Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------------  
PHẠM THU HẰNG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA  
BÀN HUYỆN SÓC SƠN NĂM 2018 VÀ ĐỀ XUẤT  
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa Học Môi Trường  
: Môi Trường  
Khóa học  
: 2015 – 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------------  
PHẠM THU HẰNG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT  
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN NĂM 2018 VÀ ĐỀ XUẤT  
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 – KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Hải Đăng  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Bác Hồ đã dạy “Lý luận phải đem ra thực hành, thực hành phải nhằm  
theo lý luận”. Chính vì vậy, muốn hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong  
nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, thời gian thực tập… Trên  
thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,  
giúp đỡ… Trong suốt thời gian bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến  
nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia  
đình và bạn bè. Đặc biệt, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban  
chủ nhiệm khoa Môi Trường trường Đại học nông lâm Thái Nguyên em đã  
được phân công về thực tập tại Viện Kỹ Thuật Và Công Nghệ Môi Trường  
với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa  
bàn huyện Sóc Sơn năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu.”  
Kết thúc thời gian thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn  
thành khóa học, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi tới quý thầy cô khoa  
Môi Trường đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đề truyền đạt vốn  
kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường và  
thời gian thực tập vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Hải  
Đăng đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Bản thân em  
trong suốt thời gian qua đã có cố gắng, xong kiến thức của em còn hạn chế,  
do vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý  
kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và bạn bè để kiến thức của em trong  
lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày …tháng … năm 2019  
Sinh viên  
Phạm Thu Hằng  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BOD  
: Nhu cầu oxy sinh hóa  
: Bộ tài nguyên môi trường  
: Bảo vệ môi trường  
: Bảo vệ thực vật  
BTNMT  
BVMT  
BVTV  
COD  
: Nhu cầu oxy hóa học  
: Nồng độ oxy hòa tan  
: Đánh giá tác động môi trường  
: Hội đồng nhân dân  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Quyết định  
DO  
ĐTM  
HĐND  
QCVN  
QĐ  
TCCP  
TNMT  
TSS  
: Tiêu chuẩn cho phép  
: Tài nguyên môi trường  
: Tổng chất rắn  
UBND  
: Ủy ban nhân dân  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn Thế  
giới quan tâm. Nằm trong khung cảnh chung của Thế giới, môi trường Việt  
Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy  
cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng  
đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước. Trong đó chất  
lượng môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng tại các vùng kinh  
tế đang là một trong những vấn đề được quan tâm. Sóc Sơn là huyện ngoại  
thành ở phía bắc Thủ đô Hà Nội. Trung tâm huyện cách trung tâm Hà Nội gần  
30 km, là đầu mối giao thông thuận tiện nối Thủ đô với sân bay Nội Bài, với  
các khu công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn của vùng kinh tế trọng điểm  
Bắc Bộ; với các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta qua hệ thống quốc lộ như  
quốc lộ 2 đi Tuyên Quang, Hà Giang…, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên, Bắc  
Cạn…, đường cao tốc Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai; quốc lộ 18 đi một số  
tỉnh phía Bắc và Quảng Ninh; các tuyến đường sắt, đường thuỷ đi các tỉnh  
phía Bắc... Đây là một trong những lợi thế quan trọng của Sóc Sơn trong lưu  
thông hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã  
hội. Huyện Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính chảy qua, sông Cà Lồ chảy qua  
phía Nam Huyện với chiều dài 20 km; sông cầu bao quanh phía Đông của  
Huyện từ KM 17 đến KM 28 + 828 dài 11.828 mét với điểm đầu ở Trung Giả  
(sông Công nhập vào) đến điểm cuối ở Việt Long, toàn bộ tuyến đê đã được  
cứng hoá bê tông với mặt rộng 5m. Sông Công chảy qua phía Bắc Huyện với  
chiều dài 11km, nhập với sông Cầu tại Trung Giã. Ngoài ra, Huyện còn có  
nhiều hồ ở vùng đồi gò, trong đó có một số hồ lớn như Hàm Lợn, Đồng Đò,  
Đồng Quan, Cầu Bãi... Hệ thống sông ngòi tạo điều kiện cho Sóc Sơn có khả  
     
