Đồ án Xác định chỉ số độc tính nước của kênh Tham Lương - Bến Cát, thành phố Hồ Chí Minh sử dụng vi khuẩn Nitrosomonas

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐỘC TÍNH NƯỚC CỦA KÊNH  
THAM LƯƠNG - BẾN CÁT  
TP. HỒ CHÍ MINH SỬ DỤNG VI KHUẨN  
NITROSOMONAS  
Ngành:  
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn :  
Sinh viên thực hiện  
GS.TS Hoàng Hưng  
Nguyễn Cẩm Tú  
:
MSSV: 1311090688 Lớp: 13DMT05  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu khoa học của tác giả.  
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc. Tác giả xin chịu  
trách nhiệm trước Hội đồng phản biện và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề  
tài này.  
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Cẩm Tú  
i
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
LỜI CẢM ƠN  
Qua bốn năm học tập, nghiên cứu , rèn luyện ở trường nhờ sự chỉ dạy tận tình  
của quý thầy cô trường Đại học Công nghệ TP. HCM đặc biệt là quý thầy cô Khoa  
Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường đã giúp em có được ngày càng nhiều  
kiến thức và những hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hằng ngày.  
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô  
Khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường, trường Đại học Công nghệ  
TP.HCM đã trang bị cho em vốn kiến thức quý báu trong suốt những năm học.  
Em vô cùng cám ơn Thầy Hoàng Hưng đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy em trong  
suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này.  
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến anh Trịnh Trọng  
Nguyễn đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm thí nghiệm phân tích tại  
Mobilab cũng như trong suốt quá trình làm đồ án này.  
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện Đồ án tốt nghiệp này nhưng có thể đề tài  
vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý  
thầy cô, Hội đồng phản biện để đề tài này hoàn thiện hơn.  
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Cẩm Tú  
ii  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
MỤC LỤC  
iii  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
iv  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
v
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
vi  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
viii  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ  
ix  
   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Anh  
STT Từ viết tắt  
Tiếng Việt  
Chiến lược quản lý nước thải tổng  
hợp cho khu công nghiệp  
Chỉ số đa dạng sinh học  
1
2
AKIZ  
BDI  
Biodiversity Index  
(tiếng Đức)  
Bộ Liên bang về giáo dục và nghiên  
cứu.  
3
BMBF  
Bundesministerium fur  
Bildung und Forschung  
Biological Monotoring  
Working Party  
4
5
BMWP  
BOD  
Chỉ số quan trắc sinh học  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
Biochemical Oxygen  
Demand  
6
7
BSI  
BTNMT  
CHLB  
COD  
DO  
Chỉ số động vật đáy  
Bộ tài nguyên môi trường  
Cộng Hòa Liên Bang  
8
9
Chemical Oxygen Demand  
Dessolved Oxygen  
Nhu cầu oxy hóa học  
10  
11  
Nồng độ oxy hòa tan trong nước  
Đại học  
ĐH  
Nồng độ chất độc gây ảnh hưởng  
cho 50% sinh vật thử nghiệm  
12  
13  
14  
EC 50  
EDTA  
IC 50  
Effective Concentration  
Ethylenediaminetetraacetic  
Acid  
Median Inhibition  
Concetraion  
Nồng độ ức chế trung bình  
15  
16  
17  
18  
IPI  
NH4 - N  
NOM  
NPI  
Industrial Pollution Index  
Chỉ số ô nhiễm công nghiệp  
Amoni tính theo N  
Natural Organic Matter  
Nutrient Pollution Index  
Chất hữu cơ tự nhiên  
Chỉ số ô nhiễm dinh dưỡng  
x
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
19  
20  
NXB  
ODA  
Nhà Xuất Bản  
Hỗ trợ phát triển chính thức, hình  
thức đầu tư nước ngoài.  
