Khóa luận Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------o0o--------------  
NGUYỄN THỊ THU DUNG  
Tên đề tài:  
TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ MÔI TRƯỜNG  
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG THÀNH – THỊ XÃ PHỔ YÊN  
TỈNH THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Liên thông đại học  
: Khoa học môi trường  
: K48LT– KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2016 – 2019  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thành  
THÁI NGUYÊN - 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em  
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.  
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi  
trường và các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi  
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.  
Em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Dư Ngọc Thành là  
người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Em xin chân thành cảm ơn các bác các cô, chú, anh, chị Cán bộ UBND  
xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã hết lòng tận tình, chỉ  
bảo hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại xã.  
Cuối cùng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè,  
những người đã khích lệ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.  
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh  
nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận chắc không  
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong thầy cô và các bạn góp ý bổ sung để  
khóa luận của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2019  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Thu Dung  
ii  
MỤC LỤC  
Phần 1 ....................................................................................................................................1  
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................1  
1.1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................1  
1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................................2  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................................2  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................................2  
1.3. Ý nghĩa của đề tài ...........................................................................................................3  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học ...............................................................3  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn..........................................................................................................3  
Phần 2 ....................................................................................................................................4  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................................................4  
2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu .............................................4  
2.2. Một số vấn đề môi trường cần quan tâm trên Thế giới và Việt Nam ...........................5  
2.2.1. Một số vấn đề về Môi trường cần quan tâm trên Thế giới ..........................................5  
2.2.2. Một số vấn đề về môi trường của Việt Nam................................................................9  
2.3. Những nghiên cứu về nhận thức người dân về các vấn đề môi trường ꢀ các địa phương  
của Việt Nam .......................................................................................................................14  
2.3.1. Nhận thức của người dân về Luật BVMT .................................................................14  
2.3.2. Nhận thức của người dân tại TPHCM về tác hại của biến đổi khí hậu .....................15  
2.3.3. Nhận thức của người dân về việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải ........................16  
2.3.4. Nhận thức của người dân về vệ sinh môi trường.......................................................18  
Phần 3 ..................................................................................................................................21  
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................21  
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ....................................................................................21  
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................21  
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................21  
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.................................................................................21  
3.2.1. Địa điểm: tại Xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên...........................21  
3.2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019........................................21  
3.3. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................................21  
3.3.1. Tình hình cơ bản của xã Trung Thành.......................................................................21  
iii  
3.3.2. Hiện trạng môi trường tại xã Trung Thành................................................................21  
3.3.3. Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về môi trường..................................................21  
3.4. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................22  
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp...........................................................22  
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .........................................................................22  
Phần 4...................................................................................................................................23  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................................................23  
4.1. Đặc điểm cơ bản của xã Trung Thành..........................................................................23  
4.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................................23  
4.1.2. Địa hình, địa mạo.......................................................................................................23  
4.1.3. Khí hậu và chế độ thủy văn .......................................................................................23  
4.1.4 Tài nguyên đất, nước, rừng và khoáng sản.................................................................24  
4.1.5 Thực trạng kinh tế và xã hội xã Trung Thành ............................................................24  
4.2. Hiện trạng môi trường tại xã Trung Thành...................................................................25  