2
năng phát triển vận tải thuỷ và đáp ứng được một phần nhu cầu nước tưới cho  
sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên là Huyện có diện tích đồi gò lớn nhất Thành  
phố, nên hiện trạng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp còn gặp  
nhiều khó khăn. Trong những năm trở lại đây hòa nhịp cùng với quá trình  
phát triển chung của đất nước, sự phát triển kinh tế của huyện diễn ra khá  
nhanh. Cùng với sự tăng dân số ở huyện này là những tác động tích cực đến  
phát triển kinh tế - xã hội đồng thời cũng gây ra những áp lực rất lớn đến môi  
trường, điều này có thể lại là rào cản cho sự phát triển kinh tế - xã hội đi  
ngược lại với mục tiêu “phát triển bền vững”. Trong các vấn đề môi trường  
hiện nay tại huyện, ô nhiễm nước đang là một vấn đề thu hút rất nhiều sự  
quan tâm của các cơ quan quản lý và người dân. Hiện nay huyện đang đứng  
trước một thực trạng là gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa dấn  
đến sự ra tăng nhu cầu sử dụng nước. Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp,  
diện tích đất hồ ao đầm lại bị thu hẹp. Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên  
và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng môi trường nước của huyện, từ đó  
đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi  
trường nước của huyện trong thời gian tới, cùng với sự hướng dẫn của  
TS.Trần Hải Đăng, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi  
trường nước mặt trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2018 và đề xuất biện  
pháp giảm thiểu”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
- Đánh giá chất lượng và diễn biến môi trường nước mặt huyện Sóc  
Sơn, giúp cơ quan địa phương theo dõi chất lượng nước.  
- Đề xuất các biện pháp, kỹ thuật quản lý môi trường phù hợp nhằm  
giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường nước huyện Sóc Sơn.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn.  
     
3
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Sóc Sơn.  
- Đề xuất các biện pháp, kiểm tra, quản lý môi trường phù hợp nhằm  
giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường nước huyện Sóc Sơn.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.  
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho  
nghiên cứu sau này.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường, các đánh giá chung nhất về  
chất lượng môi trường nước mặt, là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước  
có biện pháp quản lý, xử lý nhằm nâng cao chất lượng nước của địa phương.  
- Làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh  
tế, xã hội.  
     
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi  
trường nước, tiêu chuẩn môi trường.  
- Khái niệm môi trường:  
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có  
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” (Luật Bảo  
vệ môi trường, 2014).  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
“ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường  
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường  
gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật’’ (Luật Bảo vệ môi trường, 2014).  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:  
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý  
- hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm  
cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa  
dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô  
nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008).  
-Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:  
“Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất  
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công  
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các  
loài hoang dã” [Lê Văn Khoa (chủ biên), Hoàng Xuân Cơ, Nguyễn Xuân Cự  
cùng cộng sự, 2001).  
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì ‘‘Ô nhiễm môi trường là sự  
đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh  
       
5
hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái  
chất lượng môi trường’’.  
* Nước Mặt: Theo khoản 2 điều 3 Luật Tài nguyên nước được Quốc  
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông  
qua ngày 20/5/1998, “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải  
đảo”.  
* Chất thải: Theo khoản 10 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam  
năm 2005, “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra ngoài từ  
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.  
- Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005:  
“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi  
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được  
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ  
môi trường”.  
Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:  
‘‘Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi  
trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các  
yêu cầu kĩ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và tổ chức công bố  
dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường’’  
2.1.2. Nguồn gốc và các dấu hiệu nhận biết nước bị ô nhiễm  
* Nguồn gốc của ô nhiễm môi trường nước  
Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, có thể do từ môi trường tự nhiên  
hoặc nhân tạo :  
- Môi trường tự nhiên: các nguồn ô nhiễm từ không khí, đất; do mưa,  
tuyết tan, bão , lũ lụt.... đưa vào môi trường nước các chất bẩn, các sinh vật có  
hại kể cả xác chết của chúng.  
 
