Đồ án Khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá và ức chế quá trình tổng hợp hắc tố ở loài ô dược (Lindera myrrha)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HOÁ VÀ  
ỨC CHẾ QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP HẮC TỐ  
Ở LOÀI Ô DƯỢC (Lindera myrrha)  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN HOÀNG DŨNG  
ThS. LÊ QUỲNH LOAN  
Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ THUẬN  
MSSV: 1311100730 Lớp: 13DSH02  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
Đồ án tốt nghiệp  
CAM ĐOAN  
Người thực hiện đề tài xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu của  
riêng người thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng  
Dũng và Ths. Lê Quỳnh Loan. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực. Mọi  
tài liệu tham khảo dùng trong đề tài này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên  
công trình, thời gian, địa điểm công bố.  
Tất cả nội dung, sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, không trung  
thực, người thực hiện đề tài xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.  
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 18 tháng 7 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Võ Thị Thuận  
i
   
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CÁM ƠN  
Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Công  
Nghệ TP.HCM, Ban chủ nhiệm bộ môn Công nghệ sinh học cùng thầy, cô bộ môn  
Công nghệ sinh học trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt  
những kiến thức quý báu và kĩ năng để em hoàn thành tốt quá trình học tập, hoàn  
thành khóa luận này và làm nền tảng chuẩn bị cho công việc sau này.  
Trong suốt khoảng thời gian làm đề tài tốt nghiệp tại phòng Vi sinh - Viện  
Sinh học Nhiệt đới. Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến:  
TS. Hoàng Quốc Khánh, trưởng phòng vi sinh ứng dụng, Viện Sinh học Nhiệt  
Đới, Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, Thầy đã tạo cho em được làm đề tài  
tại đây.  
TS. Nguyễn Hoàng Dũng đã gợi ý đề tài, tận tình hướng dẫn chi tiết công việc,  
luôn theo sát chỉ dẫn, động viên em, hỗ trợ kinh phí suốt quá trình làm khóa luận.  
ThS. Lê Quỳnh Loan đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và hỗ trợ em trong suốt  
thời gian làm đề tài tốt nghiệp. Thầy Ngô Đức Duy đã tạo điều kiện, hỗ trợ em làm  
đề tài tốt nghiệp.  
Em xin chân thàh cám ơn cô Nguyễn Hoài Hương, phòng Vi sinh, khoa Công  
Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường, Trường Đại học Công Nghệ TP. HCM  
đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nhận đề tài.  
Cám ơn tập thể lớp 13DSH02 đã cùng em trao đổi, cùng nhau học tập trong  
suốt bốn năm tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, cám ơn tập thể phòng Vi  
sinh – Viện Sinh học Nhiệt đới đã động viên và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá  
trình thực hiện khóa luận.  
Cuối cùng, con gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ba Mẹ đã sinh ra và nuôi dạy con,  
cám ơn anh chị trong gia đình luôn bên cạnh động viên em trong suốt quá trình học  
tập và trưởng thành.  
ii  
Đồ án tốt nghiệp  
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện đề  
tài này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến  
đóng góp từ phía quý Thầy Cô.  
Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 18 tháng 7 năm  
2017  
Sinh viên thực hiện  
Võ Thị Thuận  
iii  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
1.  
đề…………………………………………………………………1  
2. Tình hình  
cứu……………………………………………………...2  
3. Mục đích  
cứu……………………………………………………...3  
4. Nhiệm vụ  
cứu……………………………………………………...3  
Đặt  
vấn  
nghiên  
nghiên  
nghiên  
nghiên  
đạt  
5.  
