Đồ án Nghiên cứu ảnh hưởng nước thải từ làng nghề sản xuất tinh bột mì quận Thủ Đức và đề xuất giải pháp kỹ thuật quản lý hợp lý và thân thiện với môi trường

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG NƯỚC THẢI TỪ  
LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT TINH BỘT MÌ QUẬN THỦ ĐỨC  
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT QUẢN LÝ HỢP LÝ  
VÀ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG.  
VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG HUTECH  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng Viên Hướng Dẫn : Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
Sinh Viên Thực Hiện : Bùi Thị Bích Thủy  
Mã số sinh viên  
Lớp  
: 1411090442  
: 14DMT03  
TP. Hồ Chí Minh, 2018  
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và đƣợc sự hƣớng dẫn  
khoa học của Th.S Trịnh Trọng Nguyễn. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài  
này là trung thực. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,  
đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài  
liệu tham khảo.  
Ngoài ra trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu  
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.  
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về  
nội dung luận văn của mình. Trƣờng đại học Công Nghệ TP.HCM không liên quan  
đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Bùi Thị Bích Thủy  
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp đại học này ngoài sự cố gắng của bản thân, em  
còn nhận đƣợc sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân tại Viện Khoa Học Ứng Dụng  
Hutech, Trƣờng đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.  
Em xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu nhà trƣờng, các thầy cô tại Viện  
Khoa Học Ứng Dụng Hutech đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện  
khóa luận tốt nghiệp.  
Thực tế luôn cho thấy sự thành công nào cũng đều gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ  
của những ngƣời xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián  
tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm đồ án tốt nghiệp đến nay, em đã nhận  
đƣợc sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè. Đặc biệt em xin  
chân thành cảm ơn Th.S Lâm Vĩnh Sơn và Th.S Trịnh Trọng Nguyễn đã tận tâm chỉ  
bảo hƣớng dẫn em qua từng buổi thảo luận về đề tài. Nhờ có những lời hƣớng dẫn, dạy  
bảo ấy bài đồ án tốt nghiệp này của em đã hoàn thành một cách suất sắc nhất.  
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đồ án tốt nghiệp, tuy nhiên em vẫn không tránh  
khỏi những thiếu sót, xin thầy cô giúp đỡ và chỉ dạy.  
Em xin chân thành cảm ơn.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Bùi Thị Bích Thủy  
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
MỤC LỤC  
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
TSS : Turbidity & Suspendid Solids  
COD : (Chemical Oxygen Demand) Hàm lƣợng chất thải có khả năng phân hủy  
theo phƣơng pháp hóa học.  
BOD : (Biochemical Oxygen Demand) Hàm lƣợng chất thải có khả năng phân  
hủy theo phƣơng pháp sinh học.  
DO : (Dessolved Oxygen) Nồng độ oxi hòa tan.  
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải.  
i
 
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
DANH MỤC BẢNG  
ii  
 
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
iii  
 
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
iv  
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
v
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nhƣ hiện nay, môi trƣờng  
là vấn đề bất cập không chỉ riêng quốc gia nào mà là vấn đề của toàn cầu. Phát triển  
kinh tế xã hội là nhu cầu của mỗi quốc gia nhƣng cần phải có sự phát triển bề vững,  
phát triển luôn cân bằng giữa ba yếu tố: Kinh tế - môi trƣờng – xã hội.  
Trong các ngành công nghiệp trọng điểm của đất nƣớc, tinh bột khoai mì  
(sắn) là một ngành kinh tế đang đƣợc sự chú trọng và thu hút đầu tƣ của các nhà sản  
xuất và nền công nghiệp này ngày càng phát triển. Đây cũng là ngành sản xuất sử  
dụng nƣớc tƣơng đối lớn, nƣớc thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm  
nguồn tiếp nhận chất hữu cơ, dòng thải bị phân huỷ sinh ra mùi hôi thối và một số  
chất khí làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí.  
Để hạn chế những tác động đến con ngƣời và môi trƣờng từ hoạt động của các  
nhà máy, các làng nghề sản xuất thủ công, đặc biệt là ô nhiễm nƣớc thải gây ra. Việc  
đƣa ra các giải pháp kỹ thuật quản lý hợp lý để giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi  
trƣờng là cần thiết. Vì vậy em chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng nƣớc thải từ  
làng nghề sản xuất tinh bột mì quận Thủ Đức và đề xuất giải pháp kỹ thuật quản  
lý hợp lý và thân thiện với môi trƣờng”.  
2. Mục đích của đề tài  
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc thải sản xuất của cơ sở sản xuất tinh bột mì  
quận Thủ Đức. Tạo cơ sở khoa học và dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ  
môi trƣờng trên địa bàn quận Thủ Đức nhằm bảo vệ và nâng cao chất lƣợng môi  
trƣờng.  
3. Mục tiêu của đề tài  
- Thông qua nghiên cứu đề tài nắm đƣợc hiện trạng chất lƣợng nƣớc thải của cơ  
sở sản xuất tinh bột mì quận Thủ Đức.  
- Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm của nƣớc thải.  
1
       
