Đồ án Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp tái sử dụng dòng thải từ hoạt động làng nghề làm bột xã Tân Phú Trung – Huyện Châu Thành - Tỉnh Đồng Tháp theo phương án cụm dân cư

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
TÁI SỬ DỤNG DÒNG THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG  
LÀNG NGHỀ LÀM BỘT XÃ TÂN PHÚ TRUNG –  
HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP THEO  
PHƯƠNG ÁN CỤM DÂN CƯ  
Ngành:  
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHẠM ĐỨC PHƯƠNG  
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THẢO TRANG  
MSSV: 1411090453 Lớp: 14DMT03  
TP. Hồ Chí Minh, 2018  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của  
ThS. Phạm Đức Phương. Các nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả trong đề tài là  
kết quả đạt được trong quá trình tiến hành nghiên cứu. Những thống kê, các nội  
dung liên quan đến đề tài, những số liệu phục vụ cho việc tính toán đều được ghi rõ  
ở phần tài liệu tham khảo.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2018  
Người cam đoan  
Nguyễn Thị Thảo Trang  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CẢM ƠN  
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Công  
Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh và các Thầy Cô Viện Khoa học Ứng Dụng Hutech  
đã tận tình giảng dạy và truyền đạt chỉ dẫn cho tôi những kiến thức về ngành Môi  
Trường.  
Đề tài này được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ và quan tâm tận tình  
của giảng viên hướng dẫn ThS. Phạm Đức Phương, tôi xin chân thành biết ơn  
những sự giúp đỡ chân tình và quý báu đó.  
Trong thời gian hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn đến  
các anh chị khóa trong ngành, bạn bè cùng thầy cô đã hỗ trợ cho tôi trong suốt quá  
trình thực hiện đồ án. Dù đã có nhiều cố gắng song do khả năng có hạn nên đề tài  
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được những lời góp ý chân thành  
từ quý Thầy Cô.  
Tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ  
Chí Minh lời chúc sức khỏe, thành công trong công việc.  
Trân trọng cảm ơn!  
 
Đồ án tốt nghiệp  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
i
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
ii  
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
iii  
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.3: Quy trình chế biến bột gạo.............................................................24  
Hình 2.1: Biểu đồ thống kê lƣợng tấm sử dụng tại 50 hộ sản xuất tại khu vực  
nghiên cứu..........................................................................................................35  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
v
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
Hình 4.4: Sơ đồ cân bằng dòng vật chất theo quy mô cụm dân  
cƣ......................................................................................................................76  
Hình 4.5: Sơ đồ mô hình giảm thiểu ô nhiễm................................................81  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
vi  
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.5: Giới hạn các chỉ tiêu chất lƣợng của nƣớc để chế biến  
thực phẩm.........................................................................................................28  
Bảng 1.6: Số lƣợng chất thải của một số loài gia súc gia cầm......................32  
Bảng 2.2: Kết quả phân tích nƣớc thải tại 30 vị trí lấy mẫu tại  
xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp..........................43  
Bảng 4.5: Bảng cân bằng vật chất quá trình sản xuất bột gạo quy mô cụm  
dân cƣ.............................................................................................................. 60  
Bảng 4.7: Hệ số phát sinh chất thải...............................................................82  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
vii  
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
viii  
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand)  
Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand)  
Oxy hoà tan (Dissolved Oxygen)  
Chất rắn lơ lửng ( Suspendid Solid)  
Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)  
Tổng chất rắn hòa tan ( Total Dissolved Solid)  
Bảo vệ môi trường  
BOD  
COD  
DO  
SS  
TSS  
TDS  
BVMT  
QLMT  
VSV  
Quản lý môi trường  
Vi sinh vật  
SXSH  
NTSH  
HTXLNT  
TCVN  
QCVN  
TCXD  
ĐBSCL  
NG.Đ  
BTNMT  
STT  
Sản xuất sạch hơn  
Nước thải sinh hoạt  
Hệ thống xử lý nước thải  
Tiêu chuẩn Việt Nam.  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn xây dựng  
Đồng bằng sông Cửu Long  
Ngày đêm  
Bộ tài nguyên môi trường  
Số thứ tự  
GVHD  
TPT  
Giáo viên hướng dẫn  
Tân Phú Trung  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
ix  
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC PHỤ LỤC  
Phụ lục A: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT CÁC HỘ SẢN XUẤT BỘT TẠI XÃ  
TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP  
Phụ lục B: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC HỘ SẢN XUẤT BỘT KẾT HỢP  
CHĂN NUÔI HEO TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CHÂU THÀNH,  
TỈNH ĐỒNG THÁP  
Phụ lục C: TỌA ĐỘ VỊ TRÍ LẤY MẪU TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG HUYỆN  
CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP  
Phụ lục D: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NƢỚC THẢI TẠI 30 VỊ TRÍ LẤY  
MẪU  
Phụ lục E: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ  
Phụ lục F: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH GIẢM THIỂU Ô NHIỄM  
Phụ lục G: BẢN ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
x
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
xi  
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI MỞ ĐẦU  
Việt Nam nằm trong bán đảo Đông Dương, thuộc vùng Đông Nam Á. Lãnh  
thổ Việt Nam chạy dọc bờ biển phía đông của bán đảo Đông Dương. Phần đất liền  
của Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam. Khoảng cách giữa cực Bắc  
( Lũng Cú) và cực Nam ( mũi Cà Mau) theo đường chim bay là 1650km. Phía Bắc  
giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Campuchia và Lào, phía Đông giáp biển Đông.  
Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa dân tộc thống nhất trên cơ sở đa dạng sắc thái  
văn hóa dân tộc từ 54 dân tộc anh em. Sự khác biệt về cấu trúc địa hình, khí hậu và  
phân bố dân tộc, dân cư đã tạo ra những vùng văn hóa có những nét đắc trưng riêng  
tại Việt Nam. Ẩm thực Việt Nam phần nào bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng ấy.  
Nếu người miền Bắc chọn món ăn thanh đạm, nhẹ nhàng, có vị chua nhẹ.  
Nổi tiếng như phở Hà Nội, bún thang Hà Nội, bún chả Hà Nội, bún ốc, xôi cốm  
vòng, chả giò,... Người miền Trung lại sử dụng vị cay nhiều nhưng độ ngọt lại  
không bằng miền Nam. Đặc trưng như món bún bò Huế, bánh xèo, bánh bèo, chả  
ram, bánh tráng thịt luộc,... Trong khi đó, người miền Nam thường lựa chọn các  
món ăn đơn giản, không cầu kỳ như chính con người nơi đây, thật thà, giản dị. Các  
món ăn đa dạng với các nhiều cách chế biến, sử dụng gia vị, tạo nên một nét riêng  
biệt cho ẩm thực miền Nam như: gỏi cuốn, bún mắm, hủ tiếu Nam Vang,..  
Tuy các món ăn từng miền có khác nhau, nhưng vẫn có nhiều điểm tương  
đồng, mà dễ nhận thấy nhất chính là nguyên liệu sử dụng để làm nên các món ăn  
đặc trưng, nổi tiếng mỗi miền. Đó là bột gạo, một nguyên liệu không thể thiếu trong  
văn hóa ẩm thực truyền thống của nước ta cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Trong  
đó, phải nhắc đến những làng nghề làm bột ở tỉnh Đồng Tháp. Các làng nghề là nơi  
lưu giữ, duy trì nét văn hóa dân tộc nơi đây. Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,  
nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người nơi đây.  
Ngoài làng nghề bột nổi tiếng ở Sa Đéc, người ta còn nhắc tới các làng nghề  
ở xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành. Làng nghề làm bột ở Tân Phú Trung đã có  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
1
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
từ thế kỷ trước, với nhiều thương hiệu của nhiều cơ sở sản xuất nổi tiếng, được  
người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long ưa chuộng, tiêu thụ mạnh trên thị  
trường. Người dân nơi đây thấy rằng, nghề làm bột chỉ là lấy công làm lời, đủ trang  
trải cuộc sống, muốn có hiệu quả kinh tế cao hơn phải kết hợp nuôi heo. Mối lợi của  
nghề làm bột chính là tận dụng cặn bột để nuôi heo, rất mau lớn, chất lượng thịt  
ngon. Nhờ biết kết hợp sản xuất bột với chăn nuôi heo theo hướng hiện đại tận dụng  
bột phế phẩm, nhiều hộ nông dân không chỉ thoát nghèo mà ngày càng giàu lên.  
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà làng nghề mang lại vẫn còn không ít  
những thách thức trong vấn đề môi trường. Đa phần các hộ trong làng nghề sản xuất  
theo quy mô nhỏ lẻ, tự phát nên gây ra nhiều khó khăn trong việc bảo vệ môi  
trường, thu gom và xử lí chất thải. Nước thải từ các hộ sản xuất bột, nuôi heo phân  
heo gây ra mùi hôi thối, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân trong khu vực, ảnh  
hưởng nghiêm trọng đến môi trường.  
Đứng trước thực trạng môi trường làng nghề chế biến bột gạo kết hợp nuôi  
heo đang bị ô nhiễm. Mặc khác, để duy trì được làng nghề truyền thống, đồng thời  
bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững, cải tạo chất lượng nguồn nước  
thải. Em đã mạnh dạng tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá và đề xuất  
giải pháp tái sử dụng dòng thải từ hoạt động làng nghề làm bột xã Tân Phú  
Trung – huyện Châu Thành – Đồng Tháp theo phương án cụm dân cư” với hy  
vọng giải quyết được những mặt tồn tại trên.  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Các làng nghề cũng đang đối mặt với nhiều thách thức, đó là vấn đề ô nhiễm  
môi trường, do rất nhiều nguyên nhân khác nhau mà chủ yếu là các nguyên nhân  
chính sau:  
Đầu tiên là vấn đề nhận thức, các hộ sản xuất chưa ý thức đầy đủ về bảo vệ  
môi trường ( BVMT ) do trình độ học vấn thấp, sản xuất nhỏ lẻ, tự phát, nhận thức  
kém hoặc không biết về tác động môi trường và sức khoẻ cộng đồng đối với các  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
2
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
chất ô nhiễm nên người lao động, cộng đồng dân cư ít hoặc thậm chí không phản  
ứng với các nguồn thải…  
Thứ hai là chi phí đầu tư các công trình xử lý khá cao (có thể đến vài chục  
triệu đồng/m3 ).  