4.2.1. Thông tin về đối tượng điều tra .................................................................................26  
4.2.2. Kết quả điều tra về sử dụng nước sinh hoạt tại địa phương.......................................28  
4.2.3. Tình hình xả nước thải tại địa phương......................................................................29  
4.2.4. Nhận thức về vấn đề rác thải tại địa phương .............................................................30  
4.2.5. Nhận thức về sử dụng nhà vệ sinh của người dân trong xã......................................31  
4.3. Kết quả điều tra về sự hiểu biết và hành động của người dân xã Trung Thành về môi  
trường...................................................................................................................................33  
4.3.1. Hiểu biết của người dân về các khái niệm môi trường..............................................33  
4.3.2. Nhận thức của người dân trong việc tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ....35  
4.3.3. Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ....35  
4.3.4. Hiểu biết của người dân về luật bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan  
.............................................................................................................................................37  
4.3.5. Những hoạt động của người dân về công tác bảo vệ môi trường sống, công tác tuyên  
truyền của xã........................................................................................................................38  
4.4 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp.............................................................................40  
4.4.1.Đánh giá chung ...........................................................................................................40  
4.5.2.Đề xuất giải pháp ........................................................................................................42  
Phần 5 ..................................................................................................................................44  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................44  
iv  
5.1. Kết luận........................................................................................................................44  
5.2. Kiến nghị......................................................................................................................44  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................46  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Nghĩa của từ viết tăt  
STT Từ viết tắt  
1
2
UNEP  
IPCC  
Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc  
Hội đồng liên Chính Phủ về Biến đổi khí  
hậu  
3
4
BVMT  
Bảo vệ Môi trường  
Chương trình SEMILA  
Dự án hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về  
lĩnh vực Tài Nguyên & Môi Trường  
Biến đổi khí hậu  
5
BĐKH  
DN  
6
Doanh nghiệp  
7
KCN  
Khu công nghiệp  
8
CBCNVC  
VSMT  
GDP  
Cán bộ công nhân viên chức  
Vệ sinh môi trường  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Tổng sản phẩm quốc nội  
Uỷ ban nhân dân  
UBND  
HGĐ  
Hộ gia đình  
SL  
Số lượng  
ONMT  
ISWM  
Ô nhiễm môi trường  
Hiệp hội quốc tế của trọng lượng và đo  
lường  
vi  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Số hộ dân phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày............................... 16  
Bảng 2.2: Đánh giá tầm quan trọng của việc phân loại rác thải sinh hoạt chia  
theo giới tính (N= 49)...................................................................................... 17  
Bảng 2.3: Ý kiến người dân về tầm quan trọng.............................................. 18  
của việc xử lý rác thải sinh hoạt ( N = 49)..................................................... 18  
Bảng 2.4: Kiến thức, thái độ thực hành .......................................................... 19  
của người dân về nguồn nước sạch................................................................. 19  
Bảng 2.5: Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về vệ sinh môi trường.... 19  
Bảng 4.2: Giới tính của người tham gia phỏng vấn........................................ 27  
Bảng 4.3: Nghề nghiệp của người tham gia phỏng vấn.................................. 27  
Bảng 4.4: Các hình thức cung cấp nước cho ăn uống..................................... 28  
và sinh hoạt tại địa phương ............................................................................. 28  
Bảng 4.5: Đánh giá chất lượng nước dùng cho sinh hoạt tại địa phương....... 28  
Bảng 4.6: Kết quả điều tra về việc sử dụng loại cống thải ............................. 29  
Bảng 4.7: Kết quả điều tra về hoạt động xả nước thải.................................... 30  
Bảng 4.8. Tỷ lệ hộ gia đình có các hình thức đổ rác....................................... 31  
Bảng 4.9: Tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh..................................................................... 31  
Bảng 4.10: Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh ............................. 32  
Bảng 4.11: Nhận thức của người dân về các khái niệm liên quan đến môi  
trường .............................................................................................................. 34  
Bảng 4.12 : Đánh giá của người dân về tầm quan trọng của việc phân loại .. 36  
rác thải sinh hoạt chia theo giới tính ............................................................... 36  
Bảng 4.13: Nguồn cung cấp thông tin về MT và bảo vệ môi trường ............. 39  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát  
triển của con người và sinh vật trên trái đất. Môi trường là nơi cung cấp  
không gian sống của con người và sinh vật, cung cấp các nguồn tài nguyên  
cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người, đồng thời cũng  
là nơi chứa đựng các phế thải do con người thải ra trong cuộc sống và hoạt  
động sản xuất. Việt Nam là một nước đang phát triển, đang bước vào thời kỳ  
đẩy mạnh công nghiệp hoá, đô thị hoá thì việc giữ gìn môi trường là vấn đề  
hết sức quan trọng.  
Ô nhiễm suy thoái môi trường đang ngày càng gia tăng và trꢀ thành  
vấn đề nhức nhối của xã hội. Bảo vệ môi trường đòi hỏi cần có sự chung tay  
và góp sức của toàn xã hội. Ngoài việc đề ra các biện pháp công nghệ kỹ  
thuật, pháp luật để bảo vệ, phục hồi môi trường thì việc giáo dục, nâng cao  
nhận thức cho người dân về vấn đề môi trường cũng là một việc làm vô cùng  
quan trọng.  
Trung Thành là một xã nằm ꢀ phía nam thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.  
Phía đông giáp xã Đông Cao, xã Tân Phú; phía tây giáp Hà Nội; phía nam  
giáp xã Thuận Thành; phía bắc giáp xã Nam Tiến và Tân Hương.  