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật quản lý thân thiện với môi trƣờng.  
4. Yêu cầu của đề tài  
- Thông tin thu nhập đƣợc phải chính xác, trung thực và khách quan.  
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và tính đại diện  
cho khu vực nghiên cứu.  
- Đánh giá đầy đủ, chính các hoạt động sản xuất và tác động của nƣớc thải sản  
xuất đến môi trƣờng.  
- Các kết quả phân tích và các thông số môi trƣờng phải đƣợc so sánh với các  
quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam.  
- Đƣa ra giải pháp thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của cơ sở sản  
xuất.  
5. Ý nghĩa của đề tài  
5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Giúp sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế, rèn luyện kỹ năng tổng  
hợp, phân tích số liệu.  
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi các kinh nghiệm từ thực tế,  
đồng thời nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận và xử  
lý thông tin.  
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt  
hơn cho phục vụ công tác sau khi ra trƣờng.  
5.2 Ý nghĩa thực tiễn  
Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng, tác động của nƣớc thải sản xuất tinh bột mì đến môi  
trƣờng và đƣa ra đƣợc giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trƣờng.  
2
       
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TINH BỘT MÌ VÀ  
NGÀNH SẢN XUẤT TINH BỘT MÌ  
1.1 Tổng quan về tinh bột mì  
1.1.1 Giới thiệu cây khoai mì  
Khoai mì (hay còn gọi là sắn) có tên khoa học Manihot Esculenta là cây lƣơng  
thực ƣa ẩm, có nguồn gốc từ lƣu vực sông Amazone Nam Mỹ. Đến thế kỷ XVI mới  
đƣợc trồng ở châu Á và châu Phi. Ở nƣớc ta, khoai mì đƣợc trồng ở khắp nơi từ Nam  
đến Bắc nhƣng do quá trình sinh trƣởng và phát triển của khoai mì kéo dài, giữ đất lâu  
nên chỉ các tỉnh Trung du và thƣợng du Bắc Bộ nhƣ: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hòa  
Bình,…là điều kiện trồng trọt thích hợp hơn cả. Khoai mì Việt Nam cũng bao gồm  
nhiều loại giống. Nhân dân ta thƣờng phân loại khoai mì căn cứ vào kích thƣớc, màu  
sắc củ, thân, gân lá và tính chất khoai mì đắng hay ngọt. Tính chất đắng hay ngọt của  
khoai mì quyết định bởi hàm lƣợng acid HCN cao hay thấp. Tuy nhiên, trong công  
nghệ sản xuất tinh bột ngƣời ta phân loại chỉ dựa trên tính chất: khoai mì đắng và  
khoai mì ngọt.  
Hình 1. 1: Cây khoai mì  
3
         
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
Bảng 1. 1: Phân loại cây khoai mì  
Khoai mì đắng Khoai mì ngọt  
Đặc điểm  
Hàm lƣợng acid HCN (mg/kg củ) 60 – 150  
20 – 30  
Hình dáng của lá  
7 cánh  
5 cánh  
Hình dáng của thân  
Nhỏ và thấp  
To và cao  
1.1.2 Thời vụ thu hoạch cây khoai mì  
Thông thƣờng, nông dân thƣờng trồng khoai mì chính vụ vào khoảng từ tháng 2  
đến tháng 4. Và ở mỗi miền, thời gian thu hoạch khác nhau tùy thuộc điều kiện khí hậu  
từng vùng.  
Ở miền Bắc, trồng khoai mì vào tháng 3 là thuận lợi nhất vì lúc này có mƣa  
xuân ẩm, trời bắt đầu ẩm, thích hợp cho cây sinh trƣởng, hình thành và phát triển củ.  
Vùng Bắc Trung Bộ, tháng 1 thích hợp nhất cho việc trồng khoai mì. Nếu trồng  
sớm sẽ gặp mƣa lớn làm thối hom chết mầm, còn trồng muộn khoai non gặp khô rét sẽ  
sinh trƣởng kém.  
Vùng Nam Trung Bộ, khoai mì có thể trồng trong khoảng tháng 1 đến tháng 3,  
trong điều kiện nhiệt độ tƣơng đối cao và thƣờng có mƣa đủ ẩm. Một số nơi bà con có  
thể trồng sớm hơn 1 – 2 tháng nhƣng cùng thu hoạch vào tháng 9, tháng 10 trƣớc mùa  
mƣa lũ.  
Vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, khoai mì trồng chủ yếu vào cuối mùa khô,  
đầu mùa mƣa (tháng 4 hay tháng 5) trong điều kiện nhiệt độ cao ổn định và có mƣa  
đều. Những nơi có điều kiện chủ động nƣớc ở đồng bằng sông Cửu Long, khoai mì  
thƣờng trồng ngay từ đầu năm để kịp thu hoạch trƣớc mùa lũ.  
4
   