cứu………………………………………………….4  
6. Kết  
Phương  
pháp  
quả  
được…………………………………………………………..4  
7. nghĩa khoa học và thực  
tài………………………………….5  
8. Kết  
nghiệp……………………………………………….....5  
Ý
tiễn  
của  
đề  
cấu  
Đồ  
án  
tốt  
iv  
 
Đồ án tốt nghiệp  
v
Đồ án tốt nghiệp  
vi  
Đồ án tốt nghiệp  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
DHICA 5,6-dihydroxyindole-2-carboxylic acid  
DHI 5,6-dihydroxyindole  
DHICA 5,6-dihydroxyindole-2-carboxylic acid  
DMSO Dimethyl sulfoxide  
DOPA 3,4-dihydroxyphenylalanine  
DPPH 1,1-Diphenyl-2-picrylhydrazyl  
HPLC High Pressure Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hiệu năng cao)  
IC50  
nó  
Half maximal Inhibitory Concentration (Nồng độ của một chất mà tại đó  
có thể ức chế 50% gốc tự do, tế bào hoặc enzyme)  
3-(4,5- dimethyl-2-thiazolyl)-2,5-diphenyl-2H-tetrazolium bromide  
Post-inflammatory hyperpigmentation  
MTT  
PIH  
TRP-1 DHICA oxidation  
TRP-2 DOPA chrome tautomerase  
vii  
 
Đồ án tốt nghiệp  
UV  
Ultraviolet (Tia cực tím).  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1.1. Dung môi khác nhau dung trong chiết xuất các nhóm hoạt chất trong  
dược liệu....................................................................................................................28  
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong cao tổng methanol ô dược  
...................................................................................................................................53  
Bảng 3.2. Kết quả xác định thành phần hoá học các mẫu cao phân đoạn ô dược...59  
viii  
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH  
Hình 1.1. Hình ảnh một số loài thuộc chi Lindera ....................................................8  
Hình 1.2. Một số hợp chất Sesquiterpenoids được xác định trong chi Lindera........8  
Hình 1.3. Một số hợp chất alkaloids được xác định trong chi Lindera.....................9  
Hình 1.4. Cây ô dược...............................................................................................11  
Hình 1.5. Cấu trúc phân tử melanin (1,3,5-triazine-2,4,6-triamine) .......................14  
Hình 1.6. Cấu tạo của da .........................................................................................14  
Hình 1.7. Công thức hoá học của các loại melanin.................................................17  
Hình 1.8. Hai nhóm chính của melanin...................................................................17  
Hình 1.9. Sơ đồ các con đường tổng hợp melanin ..................................................18  
Hình 1.10. Các bệnh da tăng sắc tố. ........................................................................20  
Hình 1.11. Các bệnh giảm sắc tố.............................................................................21  
Hình 1.12. Hydroquinone........................................................................................23  
Hình 1.13. Niacinamide (Vitamin B3) ....................................................................23  
Hình 1.14. Arbutin (4-Hydroxyphenyl-α-D-glucopyranoside)...............................24  
Hình 1.15. Azelaic acid ...........................................................................................25  
Hình 1.16. Kojic acid...............................................................................................26  
Hình 1.17. Vitamin C ..............................................................................................26  
Hình 1.18. Một số hợp chất ức chế quá trình tổng hợp melanin.............................27  
ix  
 
Đồ án tốt nghiệp  
Hình 1.19. Bình ngấm kiệt ......................................................................................30  
Hình 1.20. Dụng cụ chiết Soxhlet ...........................................................................31  
Hình 1.21. DPPH (1,1-Diphenyl-2-picrylhydrazyl)................................................34  
Hình 1.22. Phản ứng của DPPH (gốc tự do) thành DPPH (không có gốc tự do)....35  
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình và phương pháp thực hiện .............................................41  
Hình 2.2. Quy trình xử lý mẫu ...............................................................................41  
Hình 2.3. Phản ứng của DPPH (gốc tự do) thành DPPH (không có gốc tự do)......47  
Hình 2.4. Sơ đồ điều kiện chạy sắc ký HPLC.........................................................51  
Hình 3.1. Mẫu ô dược..............................................................................................52  
Hình 3.2. Mẫu được chiết ngâm dầm với dung môi Methanol và mẫu cao thu được.  
