Đồ án Nghiên cứu mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải thủy sản

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH THU HỒI DINH DƯỠNG TỪ  
NƯỚC THẢI THỦY SẢN  
Ngành:  
Công nghệ Môi Trường  
Chuyên ngành: Kỹ thuật  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Văn Thanh  
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Xuân Hoa  
MSSV: 1411090515 Lớp: 14DMT04  
TP. Hồ Chí Minh, 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và  
chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện  
luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ  
nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.  
TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2018  
Sinh viên  
Phạm Thị Xuân Hoa  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành đề tài luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, tôi xin  
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện  
cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại  
trường.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Thầy Trần Văn Thanh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình  
nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này. Đồng  
thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy cô ở Viện Khoa học Ứng dụng Hutech…, bạn  
bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Khóa  
luận tốt nghiệp lần này.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2018  
Sinh viên  
Phạm Thị Xuân Hoa  
MỤC LỤC  
I
DANH MỤC VIẾT TẮT  
STT  
Ký hiệu  
BOD  
COD  
CH4  
Giải thích  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
Nhu cầu oxy hóa học  
Metan  
1
2
3
4
5
6
7
ĐBSCL  
H2S  
Đồng bằng Sông Cửu Long  
Hydro sulfua  
NH3  
Amoniac  
P04  
Phosphat  
Standard Methods for the  
Examination of Water and  
Waste Water (Các phương  
pháp chuẩn xét nghiệm  
nước và nước thải)  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Vi sinh vật  
8
SMEWW  
9
TCVN  
VSV  
10  
III  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt Nam trong 26 năm..............6  
Hình 2.1: Cây rau muống .................................................................................................21  
Hình 2.2: Mô hình thí nghiệm ..........................................................................................22  
Hình 2.3: Trại nuôi cá giống Út Khanh tại huyện Bình Chánh........................................24  
Hình 2.4: Sơ đồ lắp ráp mô hình ......................................................................................26  
Hình 2.5: Gieo chồi rau muống và cho nước vào mô hình ..............................................31  
Hình 2.6: Các chai chứa nước thải cho vào và nước thải xả ra có dung tích 500ml........32  
Hình 2.7: Cây được 5 ngày tuổi (20-6-2018) ...................................................................33  
Hình 2.8: Cây được 6 ngày tuổi (21-6-2018) ...................................................................34  
Hình 2.9: Cây được 7 ngày tuổi (22-6-2018) ...................................................................34  
Hình 2.10: Cây được 8 ngày tuổi (23-6-2018) .................................................................35  
Hình 2.11: Cây được 10 ngày tuổi (25-6-2018) ...............................................................35  
Hình 2.12: Cây được 11 ngày tuổi (26-6-2018) ...............................................................36  
Hình 2.13: Cây được 12 ngày tuổi (27-6-2018) ...............................................................36  
Hình 2.14: Cây được 13 ngày tuổi (28-6-2018) ...............................................................37  
Hình 2.15: Cây được 14 ngày tuổi (29-6-2018) ...............................................................37  
Hình 2.16: Cây được 16 ngày tuổi (30-6-2018) ...............................................................38  
Hình 2.17: Cây được 18 ngày tuổi (2-7-2018) ................................................................38  
Hình 2.18: Cây được 19 ngày tuổi (3-7-2018) .................................................................39  
IV  
Hình 2.19: Cây được 20 ngày tuổi (4-7-2018) .................................................................39  
Hình 2.20: Cây được 23 ngày tuổi (8-7-2018) .................................................................40  
Hình 3.1: Nông dân xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn thu hoạch rau muống được trồng theo  