Chất hữu cơ  
Official Development  
Assistance  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
OM  
OPI  
Organic Matter  
Organic Pollution Index  
Chỉ số ô nhiễm hữu cơ  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tổng Cacbon  
QCVN  
TC  
Total Carbon  
Total Inorganic Carbon  
Total Bound Nitrogen  
Total Organic Carbon  
Total Suspended Solids  
World Bank  
TIC  
Tổng cacbon vô cơ  
Tổng nito liên kết  
Tổng cacbon hữu cơ  
Tổng chất rắn lơ lửng  
Ngân hàng thế giới  
Chỉ số chất lượng nước thải  
Độ lệch chuẩn  
TNb  
TOC  
TSS  
WB  
IWWQ  
SD  
Index of Wastewater Quality  
Standard Deviation  
TL  
Tham Lương  
CC2  
AL  
Chợ Cầu 2  
An Lộc  
xi  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
MỞ ĐẦU  
Việt Nam đang chuyển mình hòa nhập vào nền kinh tế thế giới. Trong những  
năm gần đây quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế  
Việt Nam phát triển. Xã hội Việt Nam cũng có những thay đổi đáng kể, đời sống của  
người dân được nâng cao, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn ngày càng được rút  
ngắn. Từ đó kéo theo nhu cầu của người dân ngày càng phong phú, đa dạng và tất yếu  
bên cạnh sự phát triển về kinh tế sẽ là các vấn đề về môi trường cần phải quan tâm giải  
quyết.  
TP. Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hóa đầu não của Việt Nam. Cùng  
với tốc độ phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội từ năm 2011 đến nay, Thành phố  
cũng đạt mức tăng trưởng kinh tế xấp xỉ 10%/năm, gấp 1,6 lần mức bình quân chung  
của cả nước. GDP bình quân đầu người liên tục tăng nhanh, từ khoảng 700 USD giai  
đoạn 1995-1996, đến năm 2014 đã đạt mức 5.131 USD [1] thì TP. Hồ Chí Minh cũng  
có nhiều thách thức về ô nhiễm môi trường đã, đang và sẽ là mối quan tâm hàng đầu  
của các cấp lãnh đạo thành phố.  
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự  
thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo  
đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm  
và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu phát  
triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác  
động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là  
nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng  
như toàn bộ sự sống trên trái đất. Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện  
pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước.  
Hiện tại ở thành phố Hồ Chí Minh thì Kênh Tham Lương – Bến Cát là con kênh  
nằm phía Bắc TP.HCM, nằm trên địa bàn các quận Hóc Môn, quận 12, Gò Vấp, Bình  
Chánh và Tân Bình. Từ những năm 70 của thế kỉ XIX, do ảnh hưởng của chiến tranh  
nên người dân các vùng nông thôn đã rời bỏ quê hương lên Sài Gòn tìm kế sinh nhai,  
1
   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
họ dựng lều sống tạm bợ dọc hai bên bờ các tuyến kênh rạch, trong đó có Tham Lương  
– Bến Cát. Mọi chất thải sinh hoạt đề được xả thải trực tiếp xuống kênh. Sau khi thống  
nhất đất nước thì TP. Hồ Chí Minh lại trở thành một điểm đến hấp dẫn của rất nhiều  
người. Tất cả những hành động trên vô tình đã tạo nên một sức ép vô cùng lớn đối với  
các tuyến kênh rạch ở TP. Hồ Chí Minh nói chung và kênh Tham Lương – Bến Cát  
nói riêng. Chất lượng nước ngày càng suy giảm, mùi hôi thối ngày càng bốc lên, rác  
phủ kín mặt sông, nhiều đoạn đã trở thành đoạn kênh chết, không một sinh vật nào có  
thể sống được .  
Ban lãnh đạo thành phố đã có nhiều chương trình, dự án nhằm cải tạo tình trạng  
ô nhiễm ở kênh Tham Lương – Bến Cát, gần đây là các dự án “Mở đường ven kênh  
Tham Lương “, nạo vét đoạn kênh Tham Lương – Bến Cát, lắp đặt cống hộp, xây  
dựng hệ thống thu gom nước thải, xây kè dọc kênh và xây dựng hệ thông cầu và các  
công trình kỹ thuật 2 bên bờ kênh. Tổng vốn dự kiến của dự án hơn 3.480 tỷ đồng (làm  
tròn) là chi phí thực hiện dự án mở đường dọc kênh Tham Lương. Tuyến đường dài  
hơn 63 km (mỗi bên dài hơn 31 km), trong đó điểm đầu tuyến đường là rạch Nước Lên  
(sông Chợ Đệm), điểm cuối là cửa sông Vàm Thuật - Sài Gòn [22].  
Với sự phát triển của thành phố về hoạt động công nghiệp, du lịch, dịch vụ ăn  
uống như hiện nay nếu không được kiểm soát thì sẽ gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho  
môi trường nước. Đặc biệt là hoạt động thương mại du lịch trên kênh Tham Lương –  
Bến Cát, nếu không được kiểm soát chặt chẽ hơn nữa thì sẽ tạo ra một lượng lớn chất  
bẩn xuống kênh do sự thiếu ý thức của người dân sông ven kênh. Đồng thời các dự án  
cải tạo chưa thực thi được mà chỉ là trong tương lai, kèm theo đó là các dữ liệu quan  
trắc hàng tháng, hàng năm chưa chỉ rõ được mọi địa điểm, sô liệu còn hạn chế.  