...................................................................................................................................53  
Hình 3.3. Đồ thị thể hiện khả năng kháng oxy hóa của ..........................................55  
Hình 3.4. Tác dụng của cao methanol ô dược lên độc tính tế bào. .........................56  
Hình 3.6. Tác dụng của cao methanol ô dược lên quá trình tổng hợp melanin. .....57  
Hình 3.5. Tế bào B16F10 melanoma thu nhận sau khi xử lý với cao methanol ô  
dược...........................................................................................................................57  
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện hiệu suất thu hồi (%) của các cao phân đoạn ô dược...59  
Hình 3.8. Đồ thị thể hiện khả năng chống oxi hóa của các cao dịch chiết..............61  
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện giá trị IC50 của các phân đoạn cao ô dược....................62  
Hình 3.10. Tác dụng của phân đoạn cao lên độc tính và ức chế melanin của tế bào  
u sắc tố B16F10.........................................................................................................63  
Hình 3.12. Phổ HPLC dịch cao chiết phân đoạn ethyl acetate ô dược....................65  
Hình 3.11. Phổ HPLC dịch cao chiết methanol ô dược ..........................................65  
x
Đồ án tốt nghiệp  
xi  
Đồ án tốt nghiệp  
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Melanin là một hợp chất phenolic sinh học cao phân tử có vai trò quan trọng  
trong việc tạo nên sắc tố da ở người. Các hắc tố (melanin) trong da được sản xuất  
bởi tế bào hắc tố nằm trong lớp nền của biểu mô. Trong tế bào hắc tố, melanin được  
tổng hợp trong một bào quan đặc biệt gọi là melanosome. Melanosome chứa nhiều  
enzyme cần thiết cho quá trình tổng hợp melanin. Tuy nhiên, việc gia tăng lượng  
melanin tổng hợp ở biểu mô sẽ gây ra hiện tượng đen da hoặc một số bệnh về da  
như: nám da, tàn nhang và tăng sắc tố sau viêm do melanin được tích luỹ vượt mức  
ở biểu mô. Những biểu hiện bên ngoài của những bệnh này có thể có tác động mạnh  
đến tâm lý người bệnh cũng như làm giảm các hoạt động xã hội, hiệu quả trong  
công việc hay tự kỷ. Do đó, có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành và rất nhiều  
hoạt chất làm trắng da đang được sàng lọc. Tuy nhiên, tại nhiều quốc gia, các chất  
làm trắng da như hydroquinone, corticosteroids, các hợp chất chứa thủy ngân vẫn  
còn được sử dụng bất chấp tác dụng nguy hại của chúng. Một số chất khác như  
arbutin, kojic acid, vitamin C cũng đươc sử dụng nhưng những chất này có nhược  
điểm là hiệu quả không cao hoặc không bền.  
Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về những  
hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học. Không chỉ các nước phương Đông mà  
các nước phương Tây cũng tiêu thụ một lượng rất lớn dược liệu. Nhiều hợp chất thứ  
cấp có hoạt tính sinh học tốt đã được phân lập và đưa vào sử dụng với mục đích  
chữa bệnh và làm đẹp. Xu hướng đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm các hợp chất tự  
nhiên có hoạt tính sinh học tốt từ các loài thực vật làm mỹ phẩm đang ngày càng  
thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học bởi ưu điểm của chúng là những  
hợp chất có thể ức chế quá trình tổng hợp melanin nhưng không gây chết cho tế bào  
và có nguồn gốc thiên nhiên độc tính thấp, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể  
hơn so với các dược phẩm tổng hợp.  
1
 
Đồ án tốt nghiệp  
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ  
thực vật đa dạng và phong phú. Theo thông kê “Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ  
lợi ích” của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) thì nước ta có khoảng  
gần 13.000 loài thực vật bậc cao trong đó có khoảng hơn 4.000 loài được sử dụng  
làm thuốc. Trước kia, các cây thuốc dân gian đóng vai trò quan trọng trong việc  
chữa bệnh cho con người. Ngày nay, các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học  
được phân lập từ thực vật đã được nghiên cứu và ứng dụng trực tiếp làm các chất  
dẫn đường cho một loạt các hợp chất ứng dụng mới trong các ngành công nghiệp  
như chữa bệnh, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm v.v… Do đó, việc tiếp tục nghiên  
cứu tính chất và tác dụng của các hợp chất thiên nhiên vẫn đang là nhiệm vụ của rất  
nhiều nha khoa học.  
Trong thế giới thực vật muôn màu, đa dạng, cây ô dược (Lindera myrrha  
Merr) là một loài thuộc chi Lindera, họ Long não (Lauraceae) được sử dụng để trị  
bệnh một số bệnh trong y học cổ truyền như: đau bụng, nôn mửa, trị tiểu nhiều lần  
hoặc đái dầm, trị chứng rối loạn tiêu hóa ăn không tiêu, và một số bệnh khác. Các  
nghiên cứu về thành phần hóa học của loài này đã chỉ ra sự có mặt của các lớp chất  
alkaloid, tinh dầu…Nhiều hoạt chất trong số đó đã thể hiện nhiều hoạt tính sinh học  
tốt như: Borneol, Linderane, Linderalactone. Tuy nhiên, khả năng kháng oxy hoá và  
ức chế quá trình tổng hợp hắc tố của ô dược chưa được nghiên cứu chuyên sâu. Do  
vậy, đề tài “Khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá và ức chế quá trình tổng hợp hắc  
tố từ loài ô dƣợc (Lindera myrrha Merr)” được thực hiện để tiến hành kiểm tra  
khả năng ức chế quá trình tổng hợp melanin từ ô dược.  