6
- Môi trường nhân tạo: chủ yếu là nguồn thải của các nhà máy, khu  
công nghiệp,khu dân cư, giao thông vận tải, các hóa chất từ hoạt động nông,  
lâm nghiệp đưa vào môi trường nước.  
* Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau:  
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm  
xuống đáy nguồn.  
- Thay đổi tính chất lý học ( độ trong, màu, mùi , nhiệt độ,...)  
- Thanh đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô  
cơ, xuất hiện các chất độc hại...)  
- Lượng oxy hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa  
để oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.  
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng. Có xuất hiện các vi trùng  
gây bệnh.  
2.1.3. Đánh giá chất lượng nước  
Chất lượng nước được đánh giá bởi các chỉ tiêu, thông số sau:  
* Các thông số lý học:  
- Độ màu, độ đục, nhiệt độ, pH, tổng hàm lượng chất rắn (TS), tổng  
hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng hàm lượng chất rắn hòa tan.  
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong  
nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất  
lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.  
+ pH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường  
ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong  
nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình  
đông tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ  
thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế  
trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.  
 
7
* Các thông số hóa học:  
- Độ kiềm toàn phần, độ cứng của nước, các kim loại nặng, hàm lượng  
oxy hòa tan trong nước (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa  
học (COD), (NO2).  
+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các  
chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.  
+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong  
nước.  
+ NO2: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ  
trong nước thải.  
+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của  
chúng lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn v.v... ở hàm lượng nhỏ nhất định  
chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của động vật, thực vật nhưng  
khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con  
người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.  
* Các thông số sinh học:  
- Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường,  
xác định mức ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.  
2.1.4. Các dạng ô nhiễm nước thường gặp  
- Ô nhiễm chất hữu cơ: là sự có mặt của các chất tiêu thụ oxy trong  
nước. Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD.  
- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm môi  
trường nước, tuy nhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón vô  
cơ, các khoáng axit, cặn, các nguyên tố vết.  
- Ô nhiễm các chất phú dưỡng: phú dưỡng là sự tăng hàm lượng Nito,  
Photpho trong nước nhập vào các thủy vực dẫn đến sự tăng trưởng của thực  
vật bậc thấp (rong, tảo…).  
 
8
- Ô nhiễm do kim loại nặng và các hóa chất khác: thường gặp trong thủy  
vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng, trong khu vực thành phố.  
- Ô nhiễm vi sinh vật.  
- Ô nhiễm nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón  
hóa học.  
2.2. Cơ sở pháp lý  
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần quan trọng , là  
thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát  
triển bền vững của đất nước, mặt khác nước cũng có thể gây nên những tai  
họa cho con người và môi trường. Do vậy, việc quản lý tài nước đòi hỏi một  
hệ thống các văn bản bảo vệ và khai thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý  
cho công tác này. Các biện pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế này được  
áp dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển  
bền vững tài nguyên nước.  
Các văn bản pháp lý trong quản lý tài nguyên nước đang có hiệu lực:  
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6  
năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.  
- Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 23 tháng 6 năm  
2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.  
- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội về bảo vệ môi  
trường  
- Nghị định 19/2015/NĐ – CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc  
quy định chi tiết thi hành một số điều trong Luật Bảo vệ môi trường.  
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc  
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi  
trường.  
 