Hiện nay, hệ thống kênh rạch trên địa bàn Tp.HCM cũng đã có các mạng lưới  
quan trắc, các mạng lưới quan trắc hiện nay quan trắc định kì 1 năm/1lần, theo triều  
lên- xuống nhưng chỉ tập trung vào các thông số lý-hóa, kim loại nặng và chất hoạt  
động bề mặt. Tuy nhiên, các mạng lưới quan trắc hiện nay chưa xác định được diễn  
biến mức độ ô nhiễm nguồn nước liên tục theo thời gian và chưa đánh giá được độc  
tính tổng hợp các chất trong môi trường nước. Ngoài ra, các thử nghiệm độc học  
trước đây sử dụng giáp xác, cá hay là vi khuẩn phát quang để thử nghiệm đều mất rất  
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
nhiều thời gian, như đối với Giáp xác thì mất 30 ngày, cá thì mất từ 2-3 tháng và vi  
khuẩn thì mất 23 tiếng, do đó để đánh giá được chất lượng nước một cách liên tục  
thật không khả thi. Cùng với đó, hiện nay trên Thế Giới việc ứng dụng chỉ số độc học  
đã được triển khai đưa vào khá phổ biến, ví dụ như ở Đức, Nhật Bản, các nước Châu  
Âu,… Đặc biệt là việc ứng dụng vi khuẩn Nitrosomonas nhằm rút ngắn thời gian  
(thời gian phân tích từ 3-5 phút) đánh giá liên tục chất lượng nguồn nước, phù hợp vs  
xu hướng quan tắc tự động như hiện nay. Chính vì thế, trong nghiên cứu này đã sử  
dụng vi khuẩn Nitrosomonas có trong thiết bị Mobilab 3 để quan trắc chất lượng  
nước bên cạnh các chỉ số hóa lý, kim loại nặng thì Mobilab 3 còn quan trắc thêm về  
chỉ số độc tính nguồn nước và quan trắc theo thời gian là đặt ra 8 tuần liên tục từ  
tháng 2 tới tháng 5. Việc xây dựng chỉ số độc tính nước sẽ giúp xác định được hệ  
thống tiêu chí rõ ràng về độc tính của nước, cũng như xác định được mối quan hệ, sự  
tương quan giữa các thông số hóa lý, kim loại nặng và vi sinh với độc tính của nước  
từ đó giúp giảm thiểu chi phí trong việc phải đo đạc cụ thể từng thông số bởi độc tính  
của nước có thể suy ra trực tiếp từ các thông số trên nếu như đã có một hệ thống tiêu  
chí rõ ràng. Ngoài ra, quá trình xây dựng chỉ số độc tính cho kênh Tham Lương – Bến  
Cát sẽ giúp đánh giá được chất lượng nước của hệ thống kênh này sau hàng loạt các  
dự án cải tạo các thống kênh, từ đó có những giải pháp rõ ràng cho chính khu vực  
kênh này.  
Để mong muốn sử dụng một công cụ mới, đánh giá được sự hiện diện của chất  
độc một cách chặt chẽ và chính xác, đồng thời đánh giá được độc tính của nguồn nước,  
và thông qua việc đánh giá đó để xác định độc tính và chất lượng nguồn nước thì đề tài  
ứng dụng Mobilab 3 để quan trắc và làm rõ hơn các về vấn đề. Vì vậy, việc nghiên  
cứu: “Xây dựng chỉ số độc tính của kênh Tham Lương – Bến Cát Thành phố Hồ  
Chí Minh sử dụng vi khuẩn Nitrosomonas” là vấn đề cấp thiết cho thành phố hiện  
nay.  
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Thủy vực kênh Tham Lương – Bến Cát phân khúc từ cầu An Lộc đến cầu  
Tham Lương.  
2.2. Phạm vi nghiên cứu  
Không gian nghiên cứu: Kênh Tham Lương – Bến Cát phân khúc từ cầu An  
Lộc (Quận Gò Vấp) đến cầu Tham Lương (Quận 12).  
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2017.  
Địa điểm nghiên cứu: Trạm quan trắc nước thải di động và online (Mobilab 3);  
Trung tâm thực hành thí nghiệm khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi  
trường, trường Đại học Công Nghệ TP. HCM;  
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Đề tài tập trung vào 3 mục tiêu cụ thể sau:  
Đánh giá chất lượng nước theo chế độ thủy triều và thời gian.  