Địa hình xã Trung Thành chủ yếu là đồng bằng phẳng, xen kẽ giữa  
những cánh đồng trũng. phía tây ranh giới giữa xã với Hà Nội là con sông  
Công. Điều kiện xã hội: Quốc lộ 3 xuyên suốt xã tạo điều kiện cho sự phát  
triển kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, Khu công nghiệp xã Trung Thành được xây  
dựng vào năm 2008 đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của xã. Nhiều công ty lớn  
như Elovi, Primer cũng đã được xây dựng từ rất lâu, giải quyết lao động địa  
phương và các vùng lân cận.  
2
Nhiều làng nghề thủ công phát triển như làng Cẩm Trà-chuyên sản xuất  
đồ mĩ nghệ lâm thổ sản. Khu công nghiệp Trung Thành nằm trên 3 làng là  
Cẩm Trà, Xuân Vinh Và Hưng Thịnh đang đi vào xây dựng và phát triển với  
quy mô lớn.  
Những năm gần đây trước những tác động mạnh của quá trình công  
nghiệp hóa, đô thị hóa, cùng với sự gia tăng dân số đã tạo nên những áp lực  
làm môi trường suy giảm. Môi trường thiên nhiên như: môi trường đất, nước,  
không khí đã có dấu hiệu suy thoái. Môi trường sống từng ngày thay đổi, song  
nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã còn hạn chế.  
Để thấy rõ được thực trạng này em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm  
hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Trung Thành,  
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Dư  
Ngọc Thành – Giảng viên khoa Môi trường, trường ĐH Nông Lâm Thái  
Nguyên.  
1.2. Mục tiêu  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xác định mức độ hiểu biết của người dân về môi trường, từ đó đề xuất  
những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về  
môi trường và ý thức bảo vệ môi trường sống.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá nhận thức của người dân về các vấn đề ô nhiễm môi trường,  
suy thoái môi trường, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường,…..  
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về Luật Môi trường của Việt Nam  
- Đánh giá ý thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường trên địa  
bàn xã.  
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học  
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục  
vụ cho công tác sau này.  
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện  
về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Đánh giá được nhận thức của người dân tại xã Trung Thành, thị xã Phổ  
Yên, tỉnh Thái Nguyên về môi trường.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về  
bảo vệ môi trường  
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu  
- Nhận thức:  
+ 1.(danh từ) Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào  
trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan  
hoặc kết quả của quá trình đó.  
+ 2.(động từ) Nhận ra và biết được.  
+ Nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách  
quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến  
đến gần khách thể.[4]  
- “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có  
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” [10]  
- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như  
đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình  
thái vật chất khác.  
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường  
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưꢀng xấu đến con  
người, sinh vật.  
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong sạch,  
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;  
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng  
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.  
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ  
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế  
hệ tương lai trên cơ sꢀ kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưꢀng kinh tế, bảo  
đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.  
5
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không  
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưꢀng xấu đến con người, sinh vật.  
- Rác thải là những chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình  
sản xuất hoặc trong các hoạt động khác. Có nhiều loại rác thải khác nhau và  
có nhiều cách phân loại.  
- Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt  
động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy  
thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.  
- Chất thải là vật chất ꢀ thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh  
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.  
- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm  
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. Phế liệu là sản  
phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để  
dùng làm nguyên liệu sản xuất.  
- Quản lý môi trường. "Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp,  
luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất  
lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia".[7]  
- Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần  
môi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài  
nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức  
độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, và các thông tin về môi trường khác.  
2.2. Một số vấn đề môi trường cần quan tâm trên Thế giới và Việt Nam  
2.2.1. Mꢀt sꢁ vꢂn đề về Môi trường cꢃn quan tâm trên Thꢄ giꢅi  
Theo GS.TS Võ Quý chúng ta đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi  
trường, cấp bách nhất là:  
* Rꢆng -“lá phổi củaTrái đꢂt” đangbị pháhủydohoꢇt đꢀngcủaloài người:  
6
Rừng xanh trên thế giới che phủ khoảng một phần ba diện tích đất liền  
của Trái đất, chiếm khoảng 40 triệu km2. Tuy nhiên, các vùng rừng rậm tốt  
tươi đã bị suy thoái nhanh chóng trong những năm gần đây.  