quy trình VietGap .............................................................................................................46  
Hình 4.1: Vị trí hộ nuôi cá lóc Phạm Văn Minh ..............................................................54  
Hình 4.2: Mương nước và nơi xả thải của nhà vệ sinh – ao lắng trồng rau muống.........55  
Hình 4.3: Bao bì đựng thuốc, thức ăn cho cá ...................................................................56  
Hình 4.4: Mương dẫn nước và ống dẫn nước...................................................................56  
Hình 4.5: Nước thải sinh hoạt đổ ra đất tự thấm ..............................................................57  
Hình 4.6: Cân bằng vật chất và năng lượng 01 vụ của 01 ao nuôi diện tích 1000m2 ......58  
V
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất thủy sản năm 2017 ..............................................................7  
Bảng 1.2: Điểm giống nhau và khác nhau giữa hệ thống Aquaponics và mô hình nghiên  
cứu ...................................................................................................................................16  
Bảng 1.3: Ưu và nhược điểm của mô hình nghiên cứu, hệ thống Aquaponics và phương  
pháp thủy canh..................................................................................................................16  
Bảng 3.1: Kết quả phân tích mẫu nước thải thủy sản đầu vào .........................................41  
Bảng 3.2: Kết quả phân tích mẫu nước thải thủy sản đầu ra............................................41  
Bảng 3.3: Kết quả phân tích mẫu rau muống xay ............................................................42  
Bảng 3.4: Tỷ lệ % chệnh lệch nồng độ đầu vào và đầu ra của các chỉ tiêu .....................44  
Bảng 3.5: % Tỷ lệ thất thoát của các chất dinh dưỡng.....................................................45  
Bảng 3.6: Hiệu suất xử lý của mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải thủy sản và mô  
hình xử lý nước thải bằng cây lục bình ............................................................................48  
Bảng 4.1: Lượng nước cần cung cấp cho khu đất trồng rau 1ha......................................59  
DANH MỤC ĐỒ THỊ  
Biểu đồ 2.1: Lượng nước tưới cung cấp cho cây trong 30 ngày ......................................29  
VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 3.1: Quy trình thiết kế của mô hình đề xuất...........................................................52  
Sơ đồ 3.2: Quy trình vận hành của mô hình đề xuất ........................................................53  
VII  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Xử lý nước thải ô nhiễm là một trong những vấn đề cấp bách của Việt Nam hiện nay. Đặc  
biệt, nước ta là một đất nước có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Việc xử lý cũng như  
là tái sử dụng nước thải sau hoạt động nông nghiệp cần được quan tâm nghiên cứu và ứng  
dụng vào đời sống thực tế để góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tránh lãng  
phí nguồn tài nguyên nước.  
Nuôi trồng thủy sản từ lâu được biết đến như là một ngành mũi nhọn của đất nước, nó  
không chỉ mang đến lợi ích kinh tế mà còn tạo công ăn việc làm cho người dân. Tuy  
nhiên, bên cạnh lợi ích mang đến thì ngành nghề này cũng còn nhiều hạn chế. Một trong  
số đó là vấn đề về xử lý nước thải thủy sản mà không làm ô nhiễm môi trường cũng như  
không quá tốn kém và phù hợp với đa số người nuôi thủy sản. Đã có nhiều nghiên cứu về  
vấn đề xử lý nước thải thủy sản nhưng bài nghiên cứu này sẽ đưa ra một hướng đi hoàn  
toàn khác và chú trọng hơn về khả năng áp dụng thực tế cho người nuôi. Từ đó người  
nuôi sẽ có nhiều lựa chọn hơn trong việc tìm kiếm công nghệ xử lý nước thải nuôi thủy  
sản phù hợp với điều kiện kinh tế của họ.  
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Nước thải từ quá trình nuôi trồng thủy sản là một nguồn nước chứa nhiều chất dinh  
dưỡng. Tuy vậy, nguồn nước này vẫn bị thải bỏ ra ngoài môi trường rất lãng phí. Vì vậy,  
nghiên cứu mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải nuôi trồng thủy sản là hết sức cần  
thiết và đưa vào ứng dụng trong thực tế để góp phần làm giảm ô nhiễm, tránh lãng phí  
nguồn tài nguyên nước mà còn mang giá trị về lợi ích kinh tế.  
3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU  
Một số nghiên cứu về xử lý nước thải:  
✓ So sánh quá trình hấp thụ dinh dưỡng của rau muống và cải bẹ xanh từ sản phẩm  
chất dinh dưỡng của cá trê phi trong hệ thống tuần hoàn aquaponic.  