9
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung nghị định  
80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của  
luật Bảo vệ môi trường.  
- Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản  
lý lưu vực sông.  
- Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31 tháng 11 năm 2008 của Bộ  
Tài nguyên môi trường ban hành Quychuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường.  
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và  
Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.  
- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng  
Chính phủ về việc phê duyệt “kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm  
môi trường nghiêm trọng”.  
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987) – Chất lượng nước – lấy mẫu.  
Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo.  
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) – Chất lượng nước – lấy mẫu.  
Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước dưới đất.  
2.3. Cơ sở thực tiễn  
2.3.1. Hiện trạng nguồn nước trên thế giới  
Vấn đề về tài nguyên nước được thực hiện trong tổ chức Liên Hợp  
Quốc, các chương tꢀnh và các quỹ có vai tꢁ đáng kể trong việc giải quyết mối  
quan tâm tới nước ngọt của toàn cầu. Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới năm  
2002 về vấn đề phát triển bền vững và bắt đầu thiên niên kỷ của tài nguyên  
nước đã đặt mục tiêu phát triển và hỗ trợ các nước thành viên để đạt được các  
mục tiêu và các chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường. Công việc của tổ  
 
10  
chức bao gồm tất cả các khía cạnh của nguồn nước ngọt bao gồm cả tài  
nguyên nước và các dòng chảy sông ngòi, nước ngầm và nước biển.  
(Nguồn: Status Report on Integrated Water Resources Management and  
Water Efficiency Plans, Prepared for the 16th session of the Commission on  
Sustainable Development, Vietnam, 2008).  
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3,  
tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và  
thạch quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong  
băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước  
trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối  
0,00007% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng  
xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105.000km3/năm. Lượng  
nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho  
sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp).  
(Nguồn: “Vai trò của nước”  
https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nước_đóng_vai_trò_quan_trọ  
ng_như_thế_nào%3F )  
Bảng 2.1: Phân bố và dạng của nước trên trái đất  
Nguồn nước  
Thể tích  
nước tính  
bằng km3  
Thể tích  
nước tính  
bằng dặm  
khối  
Phần trăm Phần trăm  
của nước  
ngọt  
của tổng  
lượng nước  
Đại dương, biển 1.338.000.000 321.000.000  
và vịnh  
96,5  
1,74  
-
Đỉnh núi băng,  
sông băng và  
vùng tuyết phủ  
vĩnh cửu  
24.064.000  
5.773.000  
68,7  
Nước ngầm:  
Ngọt  
Mặn  
Độ ẩm đất  
Băng chìm và  
băng tồn tại  
23.400.000  
10.530.000  
12.870.000  
16.500  
5.614.000  
2.526.000  
3.088.000  
3.959  
1,7  
0,76  
0,94  
0,001  
0,022  
-
30,1  
-
0,05  
0,86  
300.000  
71.790  
 