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
1.1.3 Cấu tạo củ khoai mì  
Hình 1. 2: Cấu tạo củ khoai mì  
Củ khoai mì thƣờng có dạng hình trụ, nhỏ dần ở hai đầu (cuống và đuôi). Kích  
thƣớc cũng nhƣ trọng lƣợng củ tùy thuộc vào giống, đất trồng, điều kiện canh tác và  
độ màu của đất mà nó dao động trong khoảng: dài 300 – 400mm, đƣờng kính từ 20 –  
100mm.  
Khoai mì là loại củ có lõi (tim củ) nối từ thân cây chạy dọc theo củ đến đuôi củ.  
Có cấu tạo: vỏ gỗ, vỏ cùi, thịt sắn, lõi sắn. So với các loại củ khác thì vỏ củ sắn là loại  
vỏ dễ phân biệt và dễ tách nhất.  
Lớp vỏ gỗ chiếm 0,5 – 3% khối lƣợng củ. Gồm các tế bào có cấu tạo từ  
cellulose và hemicellulose, hầu nhƣ không có tinh bột. Vỏ gỗ là lớp ngoài cùng, sần  
sùi, màu nâu thẫm, chứa các sắc tố đặc trƣng. Có tác dụng giữ cho củ rất bền, không bị  
tác động cơ học bên ngoài.  
Lớp vỏ cùi dày hơn vỏ gỗ, chiếm khoảng 8 – 20% trọng lƣợng củ. Gồm các tế  
bào đƣợc cấu tạo bởi cellulose và tinh bột (5 – 8%). Giữa các lớp vỏ là mạng lƣới ống  
dẫn nhựa củ, trong mủ có nhiều tanin, enzyme và các sắc tố.  
Thịt khoai mì (ruột củ) là thành phần chiếm chủ yếu của củ, bao gồm các tế bào  
có cấu tạo từ cellulose và pentozan, bên trong là các hạt tinh bột và nguyên sinh  
5
   
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
chất. Hàm lƣợng tinh bột trong ruột củ phân bố không đều. Kích thƣớc hạt tinh bột  
koảng 15-80mm. Khoai mì càng để già thì càng có nhiều xơ.  
Lõi khoai mì thƣờng nằm ở trung tâm dọc theo thân củ, nối từ thân đến đuôi  
củ. Lõi chiếm từ 0,3 – 1% khối lƣợng củ. Thành phần cấu tạo chủ yếu là cellulose và  
hemicelluloses.  
1.1.4 Thành phần và tính chất hóa học của củ khoai mì  
Thành phần hóa học trong củ khoai mì thay đổi tùy thuộc vào giống khoai, loại  
đất trồng, cách trồng, khí hậu, sinh trƣởng và thời gian thu hoạch của từng vùng  
miền…  
Cũng nhƣ phần lớn các loại hạt và củ, thành phần chính của củ khoai mì là tinh  
bột. Ngoài ra, trong khoai mì còn có các chất: đạm, muối khoáng, lipit, chất xơ và một  
số vitamin B1, B2. Nhƣ vậy, so với nhu cầu dinh dƣỡng và sinh tố của cơ thể con  
ngƣời, khoai mì là một loại lƣơng thực, nếu đƣợc sử dụng mức độ phù hợp thì có thể  
thay thế hoàn toàn nhu cầu đƣờng bột của cơ thể.  
Bảng 1. 2: Thành phần hóa học của cây khoai mì  
Theo Recent Process in  
Thành phần  
Theo Đoàn Dự và  
các cộng sự, 1983  
research and extension,  
1998  
(%)  
Nƣớc  
Tinh bột  
Chất đạm  
Tro  
70.25  
21.45  
1.12  
0.4  
63 – 70  
18 – 30  
1.25  
0.85  
Protein  
Chất béo  
1.11  
5.13  
1.2  
0.08  
6
   