Các hệ sinh thái rừng bao phủ khoảng 10% diện tích Trái đất, khoảng  
30% diện tích đất liền. Tuy nhiên, các vùng có rừng che phủ đã bị giảm đi  
khoảng 40% trong vòng 300 năm qua và theo đó mà các loài động thực vật,  
thành phần quan trọng của các hệ sinh thái rừng, cũng bị mất mát đáng kể.  
Từ trước đến nay, lượng CO2 có trong khí quyển luôn ổn định nhờ sự  
quang hợp của cây xanh. Tuy nhiên trong những năm gần đây, một diên tích  
lớn rừng bị phá hủy, nhất là rừng rậm nhiệt đới, do đó hàng năm có khoảng 6  
tỷ tấn CO2 được thải thêm vào khí quyển trên toàn thế giới, tương đương  
khoảng 20% lượng khí CO2 thải ra do sử dụng các nhiên liệu hóa thạch (26 tỷ  
tấn/năm). Điều đó có nghĩa là việc giảm bớt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và  
khuyến khích bảo vệ rừng và trồng rừng để giảm bớt tác động của biến đổi  
khí hậu là rất quan trọng. [11]  
* Đa dꢇng sinh học đang giảm sꢈt hàng ngày  
Đa dạng sinh học đem lại rất nhiều lợi ích cho con người như làm sạch  
không khí và dòng nước, giữ cho môi trường thiên nhiên trong lành, cung cấp  
các loại lương thực thực phẩm, thuốc chữa bệnh, đa dạng sinh học còn góp  
phần tạo ra lớp đất màu, tạo độ phì cho đất để phục vụ sản xuất sinh  
hoạt…Tất cả các dịch vụ của hệ sinh thái trên thế giới đã đem lại lợi ích cho  
con người với giá trị ước lượng khoảng 21-72 tỷ đôla Mỹ/năm, so với tổng  
sản phẩm toàn cầu năm 2012 là 58 tỷ đôla Mỹ (UNEP, 2014).  
Sụp đổ hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học sẽ gây nên nhiều khó khăn  
trong cuộc sống nhất. Vì thế, việc bảo tồn đa dạng sinh học là hết sức quan  
trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo mà chúng ta đang theo đuổi trong  
sự phát triển xã hội ꢀ nước ta. [11]  
7
* Tài nguyên nưꢅc đang bị cꢇn kiꢉt dꢃn  
Trái đất là một hành tinh xanh, có nhiều nước, nhưng 95,5% lượng  
nước có trên Trái đất là nước biển và đại dương. Lượng nước ngọt mà loài  
người có thể sử dụng được chỉ chiếm khoảng 0,01% lượng nước ngọt có trên  
Trái đất. Cuộc sống của chúng ta và nhiều loài sinh vật khác phụ thuộc vào  
lượng nước ít ỏi đó. Lượng nước quý giá đó đang bị suy thoái một cách nhanh  
chóng do các hoạt động của con người và con người đang phải vật lộn với sự  
thiếu hụt nước ngọt tại nhiều vùng trên thế giới.  
Để có thể bảo tồn nguồn tài nguyên nước hết sức ít ỏi của chúng ta,  
chúng ta phải nhận thức được rằng cần phải giữ được sự cân bằng nhu cầu và  
khả năng cung cấp bằng cách thực hiên các biện pháp thích hợp. Để có thể hồi  
phục được sự cân bằng mỗi khi đã bị thay đổi sẽ tốn kꢁm rất lớn, tuy nhiên có  
nhiều trường hợp không thể sửa chữa được. Vì thế cho nên, nhân dân tại tất cả  
các vùng phải biết tiết kiệm nước, giữ cân bằng giữa nhu cầu sử dụng với  
nguồn nước cung cấp, có như thế mới giữ được một cách bền vững nguồn  
nước với chất lượng an toàn. [11]  
* Mức tiêu thụ năng lưꢊng ngày càng cao và nguꢋn năng lưꢊng hꢌa  
thꢇch đang cꢇn kiꢉt  
Trong lúc vấn đề cạn kiệt nguồn chất đốt hóa thạch đang được mọi  
người quan tâm như dầu mỏ và khí đốt, thì Trung Quốc và ꢂn Độ với diện  
tích rộng và dân số lớn, đang là nhưng nước đang phát triển nhanh tại châu Á,  
đặc biệt là Trung Quốc có nguồn than đá và khí đốt thiên nhiên dồi dào, đang  
tăng sức tiêu thụ nguồn năng lượng này một cách nhanh chóng. Ở Trung  
Quốc, sức tiêu thụ loại năng lượng hàng đầu này từ 961 triệu tấn (tương  
đương dầu mỏ) vào năm 1997 lên 1.863 triệu tấn vào năm 2007, tăng gần gấp  
đôi trong khoảng 10 năm. Tất nhiên lượng CO2 thải ra cũng tăng lên gần ½  
lượng thải của Mỹ năm 2000, và đến nay Trung Quốc đã trꢀ thành nước thải  
lượng khí CO2 lớn nhất trên thế giới, vượt qua cả Mỹ năm 2007.  