2. Tình hình nghiên cứu  
Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Cho đến nay, những nghiên cứu về loài ô dược vẫn chưa được công bố nhiều.  
Tuy nhiên, những nghiên cứu về những loài thuộc chi Lindera đã được công bố.  
Năm 1925, lần đầu tiên Kondo và cộng sự đã xác định được hợp chất lindeneol  
từ loài L. strychnifolia. Sau đó, năm 1964, takeda và cộng sự đã xác định được hơn  
100 chất tương tự, những hợp chất này chủ yếu được phân lập từ L. strychnifolia, L.  
2
Đồ án tốt nghiệp  
chunii và L. aggregate. Trong đó có một số hợp chất có tính chống ung thư, chống  
viêm và kháng vi – rút.  
Năm 2011, Kim và cộng sự đa tìm ra các hợp chất flavonoids (có dạng một  
phân tử flavone kết hợp với một hoặc hai nhóm p-methene) có tác dụng gây độc tế  
bào và ức chế sự phóng thích LDH từ các tế bào thần kinh H9c2.  
Chiết xuất L. aggregata thường được chỉ định để điều trị các bệnh về hệ tiết  
niệu như đái tháo đường và đá tiểu và có tác dụng rõ rệt đến viêm dạ dày mãn tính  
và viêm khớp mãn tính đã được Zang và Wang công bố năm 2000.  
Năm 2002, Lee và cộng sự đã công bố hợp chất lucitone có độc tính tế bào với  
các dòng tế bào ung thư B16 – F10, HT1080 và K562 với giá trị ED50 lần lượt là 2,2;  
2,5 và 8,3 lg/ml.  
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam  
Trong tài liệu những cây thuốc và vị thuốc ở Việt Nam, theo Đỗ Tất Lợi, loài ô  
dược ở Việt Nam được sử dụng như một vị thuốc nam có rất nhiều công dụng chữa  
bệnh như: trị đau bụng, chứng rối loạn tiêu hoá (ăn không tiêu, ợ hơi, ợ chua, buồn  
nôn…), tiểu nhiều lần hoặc đái dầm.  
Mặc dù loài ô dược đã được sử dụng trong y học cổ truyền, nhưng hiện nay ở  
Việt Nam chưa có hoạt tính ức chế hắc tố nào về loài này. Việc nghiên cứu thành  
phần hóa học và các hoạt tính sinh học sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm thành phần  
hóa học cũng như các kinh nghiệm sử dụng dược liệu này trong dân gian và đặc thù  
loài tại Việt Nam để định hướng cho những nghiên cứu ứng dụng tiếp theo.  
3. Mục đích nghiên cứu  
- Khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá của cao chiết ô dược.  
- Khảo sát khả năng ức chế quá trình tổng hợp hắc tố của cao chiết ô dược.  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu  
4.1. Giai đoạn 1  
- Tiến hành chiết, cô quay chân không và thu cao methanol.  
- Định tính thành phần hoá học từ cao methanol.  
- Thử hoạt tính kháng oxy hóa từ cao methanol thu được.  
3
Đồ án tốt nghiệp  
- Khảo sát tác dụng của ô dược lên quá trình tổng hợp melanin.  
- Khảo sát tác dụng của ô dược lên độc tính của tế bào u sắc tố B16F10.  
4.2. Giai đoạn 2  
- Từ cao tổng methanol, tiến hành chiết phân đoạn với các dung môi có độ  
phân cực khác nhau (hexan, chloroform, ethyl acetate), cô quay chân không  
và thu cao chiết.  
- Khảo sát tác dụng của các cao phân đoạn lên hoạt tính kháng oxy hóa của  
các phân đoạn.  
- Khảo sát tác dụng của phân đoạn cao chiết ô dược lên quá trình tổng hợp  
melanin.  
- Khảo sát tác dụng của phân đoạn cao chiết ô dược lên độc tính của tế bào u  
sắc tố B16F10  
4.3. Giai đoạn 3  
Xác định thành phần hoá học cao ô dược bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu  
năng cao HPLC.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu lý thuyết  
- Thu thập, tổng hợp tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu, phương pháp  
nghiên cứu các hợp chất tự nhiên, thành phần hóa học và ứng dụng của loài ô  
dược.  