Đánh giá độ độc tính của nguồn nước kênh Tham Lương – Bến Cát.  
Xây dựng mối tương quan giữa thông số chất lượng nước và chỉ số độc tính  
nước kênh Tham Lương – Bến Cát.  
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
4.1. Ý nghĩa khoa học  
Cách xác định các thông số môi trường có tính khoa học cao.  
Các kết quả phân tích trong nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin cho các  
nghiên cứu sau về vấn đề này.  
4.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Phương pháp xác định các chỉ tiêu nước thải hiện đại, kỹ thuật cao nhằm rút  
ngắn thời gian phân tích, kết quả chính xác.  
4
             
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Truyền tải dữ liệu không dây trực tuyến giúp cho việc phòng tránh, xử lý  
những ảnh hưởng xấu trước khi ra môi trường được liên tục, bảo mật.  
Xây dựng mối tương quan giữa thông số chất lượng nước và chỉ số độc học  
nước kênh Tham Lương – Bến Cát.  
5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Nghiên cứu xây dựng chỉ số độc học là hướng của nhiều đề tài trong và ngoài  
nước. Nhưng đối tượng nghiên cứu là vi khuẩn Nitrosomonas thì còn khá mới  
mẻ ở Việt Nam. Xác định độc tính dựa vào việc ức chế khả năng năng hô hấp  
của chủng vi sinh nitrat hóa được coi như là sinh vật thử nghiệm.  
6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI  
Cấu trúc của đề tài gồm 3 phần chính:  
PHẦN MỞ ĐẦU  
PHẦN NỘI DUNG  
Chương 1: Tổng quan (Tổng quan về khái niệm tài nguyên nước, ô nhiễm môi  
trường nước nước, độc học nước, khu vực nghiên cứu, độc tính kim loại nặng, các  
nguồn gây ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan).  
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu  
Tổng hợp tài liệu  
. Thông tin về tình hình kinh tế, xã hội của khu vực lấy mẫu.  
. Thông tin về các chỉ số lý hóa và chỉ số độc học cần phân tích.  
. Tài liệu các nghiên cứu liên quan.  
. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng nước mặt; lấy mẫu, bảo quản  
và phân tích mẫu.  
. Thông tin về lịch thủy triều tại lưu vực cần phân tích.  
. Hướng dẫn sử dụng các máy móc, thiết bị phục vụ cho việc phân tích.  
5
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Khảo sát thực địa và lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu  
. Mỗi tuần lấy mẫu 2 đến 3 lần, mỗi ngày lấy 2 lần.  
. Thời gian lấy mẫu dựa vào lịch triều lên, triều xuống.  
Phân tích các chỉ tiêu lý hóa của các mẫu nước  
. Chỉ tiêu pH  
. Chỉ tiêu TSS: tổng chất rắn lơ lửng  
. Chỉ tiêu DO: Oxi hòa tan trong nước  
. Chỉ tiêu TOC: tổng Cacbon hữu cơ  
+
. Chỉ tiêu NH4 – N: hàm lượng amoni  
. Chỉ tiêu Phosphat  
Thử nghiệm độc học các mẫu nước bằng bộ thử nghiệm về độc tính nước  
(vi khuẩn Nitrosomonas).  
Đánh giá mối tương quan giữa độ độc với các chỉ tiêu hóa lý .  
Vẽ bản đồ thể hiện tác nhân gây độc chủ yếu đối với môi trường nước tại  
từng vị trí lấy mẫu.  
Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp lấy mẫu  
Phương pháp phân tích lý hóa sinh.  
Phương pháp phân tích kim loại nặng.  
Phương pháp đánh giá tổng hợp chất lượng nước  
Phương pháp thử nghiệm độc học cấp tính.  
Phương pháp phân tích số liệu độc học theo hệ số tương quan.  
Chương 3: Kết quả và thảo luận  
Kết quả khảo sát thực địa nơi lấy mẫu  
Kết quả phân tích chỉ tiêu lý hóa.  
Kết quả phân tích kim loại nặng.  
Kết quả thử nghiệm độc học.  
Mối tương quan giữa độ độc và các thông số ô nhiễm môi trường.  