8
Con người đã đạt được bước tiến rất lớn trong quá trình phát triển,  
bằng cuộc Cách mạng Công nghiệp nhờ sự tiêu thụ lớn các chất đốt hóa  
thạch. Tuy nhiên, ước lượng nguồn dự trữ dầu mỏ trên thế giới chỉ còn sử  
dụng được trong vòng 40 năm nữa, dự trữ khí tự nhiên được 60 năm và  
than đá là khoảng 120 năm. Nếu chúng ta vẫn bị lệ thuộc vào chất đốt hóa  
thạch thì chúng ta không thể đáp ứng được nhu cầu năng lượng ngày càng  
cao và sẽ phải đối đầu với sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên thiên  
nhiên này trong thời gian không lâu.  
Việc sử dụng các nguồn năng lượng hồi phục được như năng lượng mặt  
trời, địa nhiệt, gió, thủy lực và sinh khối sẽ không làm tăng thêm CO2 vào khí  
quyển và có thể sử dụng được một cách lâu dài cho đến lúc nào Mặt trời còn  
chiếu sáng lên Trái đất. Tuy nhiên, so với chất đốt hóa thạch, năng lượng mặt  
trời rất khó tạo ra được nguồn năng lượng lớn, mà giá cả lại không ổn định. Làm  
thế nào để tạo được nguồn năng lượng ổn định từ các nguồn có thể tái tạo còn là  
vấn đề phải nghiên cứu, và rồi đây khoa học kỹ thuật sẽ có khả năng hạ giá thành  
về sử dụng năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng sạch khác. Chúng ta  
không thể giải quyết vấn đề năng lượng chỉ bằng cách sử dụng nguồn năng  
lượng sạch, mà chúng ta cần phải thay đổi cách mà chúng ta hiện nay đang sử  
dụng nguồn năng lượng để duy trì cuộc sống của chúng ta và đồng thời phải tìm  
các làm giảm tác động lên môi trường. Tiết kiệm năng lượng là hướng giải quyết  
mà chúng ta phải theo đuổi mới mong thực hiện được sự phát triển bền vững,  
trước khi năng lượng mặt trời được sử dụng một cách phổ biến.  
* Trái đꢂt đang nꢌng lên:  
Nóng lên toàn cầu không phải chỉ có nhiệt độ tăng thêm, nó còn mang  
theo hàng loạt biến đổi về khí hậu, mà điều quan trọng nhất là làm giảm lượng  
nược mưa tại nhiều vùng trên thế giới. Một số vùng thường đã bị khô hạn,  
lượng mưa lại giảm bớt tạo nên hạn hán lớn và sa mạc hóa. Theo báo cáo lần  
thứ tư của IPCC, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,7oC so với trước kia.  
