. Đặc điểm phân loại và sự phân bố của vi khuẩn Bacillus subtilis  
1.2.1. Đặc điểm phân loại  
Theo phân loại của Bergey (1994) Bacillus subtilis thuộc:  
Lãnh giới: Bacteria  
Giới: Monera  
Ngành: Firrmicutes  
Lớp: Bacilli  
Bộ: Bacilales  
Họ: Baccilaceae  
Chi: Bacillus  
Loài: Bacillus subtilis  
Hình 1. 1 Tế bào Bacillus subtilis  
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1.2.2. Phân bố  
Bacillus subtilis là vi khuẩn hiếu khí túy nghi [21], chúng phân bố rộng khắp  
mọi nơi trong tự nhiên, chúng được tìm thấy trong các tầng trên của đất, đường tiêu  
hóa của động vật nhai lại và của con người [36], Bacillus subtilis thường được tìm  
thấy nhiều ở cỏ khô nên chúng cũng còn được gọi là trực khuẩn cỏ khô. Phần lớn  
chúng cư trú trong đất, thông thường đất trồng trọt chứa khoảng 10 - 100 triệu  
cfu/g. Đất nghèo dinh dưỡng ở vùng sa mạc, vùng đất hoang thì vi khuẩn Bacillus  
subtilis rất hiếm. Nước và bùn cửa sông cũng như ở nước biển cũng có mặt bào tử  
và tế bào Bacillus subtilis (trích Bùi Thị Phi, 2007). Trong ruột cá cũng có sự tồn tại  
của chủng loài vi khuẩn này [19], [40].  
Bacillus subtilis là một trực khuẩn có lợi trong hệ vi khuẩn đường ruột, chúng ức  
chế sự phát triển của các vi sinh vật có hại đối với đường tiêu hóa [11].  
1.3. Đặc điểm hình thái [36]  
Bacillus subtilis là trực khuẩn gram dương, hai đầu tròn, phản ứng catalase  
dương tính, chúng có khả năng tạo bào tử để tồn tại trong môi trường khắc nghiệt.  
B.subtilis có các roi giúp chúng di chuyển, vì vậy chúng có khả năng di chuyển  
nhanh chóng trong chất lỏng. Kích thước tế bào của chúng khoảng 0,5 - 0,8 µm ×  
1,8 - 3 µm [37].  
Khi gặp điều kiện bất lợi, Bacillus subtilis sẽ hình thành bào tử để vượt qua điều  
kiện bất lợi, nếu gặp điều kiện thuận lợi bào tử Bacillus subtilis sẽ nảy mầm và phát  
triển như một tế bào mới với chu kỳ sống mới. Bào tử B.subtilis có hình bầu dục,  
kích thước khoảng 0,6 - 0,9 µm. Phân bố không theo quy tắc chặt chẽ nào, lệch tâm,  
gần tâm nhưng không chính tâm.  
1.4. Đặc điểm phân lập, nuôi cấy  
1.4.1. Đặc điểm phân lập.  
Bacillus subtilis phát triển tốt nhất trong điều kiện có oxy và nhiệt độ thích hợp  
của chúng là 36 – 50 0C, tối đa khoảng 60 0C (trích Nguyễn Thị Trần Thụy, 2009),  
nhiệt độ tối thích cho loài vi khuẩn này sinh trưởng là 37 0C (Bùi Thị Phi, 2007).  
Trong điều kiện thiếu oxy loài vi khuẩn này vẫn có khả năng tồn tại, phát triển  
yếu nhờ khả năng lên men các nguồn carbonhydrate của chúng.  
Độ pH: pH tối ưu của Bacillus subtilis là trong khoảng 7 - 7,4.  
Khi nuôi cấy trên môi trường đĩa thạch, khuẩn lạc B.subtilis khô, không màu  
hoặc màu xám trắng, có dạng tròn, không đều hay phân tán, rìa răng cưa không đều,  
mép nhăn, tâm có màu sẫm, sau 1 - 4 ngày thì bề mặt khuẩn lạc trờ nên nhăn nheo  
và khô, màu hơi nâu.  