11  
vĩnh cửu  
Các hồ:  
Ngọt  
176.400  
91.000  
85.400  
12.900  
11.470  
2.120  
42.320  
0,013  
0,007  
0,006  
0,001  
0,0008  
0,0002  
0,0001  
100  
-
21.830  
20.490  
3,095  
2.752  
509  
0,26  
-
Mặn  
Khí quyển  
Nước đầm lầy  
Sông  
Nước sinh học  
Tổng số  
0,04  
0,03  
0,006  
0,003  
-
1.120  
269  
1.386.000.000 332.500.000  
Như vậy nước trên bề mặt trái đất tồn tại trên biển và đại dương là  
nhiều nhất, chiến tới 97,2%.  
Về lượng nước ngọt trên thế giới được phân bố ở các dạng như băng  
đá, trong sông hồ, nước ngầm  
2.3.2. Hiện trạng nguồn nước ở Việt Nam  
Việt Nam có 3450 sông, suối với chiều dài từ 10km trở lên. Các sông  
suối này nằm trong 108 lưu vực sông được phân bố và trải dài trên cả nước.  
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có  
nguồn tài nguyên nước khá phong phú cả về lượng mưa, nguồn nước mặt  
trong các hệ thống sông, hồ và nguồn nước dưới đất. Về lượng mưa: lượng  
mưa trung bình năm của Việt Nam vào khoảng 1940-1960mm (tương đương  
tổng lượng nước khoảng 640 tỷ m3/năm), thuộc số quốc gia có lượng nước  
mưa vào loại lớn trên thế giới. Tuy nhiên, lượng mưa của Việt Nam phân bố  
rất không đều theo không gian và thời gian. Lượng mưa tập trung chủ yếu  
trong 4-5 tháng mùa mưa (chiếm 75-85% tổng lượng mưa năm), lượng mưa  
trong mùa khô chỉ chiếm 15-25%. Khu vực có lượng mưa lớn là các khu vực  
phía Đông Trường Sơn thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Tây  
Nguyên và khu vực trung du, miền núi Bắc Bộ.  
Về nước mặt: tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 830-840 tỷ m3,  
trong đó tập trung chủ yếu (khoảng 57%) ở lưu vực sông Cửu Long, hơn 16%  
ở lưu vực sông Hồng-Thái Bình, hơn 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, còn lại ở  
12  
các lưu vực sông khác. Tuy nhiên, lượng nước sinh ra ở phần lãnh thổ Việt  
Nam chỉ chiếm khoảng 310-315 tỷ m3/năm (khoảng 37%), chủ yếu thuộc các  
lưu vực sông Hồng-Thái Bình, Đồng Nai, Cả, Ba, Vũ Gia-Thu Bồn.  
(Nguồn: Cục quản lý tài nguyên nước – 2016)  
Để đáp ứng các yêu cầu trữ lượng, điều tiết dòng chảy phục vụ cấp  
nước trong mùa khô và phòng, chống và giảm lũ, lụt trong mùa mưa, Việt  
Nam đã, đang và tiếp tục phát triển hệ thống các hồ chứa nước. Theo kết quả  
thống kê, rà soát sơ bộ, cả nước có trên 2.900 hồ chứa thủy điện, thủy lợi đã  
vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quy hoạch xây dựng với tổng dung tích  
trên 65 tỷ m3. Trong đó, khoảng 2.100 hồ đang vận hành, tổng dung tích hơn  
34 tỷ m3 khoảng 240 hồ đang xây dựng, tổng dung tích hơn 28 tỷ m3 , trên  
510 hồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4 tỷ m3. Trong số các hồ nêu trên,  
có khoảng 800 hồ thủy điện, tổng dung tích trên 56 tỷ m3, gồm 59 hồ đang  
vận hành, 231 hồ đang xây dựng và hơn 500 hồ đã có quy hoạch xây dựng và  
hơn 2.100 hồ chứa thủy lợi, tổng dung tích hơn 9 tỷ m3, phần lớn là hồ chứa  
nhỏ, đã xây dựng xong, đang vận hành. Các lưu vực sông có số lượng hồ chứa  
và tổng dung tích các hồ chứa lớn gồm: sông Hồng, gần 30 tỷ m3; sông  
Đồng Nai, trên 10 tỷ m3, sông Sê San, gần 3,5 tỷ m3; sông Mã, sông Cả, sông  
Hương, sông Vũ Gia – Thu Bồn và sông Sêrêpôk có tổng dung tích hồ chứa  
từ gần 2 tỷ m3 đến 3 tỷ m3. Có 19 tỉnh có tổng dung tích hồ chứa từ trên 1 tỷ  
m3 trở lên.  
(Nguồn: Cục quản lý tài nguyên nước – 2016).  
Về nước dưới đất: Tiềm năng nguồn nước dưới đất của Việt Nam là  
tương đối lớn, ước tính khoảng 63 tỷ m3/năm, tập trung chủ yếu ở các khu  
vực đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên.  
(Nguồn: Cục quản lý tài nguyên nước – 2016).  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 54 trang yennguyen 11040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_mat_tren_dia_b.pdf