Thứ ba là chi phí vận hành, hộ sản xuất phải tốn một chi phí nhất định để vận  
hành hệ thống xử lí điều này dẫn đến tình trạng vận hành không thường xuyên do  
đó không đạt hiệu quả trong xử lý ô nhiễm.  
Thứ tư, các khu vực nông thôn chưa có cơ sở hạ tầng hoặc cơ sở hạ tầng  
không tốt.  
Chính vì những lí do trên mà đề tài: “Nghiên cứu tính toán cân bằng dòng vật  
chất trong phương pháp xử lý chất thải tại làng nghề làm bột xã Tân Phú Trung –  
huyện Châu Thành – Đồng Tháp theo phương án cụm dân cư” là vô cùng cần thiết.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu hiện trạng xả thải và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động  
làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu  
Thành, tỉnh Đồng Tháp.  
Tính toán cân bằng dòng vật chất quá trình sản xuất bột với quy mô cụm dân  
cư tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.  
Đề xuất mô hình giảm thiểu ô nhiễm xử lý chất thải và tái sử dụng dòng thải  
ứng với đặc điểm sinh thái của địa phương theo quy mô cụm dân cư, nhằm duy trì  
và phát triển làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi heo theo hướng bền vững về môi  
trường và kinh tế.  
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Để đạt được các mục đích trên, nội dung thực hiện của đề tài gồm:  
Tổng quan về xã Tân Phú Trung và làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi  
heo tại xã tân Phú Trung, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
3
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
Điều tra, khảo sát bằng phiếu nhằm thống kê hình hình sản xuất ,hiện  
trạng, và công tác quản lý môi trường khu vực nghiên cứu (tại các làng nghề sản  
xuất bột kết hợp chăn nuôi tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành – Đồng Tháp)  
Lấy mẫu phân tích nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi tường nước tại  
vùng sản xuất bột kết hợp chăn nuôi tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành –  
Đồng Tháp.  
Tính toán cân bằng dòng vật chất trong phương án xử lý để giảm thiểu ô  
nhiễm cũng như số vật chất trong quá trình sản xuất.  
Đề xuất mô hình giảm thiểu ô nhiễm xử lý chất thải và tái sử dụng dòng  
thải của làng nghề theo phương án cụm dân cư.  
4. CÁC BƢỚC THỰC HIỆN  
- Viết đề cương chi tiết cho đề tài nghiên cứu  
- Vạch tuyến  
- Lập phiếu khảo sát  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
4
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Đồ án tốt nghiệp  
+ Khảo sát tình hình kinh tế - xã hội và tình hình phát triển của những  
vùng sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã TPT, huyện Châu Thành – Đồng  
Tháp.  
+ Khảo sát bằng phiếu nhằm thống kê tình hình sản xuất, hiện trạng môi  
trường nước và công tác QLMT tại các làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi  
heo tại xã TPT, huyện Châu Thành – Đồng Tháp.  
- Lấy mẫu phân tích nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước tại vùng  
sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã TPT, huyện Châu Thành – Đồng  
Tháp.  
- Tính toán cân bằng dòng vật chất trong quá trình sản xuất bột quy mô cụm  
dân cư.  
- Đề xuất các mô hình giảm thiểu, xử lý chất ô nhiễm đến mức cho phép và tái  
sử dụng dòng thải.  
5. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU  
- Phạm vi nghiên cứu: Xã TPT, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Nghiên cứu  
thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm.  
- Giới hạn không gian:  
+ Đề tài này chỉ thực hiện điều tra thực trạng sản xuất và hiện trạng môi  
trường để đưa ra các mô hình giảm thiểu ô nhiễm xử lý chất thải thích hợp và kiểm  
soát chất thải phù hợp với điều kiện sản xuất của làng nghề sản xuất bột kết hợp  
nuôi heo tại xã TPT, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp đối với dòng thải là nước  
thải chăn nuôi sản xuất.  
+ Chỉ nghiên cứu xử lí nước thải làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi heo  
của xã TPT, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, không tìm hiểu những vấn đề  
khác.  
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Trang  
5
GVHD: Th.S Phạm Đức Phương  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 166 trang yennguyen 18920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp tái sử dụng dòng thải từ hoạt động làng nghề làm bột xã Tân Phú Trung – Huyện Châu Thành - Tỉnh Đồng Tháp theo phương án cụm dân cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_danh_gia_va_de_xuat_giai_phap_tai_su_dung_d.pdf