- Tổng hợp tài liệu về phương pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành phần  
hóa học các chất từ thực vật.  
- Tổng hợp tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học và ứng  
dụng của loài ô dược.  
Nghiên cứu thực nghiệm  
- Phương pháp lấy và xử lí mẫu.  
- Phương pháp tách chiết các hợp chất hữu cơ bằng dung môi: phương pháp  
chiết rắn – lỏng, chiết lỏng – lỏng.  
4
Đồ án tốt nghiệp  
- Phương pháp xác định thành phần hoá: định tính và sắc ký lỏng hiệu năng  
cao (HPLC).  
- Phương pháp sinh học thăm dò hoạt tính kháng oxy hoá và ức chế quá trình  
tổng hợp hắc tố của cao chiết.  
- Phương pháp xác định độc tính của cao chiết lên tế bào.  
Sử dụng phần mềm Sigma Plot version 10.0 và phần mềm Microsoft Excel  
2010 để xử lý số liệu.  
6. Các kết quả đạt đƣợc  
Chiết mẫu ô dược với dung môi, hiệu suất thu hồi 12,46%. Từ cao tổng  
methanol, chiết phân đoạn với bốn loại dung môi, hiệu suất thu hồi của phân đoạn  
cao hexan là 3,42%, chloroform 10,57% và ethyl acetate 23,45%, nước 43,02%.  
Định tính thành phần hoá học, kết quả cho thấy các mẫu cao đều chứa nhiều  
hợp chất hoá học như: alkaloid, carbohydrate, flavonoid, chất béo, protein.  
Cao methanol từ cây ô dược cho hiệu quả ức chế quá trình tổng hợp melanin  
và không gây độc cho tế bào ở nồng độ 200 g/ml. Cao methanol có khả năng bắt  
gốc tự do cao với IC50 = 58,89 g/ml.  
Phân đoạn Ethyl acetate có khả năng bắt gốc tự do cao nhất trong các phân  
đoạn với IC50 = 10,71 g/ml. Cho hiệu quả ức chế tổng hợp melanin và không gây  
độc với tế bào ở nồng độ 200 g/ml.  
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Những kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp các thông tin có ý nghĩa khoa  
học về thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của cao ô dược, qua đó góp phần  
nâng cao giá trị ứng dụng của cây ô dược trong ngành dược liệu.  
8. Kết cấu của Đồ án tốt nghiệp  
Kết cấu của đồ án tốt nghiệp này gồm có 4 chương:  
- Chương 1: Tổng quan tài liệu  
- Chương 2: Vật liệu và phương pháo nghiên cứu  
- Chương 3: Kết quả và thảo luận  
- Chương 4: Kết luận và đề nghị.  
5
Đồ án tốt nghiệp  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Giới thiệu chung về chi Lindera (Họ Lauraceae)  
1.1.1. Chi Lindera (Họ Lauraceae)  
Chi Lindera thuộc họ Long não (Laraceae) hay còn gọi là Nguyệt quế, gồm  
khoảng 100 loài, phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn  
thế giới, đặc biệt là các nước Đông Nam Á và Brazil. Chúng chủ yếu là các loại  
thân gỗ hay cây bụi có hương thơm (Võ Văn Chi, 1997). Cây gỗ có cành non màu  
xanh, vỏ có mùi thơm, thường có chồi ngủ đông. Lá thường mọc cụm đầu cành, có  
ba gân chính hay hệ gân đơn giản. Hoa mẫu ba, thường có nhị lép và tuyến mật ở  
gốc chỉ nhị. Quả thường có đài dính liền, phát triển thành dạng đấu dưới quả (Phạm  
Hoàng Hộ, 1991) (Hình 1.1).  
Theo thông kê “Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích” của Tổ chức Bảo  
tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN), Lindera không chỉ mang giá trị kinh tế cao mà  
bên cạnh đó nó còn mang tính dược lý và sinh học như khả năng chống ung thư, cao  
huyết áp, kháng viêm và được dùng làm thuốc giảm đau. Các nghiên cứu đã tìm ra  
được khoảng 341 thành phần có trong cây bao gồm sesquiterpenoids, alkaloids,  
butanolides, lucidones, flavonoids và phenylpropanoids. Butanolides và lucidones  
quyết định khả năng chống ung thư, trong khi aporphine alkaloids lại quyết định  
khả năng kháng viêm và giảm đau. Tuy vậy, những hợp chất này cần được đánh giá  
thêm, thông qua các nghiên cứu chuyên sâu.  