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Trên môi trường lỏng NB thì B.subtilis phát triển mạnh làm đục môi trường,  
song song đó vi khuẩn kết màng phía trên bề mặt môi trường nuôi cấy.  
1.4.2. Đặc điểm sinh hóa  
Bacillus subtilis có một số test sinh hóa đặc trưng sau:  
Lên men nhưng không sinh hơi các loại đường Glucose, Maltose, Mannitol,  
Sucrose, Xylose, Arabinose.  
Indol (-), VP (+), Nitrate (+), H2S (-), NH3 (+), Catalase (+), Amylase (+),  
Casein (+), Citrate (+), có khả năng di động và hiếu khí.  
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Bảng 1. 1 Kết quả định danh Bacillus subtiblis  
Phản ứng sinh hóa  
Catalase  
Indol  
Kết quả  
+
-
MR  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
VP  
Citrate  
Nitrate  
Gelatin  
Di động  
Amylase  
Arabinose  
Xylose  
Saccharose  
Mannitol  
Glucose  
Lactose  
Maltose  
+
(Theo Holt, 1992) (trích bởi Lý Kim Hữu, 2005)  
1.5. Đặc điểm tế bào và khả năng sinh bào tử  
1.5.1. Đặc điểm tế bào  
Tế bào Bacillus subtilis hình que, là tế bào gram dương, chúng có khả năng sinh  
ra bào tử để tồn tại qua thời điểm khó khăn, điều kiện môi trường khắc nghiệt như  
nhiệt độ tăng cao, môi trường dinh dưỡng cạn kiệt, khô hạn….  
Thành phần hóa học chủ yếu của vách tế bào là lớp peptidoglycan dày mang  
diện tích dương đóng vai trò là duy trì cấu trúc của vách tế bào.  
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1.5.2. Cấu tạo bào tử  
Bacillus subtilis sinh bào tử, chiều ngang bào tử không vượt quá chiều ngang  
của tế bào vi khuẩn nên không làm thay đổi hình thái tế bào mang bào tử [11].  
Bào tử là một cấu trúc hình thành do sự biến đổi của tế bào sinh dưỡng trong  
một giai đoạn nào đó của quá trình sinh trưởng của vi khuẩn như điều kiện môi  
trường không thuận lợi, tế bào phát triển đến một giai đoạn nhất định. Hai chủng vi  
khuẩn gram dương có khả năng tạo bào tử là Bacillus và Clostridium.  
Bào tử vi khuẩn là một cấu trúc rất phức tạp [38], bào tử có nhiều lớp màng bao  
bọc, lớp ngoài cùng gọi là lớp màng khá mỏng và đó là lớp vỏ của tế bào mẹ, ngay  
dưới đó là lớp áo bào tử, lớp áo bào tử gồm nhiều lớp protein mỏng và không có  
tính thấm, lớp áo bào tử này đảm bảo tính kháng của bào tử.  
Vỏ của bào tử gồm nhiều lớp peptidoglycan chiếm một thể tích khá lớn, ít cầu  
nối nội peptide và ít liên kết chéo. Trong cùng của bào tử là lõi bào tử được vách  
bào tử bao bọc có cấu trúc như một tế bào bình thường nhưng đang trong tình trạng  
bất hoạt [38].  
1.5.2.1. Đặc điểm của bào tử  
Bào tử ở Bacillus subtilis không phải là hình thức sinh sản như ở nấm mà chúng  
là dạng cấu trúc đặc biệt có tính kháng chuyên biệt giúp chủng loài tồn tại qua giai  
đoạn điều kiện sống bất lợi. Bào tử không chỉ có khả năng lưu tồn tốt trong những  
điều kiện khó khăn của môi trường sống mà chúng còn có khả năng sống rất lâu  
(bào tử trong xác sinh vật cổ đại 1000 năm hoặc dưới đáy băng hà 3000 năm hoặc  
trong quặng mỏ 250 triệu năm đến nay vẫn còn sống) [11].  