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
Bảng 1. 3: Thành phần hóa học trong vỏ củ khoai mì và bả mì  
Thành phần Vỏ củ mì (mg/100g) Bả phơi khô (mg/100g)  
Độ ẩm  
Tinh bột  
10.8 – 11.4  
28 – 38  
12.5 – 13  
51.8 – 63  
Sợi thô  
8.2 – 11.2  
0.85 – 1.12  
1 – 1.45  
12.8 – 14.5  
1.5 – 2.0  
Protein thô  
Độ Tro  
0.58 – 0.65  
0.37 – 0.43  
Đƣờng tự do  
1 – 1.4  
Bảng 1. 4: Thành phần hóa học trong củ khoai mì tƣơi  
STT  
1
Thành phần  
Nƣớc  
Tỷ lệ (% )  
60- 74,2  
30- 34  
2
Tinh bột  
Protein  
3
0,8- 1,2  
0,3- 0,4  
1,0- 3,0  
1,0- 3,1  
0,54  
4
Chất béo  
Xenlulozo  
Đƣờng  
5
6
7
Tro  
8
Các polyphenol  
Độc tố  
0,1- 0,3  
0,001- 0,04  
9
(Nguồn: Bảo quản và chế biến sắn, Cao Văn Hùng, 2001) [5].  
a. Tinh bột  
7
   
Đồ án tốt nghiệp  
Th.S Trịnh Trọng Nguyễn  
Tinh bột là thành phần quan trọng của củ khoai mì, nó quyết định giá trị sử  
dụng của chúng. Hạt tin bột hình trống, đƣờng kinh khoảng 35 micromet. Tinh bột  
gồm 2 thành phần: Amylose (15- 25%) và amylopectin (75- 85%), tỷ lệ amylopectin  
trong tinh bột khoai mì cáo nên gel tinh bột có độ nhớt, độ kết dính cao và khả năng  
gel bị thoái hóa thấp.  
Hàm lƣợng tinh bột tập trung nhiều nhất ở phần sát vỏ bao, càng đi sâu vào  
lớp thịt sát lõi lƣợng tinh bột lại ít đi. Tinh bột có dạng hình cầu, hình trứng hoặc hình  
mũ, có một số hạt trũng, có màu rất trắng. Nên trong quá trình sản xuất nên loại bỏ vỏ  
để không tạo màu tối cho tinh bột.  
Tinh bột khoai mì có kích thƣớc từ 5 đến 40µm với những hạt lớn 25-35µm,  
hạt nhỏ 5-15µm và nhiều hình dạnh, chủ yếu là hình tròn, bề mặt nhẵn, một bên mặt có  
chổ lõm hình nón và một núm nhỏ ở giữa. Dƣới ánh sáng phân cực, các liên kết ngang  
với mật độ từ trung bình tới dày đặc có thể thấy rõ. Các nghiên cứu siêu cấu trúc bằng  
tia X cho thấy tinh bột khoai mì có cấu trúc tinh thể dạng A và hỗn hợp A, B.  
Khi hạt tinh bột khoai mì bị vỡ, có thể quan sát đƣợc các rãnh tạo cấu trúc  
xốp của hạt. Các rãnh vô định hình kéo dài từ bề mặt tới tâm của hạt tạo thành các lỗ  
xốp. Chính các lỗ xốp này giúp nƣớc thâm nhập vào giúp trƣơng nở tinh bột, phá vỡ  
các liên kết hidro giữa các phân tử trong cấu trúc tinh thể, tạo điều kiện cho tác dụng  
phân hủy của enzyme. Tinh bột khoai mì có cấu trúc hạt tƣơng đối xốp, liên kết giữa  
các phân tử trong cấu trúc tinh thể yếu, vì vậy nó dễ bị phân hũy bởi các tác nhân nhƣ  
acid và enzyme hơn so với các loại tinh bột khác nhƣ bắp, gạo.  
Tinh bột khoai mì có hàm lƣợng amylopectin và phân tử lƣợng trung bình  
tƣơng đối cao, 215.00g/mol so với 30.500, 130.000, 224.500 và 276.000 tƣơng ứng ở  
amylose của bắp, tinh bột lúa mì, tinh bột khoai tây và tinh bột sáp. Hàm lƣợng  
amylose nằm trong khoảng 8-28%, nhƣng nói chung đa số các giống khoai mì có tỷ lệ  
amylose 16-18%. Tinh bột khoai mì có những tính chất tƣơng tự các loại tinh bột chứa  
nhiều amylosepectin nhƣ độ nhớt cao, xu hƣớng thoái hóa thấp và độ bền gel cao.  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 21340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu ảnh hưởng nước thải từ làng nghề sản xuất tinh bột mì quận Thủ Đức và đề xuất giải pháp kỹ thuật quản lý hợp lý và thân thiện với môi trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_anh_huong_nuoc_thai_tu_lang_nghe_san_xuat_t.pdf