9
Do nóng lên toàn cầu, dù chỉ 0,7oC mà trong những năm qua, thiên tai như  
bão tố, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng bất thường, cháy rừng… đã xảy ra tại nhiều  
vùng trên thế giới. Theo dự báo thì rồi đây, nếu không có các biện pháp hữu  
hiệu để giảm bớt khí thải nhà kính, nhiệt độ mặt đất sẽ tăng thêm từ 1.8oC đến  
6,4oC vào năm 2100, lượng mưa sẽ tăng lên 5-10%, băng ꢀ hai cực và các núi  
cao sẽ tan nhiều hơn, nhanh hơn, nhiệt độ nước biển ấm lên, bị giãn nꢀ mà  
mức nước biển sẽ dâng lên khoảng 70-100cm hay hơn nữa và tất nhiên sẽ có  
nhiều biến đổi bất thường về khí hậu, thiên tai sẽ diễn ra khó lường trước  
được cả về tần số và mức độ. [11]  
* Dân sꢁ thꢄ giꢅi đang tăng nhanh  
Sự tăng dân số một cách quá nhanh chóng của loài người cùng với sự  
phát triển trình độ kỹ thuật là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự suy thoái thiên  
nhiên. Tuy rằng dân số loài người đã tăng lên với mức độ khá cao tại nhiều  
vùng ꢀ châu Á trong nhiều thế kỷ qua nhưng ngày nay, sự tăng dân số trên thế  
giới đã tạo nên một hiện tượng đặc biệt của thời đại của chúng ta, được biết  
đến là như là sự bùng nổ dân số trong thế kỷ XX. Hiện tượng này có lẽ còn  
đáng chú ý hơn cả phát minh về năng lượng nguyên tử hay phát minh về điều  
khiển học. Tình trạng quá đông dân số loài người trên trái đất đã đạt trung  
bình khoảng 33 người trên km2 trên đất liền (kể cả sa mạc và các vùng cực).  
Với dân số như vậy, loài người đang ngày càng gây sức ꢁp mạnh lên vùng đấy  
có khả năng nông nghiệp để sản xuất lương thực và cả lên những hệ sinh thái  
tự nhiên khác. [11]  
2.2.2. Mꢀt sꢁ vꢂn đề về môi trường của Viꢉt Nam  
* Đꢀ che phủ và chꢂt lưꢊng rꢆng giảm sꢈt nghiêm trọng  
Qua quá trình phát triển, độ che phủ của rừng ꢀ Việt Nam đã giảm sút  
đến mức báo động. Chất lượng của rừng ꢀ các vùng còn rừng đã bị hạ thấp  
quá mức. Trước đây, toàn bộ đất nước Việt Nam có rừng che phủ, nhưng chỉ  
mới mấy thập kỷ qua, rừng bị suy thoái nặng nề. Diện tích rừng toàn quốc đã  
10  
giảm xuống từ năm 1943 chiếm khoảng 43% diện tích tự nhiên, thì đến năm  
1990, chỉ còn 28,4%. Tình trạng suy thoái rừng ꢀ nước ta là do nhiều nguyên  
nhân khác nhau, trong đó có sự tàn phá của chiến tranh, nhất là chiến tranh  
hóa học của Mỹ. Trong mấy năm qua, diện tích rừng có chiều hướng tăng lên,  
28,8% năm 1998 và đến năm 2000, độ che phủ rừng là 33,2% năm 2002 đã  
đạt 35,8% và đến cuối năm 2004 đễ lên đến 36,7%. Đây là một kết quả hết  
sức khả quan. Chúng ta vui mừng là độ che phủ rừng nước ta đã tăng lên khá  
nhanh trong những năm gần đây, tuy nhiên chất lượng rừng lại giảm sút đáng  
lo ngại. Các số liệu chính thức gần đây đã xác định độ che phủ rừng của Việt  
Nam, bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng là 12,3 triệu ha, chiếm hơn  
37% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc. Khoảng 18% diện tích này là rừng  
trồng, chỉ có 7% diện tích rừng là rừng nguyên sinh và gần 70% diện tích  
rừng còn lại được coi là rừng thứ sinh nghèo.  
So sánh trong cả nước thì trong vòng 10 năm qua, Tây Nguyên là vùng  
mà rừng bị giảm sút với mức độ đáng lo ngại nhất, nhất là ꢀ Đắk Lắk. Tuy  
trong những năm vừa qua, việc quản lý rừng đã được tăng cường, nhưng  
trong 6 tháng đầu năm 2005, cũng đã phát hiện được 275 vụ vi phạm khai  
thác lâm sản trái phꢁp, 1.525 vụ mua bán và vận chuyên lâm sản trái phꢁp.  
Đầu năm 2008, nhiều vùng phá rừng đã xẩy ra ꢀ nhiều nơi, ngay cả trong các  
khu bảo tồn thiên nhiên, như vườn Quốc gia Yok Đôn, Đắk Lắk, rừng đầu  
nguồn Thượng Cửu, Phú Thọ, rừng Khe Diêu, Quế Sơn… Sau một tháng ra  
quân, đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh Quảng Nam đã mꢀ nhiều cuộc tấn công  
vào sào huyệt lâm tặc đang lộng hành trên địa bàn tỉnh, bước đầu phát hiện và  
bắt giữ gần 620 vụ vận chuyển trái phꢁp, với số lượng gỗ bị bắt giữ ꢀ mức kỷ  
lục: 1.300 m3. Những năm gần đây lâm tặc, mặc dù công tác quản lý bảo vệ  
rừng đã nghiêm ngặt hơn, xong ꢀ một số tỉnh nạn chặt phá rừng vẫn diễn ra,  
hoạt động này đã và đang làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng của Việt Nam.  