Nhiệt độ 100 0C, bào tử của một số loài Bacillus có thể chịu đựng được từ 2,5 -  
20 giờ.  
Ngoài việc chịu được nhiệt độ khô cao, bào tử có thể chịu được khô hạn cũng  
như tác động của nhiều loại hóa chất cũng như các loại tia sáng [11].  
Quá trình hình thành bào tử: các tế bào sinh bào tử trong những điều kiện thiếu  
thức ăn hoặc có tích lũy các sản phẩm trao đổi chất có hại sẽ bắt đầu thực hiện quá  
trình hình thành bào tử.  
Trong bào tử nước liên kết chiếm đến 40 % và chứa nhiều ion Ca2+.  
Sự nảy mầm của bào tử  
10  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Quá trình chuyển từ trạng thái nghỉ sang tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn được  
gọi là quá trình nảy mầm của bào tử. Quá trình này gồm 3 giai đoạn là: hoạt hóa,  
nảy mầm và sinh trưởng [11].  
Khả năng tạo bào tử: theo Bùi Thị Phi, 2007 thì một trong những đặc điểm quan  
trọng nhất của Baciluss subtilis là khả năng sinh bào tử trong những điều kiện nhất  
định. Bacillus subtilis hình thành bào tử theo chu kỳ sống hay khi gặp điều kiện bất  
lợi [11].  
Theo Bùi Thị Phi, 2007 sự tạo bào tử diễn ra gồm nhiều giai đoạn và mất đến 8  
giờ để hoàn tất.  
1.5.2.2. Sự hình thành bào tử  
Hình thành những búi chất nhiễm sắc.  
Tế bào chất bắt đầu phân cắt không đối xứng, tạo ra một vùng nhỏ gọi là tiền  
bào tử.  
Tiền bào tử hình thành hai lớp màng, tăng cao tính kháng bức xạ.  
Lớp vỏ sơ khai hình thành giữ hai lớp màng của bào tử sau khi đã tích lũy nhiều  
peptidoglycan và tổng hợp DPA (acid dipicolinic), tích lũy calci, tính chiết quang  
cao.  
Kết thúc việc hình thành áo bào tử  
Kết thúc việc hình thành vỏ bào tử, bào tử thành thục, bắt đầu có tính kháng  
nhiệt.  
Bào nang vỡ ra giải phóng bào tử ra ngoài [38].  
1.6. Tính đối kháng và khả năng sinh bacteriocin  
Trong mỗi môi trường và điều kiện môi trường khác nhau, mỗi chủng loài vi  
khuẩn lại có khả năng sinh trưởng và phát triển khác nhau. Khi thay đổi môi trường  
sống của chúng hay các yếu tố môi trường bất lợi làm điều kiện môi trường sống  
thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho vi sinh vật sẽ làm chúng sinh trưởng và phát  
triển kém đi hoặc ức chế sự phát triển của vi sinh vật.  
Theo Bùi Thị Phi, nếu môi trường nuôi cấy nấm bệnh có sự hiện diện của  
Bacillus subtilis với số lượng lớn sẽ cạnh tranh sinh dưỡng và không gian sống giữa  
vi khuẩn và nấm. Bacillus phát triển khá nhanh nên sẽ phát triển trước so với nấm  
nên sẽ sử dụng phần lớn chất dinh dưỡng và sinh ra một số chất ức chế sự phát triển  
của nấm bệnh.  
1.7. Ứng dụng của Bacillus trong sản xuất và đời sống [9]  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 10560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân lập Bacillus subtilis từ ruột cá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_lap_bacillus_subtilis_tu_ruot_ca.pdf