Cây thuộc họ Lauraceae mang giá trị kinh tế cao vì một số loài của chúng  
được ứng dụng rộng rãi làm nguồn gia vị, dầu thơm và đặc biệt là dược liệu. Hơn  
nữa, chúng còn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái vì là loài cây chiếm ưu  
thế trong các khu rừng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Gentry, 1988; Van der  
Werff và Richter, 1996). Lindera, một chi chính trong họ Lauraceae, phân bố rất  
rộng rãi ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới ở Châu Á và Trung Tây Mỹ, bao  
gồm khoảng 100 loài (Flora Republicae Popularis Sinicae, 1982).  
6
     
Đồ án tốt nghiệp  
Hầu hết các loài trong chi Lindera chứa một lượng dầu rất lớn, ứng dụng tốt  
trong việc sản xuất xà phòng, chất bôi trơn và dùng để tách chiết acid lauric. Nhiều  
loài khác thì được dùng trong việc sản xuất gia vị, nước hoa và vật liệu xây dựng.  
Đáng nói nhất đó là tính dược liệu của chi. Những chiết xuất từ củ, thân, lá, rễ…có  
công dụng ấm thận, giảm đau, chán nản (17 công thức trong “Dược điển Trung  
Quốc”); điều trị các bệnh tiết niệu như đái dầm, sỏi thận và dùng để chữa trị viêm  
khớp, viêm dạ dày mãn tính. Ngoài ra, lá của một số loài thuộc chi Lindera như L.  
aggregate còn điều trị viêm vú, viêm tế bào da, mụn nhọt (Han và cộng sự, 2008).  
Lá tươi xào với rượu gạo có thể điều trị bệnh thấp khớp. Chiết xuất của L.  
aggregate tại Nhật Bản được dùng để điều trị bệnh đột quỵ và bệnh tả (Chou và  
cộng sự, 2000).  
Vỏ cây của loài L. obtusiloba dùng làm tan máu bầm, thông cổ. Rễ của L.  
glauca điều trị mệt mỏi, viêm khớp (Zang và Wang, 2000). Rễ, vỏ cây và cành của  
L. umbellata chữa loét dạ dày, đau bụng, bệnh tả, tê phù, chống co thắt (Tanaka và  
cộng sự, 1985).  
Lindera glauca  
Lindera aggregate  
Lindera myrhaa  
Lindera obtusiloba  
7
Đồ án tốt nghiệp  
Hình 1.1. Hình ảnh một số loài thuộc chi Lindera  
1.1.2. Nghiên cứu về thành phần hoá học  
Trong tổng thể, 341 chất chuyển hóa thứ cấp đã được cô lập và xác định từ chi  
Lindera cho đến nay. Những thành phần chủ yếu gồm có bảy loại: sesquiterpenoids,  
alkaloids, butanolides, lucidones, flavonoids, phenylpropanoids và các loại khác.  
Trong đó, sesquiterpenoids và alkaloids là thành phần chiếm ưu thế (Hình 1.2, hình  
1.3).  
1.1.2.1. Sesquiterpenoids  
Năm 1925, Kondo và cộng sự lần đầu tiên đã xác định được hợp chất lindeneol  
từ loài L. strychnifolia. Năm 1964, Takeda và cộng sự đã xác định được hơn 100  
chất tương tự. Nhìn chung, những hợp chất này được phân lập từ L. strychnifolia, L.  
chunii, và L. aggregata. Một số hợp chất có đặc tính kháng ung thư, kháng viêm và  
R1: OH  
R1: OH  
R2: H  
R2: H  
R: H  
Lindeneol  
Linderene  
Lindenenone  
Lindestrene  
Linderalactone  
1,4-Dimethyl-7-  
ethylazulene  
Linderazulene  
Hình 1.2. Một số hợp chất Sesquiterpenoids được xác định trong chi  
Lindera  
kháng vi-rút.  
8
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 109 trang yennguyen 12520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá và ức chế quá trình tổng hợp hắc tố ở loài ô dược (Lindera myrrha)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_khao_sat_hoat_tinh_khang_oxy_hoa_va_uc_che_qua_trinh_t.pdf