[3]  
11  
* Đa dꢇng sinh học ꢍ Viꢉt Nam  
Việt Nam được xem là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á  
giàu về đa dạng sinh học. Do sự khác biệt lớn về khí hậu, từ vùng gần xích  
đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên  
tính đa dạng sinh học cao ꢀ Việt Nam. Cho đến nay đã thống kê được 11.373  
loài thực vật bậc cao có mạch và hàng nghìn loài thực vật thấp như rêu, tảo,  
nấm…. Hệ động vật Việt Nam cũng hết sức phong phú. Hiện đã thống kê  
được 310 loài thú, 870 loài chim, 296 loài bò sát, 263 loài ếch nhái, trên 1.000  
loài cá nước ngọt, hơn 2.000 loài cá biển và thêm vào đó hàng chục ngàn loài  
động vật không xương sống ꢀ cạn, ꢀ biển và ꢀ nước ngọt. Ngoài ra Việt Nam  
còn có phần nội thủy và lãnh hải rộng khoảng 226.000 km2, trong đó có hàng  
nghìn hòn đảo lớn nhꢀ và nhiều rạn san hô phong phú, là nới sinh sống của  
hàng ngàn động vật, thực vật có giá trị. Tuy nhiên, thay vì phải bảo tồn và sử  
dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên quý giá này ꢀ nhiều nơi đã và đang  
khai thác quá mức và phí phạm, không những thế còn sử dụng các biện pháp  
hủy diệt như dùng các chất nổ, chất độc, kích điện để săn bắt. Nếu được quản  
lý tốt và biết sử dụng đúng mức, nguồn tài nguyên sinh học của Việt Nam có  
thể trꢀ thành tài sản rất có giá trị. Nhưng rất tiếc, nguồn tài nguyên này đang  
bị suy thoái nhanh chóng. [6]  
* Diꢉn tꢎch đꢂt trꢋng trọt trên đꢃu người ngày càng giảm  
Ở Việt Nam, tuy đất nông nghiệp chiếm 28,4% diện tích đất tự nhiên,  
song bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người rất thấp, xếp thứ 159  
trong tổng số 200 nước trên thế giới và bằng 1/6 bình quân trên thế giới. Tỷ lệ  
này sẽ hạ thấp hơn nữa trong những năm tới do dân số còn tăng và đất thuận  
lợi cho sản xuất nông nghiệp lại rất hạn chế, chủ yếu thuộc các vùng đồng  
bằng. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hꢃp do bị thoái hóa, ô nhiễm  
và chuyển đổi mục đích sử dụng, nhất là để xây dựng các khu công nghiệp, đô  
thị, đường giao thông, sân gôn..., làm mất đi hơn 50.000 ha đất nông nghiệp  
12  
trong khoảng 10 năm qua. Theo thống kê chưa đầy đủ, trong mấy năm gần  
đây, trung bình hàng năm có khoảng 72.000 ha đất nông nghiệp được chuyển  
đổi mục đích sử dụng. Trong khoảng 3 năm trꢀ lại đây việc quy hoạch phát  
triển các khu công nghiệp diễn ra hết sức ồ ạt ꢀ các địa phương. Tỉnh nào  
cũng có khu công nghiệp, khiến một phần không nhỏ đất nông nghiệp tốt bị  
chuyển đổi mục đích sử dụng. Theo một báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn cả nước phải giữ được ít nhất 3,9 triệu hecta đất trồng lúa, vì  
thế, Chính phủ phải sớm có quy hoạch tổng thể về đất nông nghiệp của cả  
nước để các địa phương tuân theo. [11]  
* Thoái hꢌa đꢂt  
Theo báo cáo của chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc UNEP  
trong tạp chí Toàn cảnh môi trường toàn cầu năm 2000, có 50% tổng diện tích  
đất không còn khả năng sử dụng để sản xuất nông nghiệp ꢀ các nước Nam Á  
và Đông Nam Á do đất bị thoái hóa, là hậu quả của việc áp dụng những biện  
pháp canh tác không bền vững trong sản xuất nông nghiệp, tình trạng phá  
rừng, chăn thả quá mức và sự thay đổi khí hậu. Hiện tượng thoái hóa đất diễn  
ra trong điều kiện khí hậu khô hạn đã thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa và  
mꢀ rộng diện tích hoang mạc trên thế giới chiếm trên 30% diện tích đất.  