PHẦN KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ  
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC  
1.1.1. Khái niệm tài nguyên nước [6]  
Theo “Thuật ngữ thuỷ văn và môi trường nước”, tài nguyên nước là lượng nước  
trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dạng nước có thể khai thác (nước mặt  
và nước dưới đất). Điều 2 Luật Tài nguyên nước Việt Nam (1998) quy định "Tài  
nguyên nước (của Việt Nam) bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất,  
nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam". Rõ ràng, tài nguyên nước của một lãnh thổ là  
toàn bộ lượng nước có trong đó mà con người có thể khai thác sử dụng được, xét cả về  
mặt lượng và chất, cho sinh hoạt, sản xuất, trong hiện tại và tương lai.  
Nước là dạng tài nguyên đặc biệt. Nó vừa là thành phần thiết yếu của sự sống và  
môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội, vừa có thể mang tai họa đến  
cho con người. Nước có khả năng tự tái tạo về lượng, về chất và về năng lượng.  
1.1.2. Phân loại tài nguyên nước [6]  
Theo J.A.Jonnes chia tài nguyên nước thành ba loại:  
1. Tài nguyên tiềm năng tương lai, là toàn bộ lượng nước có trên Trái Đất mà  
trong điều kiện hiện nay loài người hầu như chưa có khả năng khai thác, như  
nước ngầm nằm rất sâu, nước trong băng tuyết hai cực, nước biển và đại  
dương…  
2. Tài nguyên tiềm năng thực tại, là lượng nước có trong lãnh thổ, nhưng ở trạng  
thái tự nhiên con người khó khai thác và có nguy cơ bị nó gây hại, hoặc xảy ra  
rủi ro, ví dụ như nước lũ, nước ngầm nằm sâu…  
3. Tài nguyên hiện thực của một vùng, là khái niệm trùng với quan điểm truyền  
thống hiện nay, chỉ toàn bộ lượng nước có trong các thuỷ vực mặt và ngầm mà  
con người dễ dàng khai thác sử dụng.  
7
       
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1.1.3. Quy luật biến động tài nguyên nước theo thời gian [6]  
1.1.3.1. Tính chu kỳ  
Theo thời gian tài nguyên nước phân phối không đồng đều. Hai chu kỳ biến động  
rõ nét nhất của tài nguyên nước theo thời gian là chu kỳ mùa và chu kỳ nhiều năm.  
Chu kỳ mùa: Chế độ nước trong các thuỷ vực tăng cao trong một số tháng liên  
tục (mùa lũ) và hạ thấp trong một số tháng liên tục còn lại (mùa kiệt) một cách có quy  
luật rõ ràng. Cách phân mùa dòng chảy sông ngòi đơn giản nhất là theo chỉ tiêu vượt  
trung bình: Mùa lũ là thời kỳ không dưới hai tháng liên tiếp có lưu lượng trung bình  
tháng bằng hoặc vượt lưu lượng trung bình năm, với xác suất vượt trung bình không  
dưới 50%.  
Chu kỳ nhiều năm: Là sự dao động chế độ dòng chảy theo chu kỳ dài, mỗi chu  
kỳ có một số năm ít nước liên tiếp (pha ít nước) và một số năm nhiều nước liên tiếp  
(pha nhiều nước), giữa chúng có thể có một số năm chuyển tiếp với những giá trị nước  
trung bình.  
1.1.3.2. Tính ngẫu nhiên  
Dòng chảy là sản phẩm tác động của nhiều yếu tố ngẫu nhiên. Khi các yếu tố  
ngẫu nhiên đều có tác động đáng kể tới dòng chảy thì nó sẽ mang tính ngẫu nhiên rõ  
rệt. Những hiện tượng thuỷ văn, như lũ lụt, hạn hán, xảy ra theo chu kỳ, nhưng các đặc  
trưng định lượng của chúng, như độ lớn, thời điểm xuất hiện..., lại có tính ngẫu nhiên  
và tuân theo một số quy luật ngẫu nhiên nhất định.  
1.2. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC [32]  
1.2.1. Khái niệm môi trường nước và ô nhiễm môi trường nước  
Môi trường nước được hiểu là môi trường mà những cá thể tồn tại, sinh sống và tương  
tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào nước. Môi trường nước có thể bao quát  
trong một lưu vực rộng lớn hoặc chỉ chứa trong một giọt nước. Môi trường nước là đối  
tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và cả kinh tế – xã  
hội[19].  
8
         
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 137 trang yennguyen 19961 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xác định chỉ số độc tính nước của kênh Tham Lương - Bến Cát, thành phố Hồ Chí Minh sử dụng vi khuẩn Nitrosomonas", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xac_dinh_chi_so_doc_tinh_nuoc_cua_kenh_tham_luong_ben.pdf