Theo Cục Lâm nghiệp, hiện Việt Nam có khoảng hơn 9 triệu ha đất bị  
hoang hoá, chiếm 28% tổng diện tích đất đai trên toàn quốc, trong đó có 2  
triệu ha đất đang sử dụng bị thoái hóa nặng.  
Ngoài những vùng đất bị hoang mạc hóa, nhiều dải cát ven biển Việt  
Nam còn bị hiện tượng sa mạc hóa cục bộ, tập trung từ tỉnh Quảng Bình đến  
Bình Thuận với diện tích khoảng 419.000 ha và ꢀ Đồng bằng sông Cửu Long  
với diện tích 43.000 ha. Việt Nam đã xác định 4 địa bàn ưu tiên chống sa mạc  
hóa: Duyên hải Miền Trung, Tây Bắc, Tứ giác Long Xuyên và Tây Nguyên.  
Theo thống kê của FAO và UNESCO, Việt Nam có khoảng 462.000 ha  
cát ven biển, chiếm khoảng 1,4% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó  
13  
có 87.800 ha là các đụn cát, đồi cát lớn di động. Trong gần 40 năm qua, sự di  
chuyển của các đụn cát đã làm cho quá trình hoang mạc hoá càng diễn ra  
nghiêm trọng hơn. Mỗi năm có khoảng 10-20 ha đất canh tác bị cát lấn, dẫn  
đến độ phì nhiêu của đất bị suy giảm mạnh. [2]  
* Thiꢄu nưꢅc ngọt và nhiễm bꢏn nưꢅc ngọt ngày càng trꢃm trọng  
Tình trạng ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt và nước thải công  
nghiệp đã trꢀ thành vấn đề quan trọng tại nhiều thành phố, thị xã, đặc biệt là  
tại các thành phố lớn như TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội và tại các khu  
công nghiệp. Ô nhiễm nước do hoạt động nông nghiệp cũng là vấn đề nghiêm  
trọng tại nhiều miền thôn quê, đặc biệt tại châu thổ sông Hồng và sông Cửu  
Long. Hiện tượng nhiễm mặn hay chua hóa do quá trình tự nhiên và do hoạt  
động của con người đang là vấn đề nghiêm trọng ꢀ vùng châu thổ sông Cửu  
Long. Ở một số vùng ven biển, nguồn nước ngầm đã bị nhiễm bẩn do thấm  
mặn hoặc thấm chua phèn trong quá trình thăm dò hoặc khai thác. Nhiễm bẩn  
vi sinh vật và kim loại nặng đã xẩy ra ꢀ một số nơi, chủ yếu do nhiễm bẩn từ  
trên mặt đất, như các hố chôn lấp rác.  
Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch hiện nay là khoảng 50%, trong đó đô  
thị chiếm 70% và nông thôn chỉ 30%. Từ nay cho đến năm 2040, tổng nhu  
cầu nước ꢀ Việt Nam có thể chưa vượt quá 50% tổng nguồn nước, song vì có  
sự khác biệt lớn về nguồn nước tại các vùng khác nhau, vào các mùa khác  
nhau và do nạn ô nhiễm gia tăng, nếu không có chính sách đúng đắn thì nhiều  
nơi sẽ bị thiếu nước trầm trọng. [1]  
* Nꢇn ô nhiễm ngày càng khꢌ giải quyꢄt  
Đô thị hóa và công nghiệp hóa ꢀ nước ta phát triển khá nhanh trong hơn  
10 năm qua, gây áp lực lớn đối với khai thác đất đai, tài nguyên thiên nhiên,  
nhất là rừng và nước. Nhiều diện tích nông nghiệp đã chuyển thành đất đô thị,  
đất công nghiệp, đất giao thông… ảnh hưꢀng không nhỏ đến đời sống người  
nông dân và an toàn lương thực quốc gia. Đô thị hóa, công nghiệp hóa trong  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 13321 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_nhan_thuc_cua_nguoi_dan_ve_moi_truong_tre.pdf