1
✓ Hoa rau muống bắt nguồn từ tầng đất và quá trình hấp phụ các chất ô nhiễm lên  
trên bề mặt rễ của rau muống kết hợp với bình phản ứng quang học để xử lý hiệu  
quả nước thải dệt.  
✓ Cải thiện chất lượng nước thải nuôi trồng thủy sản bằng rau muống nước  
(Ipomoea Aquatica Forsskal) trồng trên mặt sông và đánh giá lợi ích sinh thái  
trong khu nông nghiệp sinh thái  
✓ Đánh giá khả năng xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản của lớp đệm ngập nước  
✓ Xử lý nước thải ao nuôi cá nước ngọt bằng đất ngập nước kiến tạo.  
Những nghiên cứu này là nghiên cứu về việc xử lý nước thải đơn thuần bằng các công  
nghệ kỹ thuật phức tạp, tốn kém chi phí và không gia tăng giá trị kinh tế. Tuy nhiên, mô  
hình nghiên cứu thu hồi thu dinh dưỡng từ nước thải thủy sản vừa xử lý nước vừa gia  
tăng giá trị kinh tế.  
4. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
a. Mục tiêu tổng quát  
✓ Xây dựng mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải nuôi trồng thủy sản.  
✓ Đánh giá hiệu quả của mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải nuôi thủy sản.  
✓ Ứng dụng mô hình vào thực tế.  
b. Mục tiêu cụ thể  
✓ Tìm hiểu về ngành nuôi thủy sản ở Việt Nam.  
✓ Tìm hiểu về đặc tính của nước thải nuôi thủy sản.  
✓ Đề xuất tính toán, thiết kế mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải nuôi thủy sản.  
✓ Xây dựng mô hình nghiên cứu thu hồi dinh dưỡng từ nước thải nuôi thủy sản.  
✓ Đề xuất mô hình thực tế cho một trường hợp điển hình.  
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU  
✓ Nghiên cứu về nước thải nuôi trồng thủy sản.  
✓ Nghiên cứu các giải pháp thu hồi chất dinh dưỡng từ nước thải nuôi trồng thủy  
sản.  
✓ Nghiên cứu xây dựng mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải nuôi trồng thủy  
sản.  
2
✓ Nghiên cứu phạm vi ứng dụng mô hình trong thực tế.  
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hộ dân, các vùng có ngành nuôi trồng thủy sản với  
quy mô đa dạng. Một trong những địa điểm được đề xuất để thực hiện mô hình thực tế là  
hộ nuôi cá lóc Phạm Văn Minh. Địa chỉ: Ấp Bình Phú 1, xã Bình Hòa, Huyện Châu  
Thành, tỉnh An Giang.  
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
✓ Phương pháp chuyên gia : Tìm hiểu bản chất các phương pháp cũng như những  
nhận định của chuyên gia để tìm ra một giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề.  
✓ Phương pháp phòng thí nghiệm : Dùng các phương pháp phòng thí nghiệm để  
phân tích mẫu nước với các chỉ tiêu, phân tích khả năng thu hồi dinh dưỡng từ  
nước thải của đối tượng nghiên cứu của mô hình nghiên cứu.  
✓ Phương pháp so sánh : So sánh kết quả phân tích với các kết quả phân tích đã có  
trước để so sánh hiệu quả xử lý.  
✓ Phương pháp phân tích và thu nhập dữ liệu : Thu nhập các dữ liệu từ các nguồn  
khác nhau , phân tích và lựa chọn thông tin cần thiết để sử dụng .  
✓ Phương pháp quan sát khoa học: quan sát đối tượng trong khoảng thời gian nghiên  
cứu và thu thập các thông tin đã quan sát được.  
8. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Xây dựng được mô hình nghiên cứu thu hồi dinh dưỡng từ nước thải nuôi thủy sản và mô  
hình có khả năng áp dụng cho các hộ dân hoặc các vùng nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh đó  
nghiên cứu còn mang đến lợi ich kinh tế thiết thực cho người nuôi và giải quyết được vấn  
đề ô nhiễm môi trường.  
9. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI  
Đồ án có cấu trúc gồm 3 phần với nội dung chính gồm 4 chương:  
LỜI MỞ ĐẦU  
3
Đề cập đến đặt vấn đề cho đề tài và các mục tiêu nghiên cứu, nội dung và phương  
pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa  
thực tiễn khi thực hiện đề tài Tốt nghiệp.  
PHẦN NỘI DUNG  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1 Giới thiệu về ngành nuôi trồng thủy sản  
1.2 Các vấn đề môi trường nuôi trồng thủy sản  
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản  
1.4 Đánh giá chung về tổng quan để xác định vấn đề nghiên cứu  
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.1 Phương pháp nghiên cứu  
2.2Nội dung nghiên cứu  
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU  
3.1 Kết quả nghiên cứu  
3.2 Đánh giá nghiên cứu  
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THU HỒI DINH DƯỠNG CHO MỘT  
TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH  
4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu điển hình  
4.2 Áp dụng mô hình đã đề xuất để thiết kế cho hộ điển hình  
4.3 Đánh giá lợi ích kinh tế mô hình  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1 Giới thiệu về ngành nuôi trồng thủy sản  
Thuỷ sản là một ngành hoạt động kinh tế nằm trong tổng thể kinh tế – xã hội của loài  
người. Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại.  
Bên cạnh đó nó còn là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho con người, đặc  
biệt là ở vùng nông thôn và vùng ven biển. Nhu cầu thuỷ sản cho nhân loại ngày càng  
tăng trong khi nguồn lợi của các tài nguyên này lại có giới hạn và đã bị khai thác quá  
mức, vì vậy ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển để bù đắp vào những thiếu hụt đó.  
Ngày nay nuôi trồng thuỷ sản đã cung cấp được khoảng 27% tổng sản lượng thuỷ sản thế  
giới, nhưng chiếm tới gần 30% sản lượng dùng làm thực phẩm. Đối tượng nuôi trồng rất  
phong phú gồm đủ các chủng loại: cá, nhuyễn thể giáp xát, rong tảo và một số loài  
khác[1].  
Nuôi trồng thuỷ sản có quy mô rất khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nước: từ  
quy mô nhỏ gia đình gắn liền với hệ thống canh tác tổng hợp đến những trang trại nuôi  
chuyên công nghiệp hoá có quy mô lớn.  
❖ Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam  
Trong hơn 15 năm qua, nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam và hiện  
nay Việt Nam là một trong những quốc gia sản xuất thuỷ sản lớn nhất trên thế giới.  
Ngành nuôi trồng thủy sản trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc gia và  
đã giúp cải thiện đời sống cho người nông dân, đặc biệt là tại đồng bằng sông Cửu Long,  
nơi tập trung hầu hết các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.  
Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức  
tăng bình quân là 9,07% năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt  
động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao  
trong các năm qua, bình quân đạt 12,77% năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng  
sản lượng thủy sản của cả nước[2].  
5
   
Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt  
động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác  
tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42% năm[2].  
Hình 1.1: Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt Nam trong 26 năm[2]  
➢ Sản xuất thủy sản năm 2017  
Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, cả năm 2017, tổng sản lượng thủy sản đạt hơn 7,28  
triệu tấn, tăng 5,6% so với năm 2016, bao gồm sản lượng thủy sản khai thác đạt gần 3,42  
triệu tấn, tăng 5,7%; sản lượng thủy sản nuôi trồng trên 3,86 triệu tấn, tăng 5,5%, diện  
tích nuôi trồng 1,1 triệu ha. Tỷ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 53% tổng sản lượng  
(năm 2016 là 54,2%)[2].  
6
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất thủy sản năm 2017[2]  
Kết quả sản xuất thủy sản năm 2017  
Đơn vị tính: Sản lượng (1.000 tấn), Diện tích: (1.000 ha), Số lượng tàu thuyền (1.000  
chiếc), Số lượng người (1.000 người), Giá trị kim ngạch (triệu USD), GTSX (tỷ đồng)  
So sánh (%)  
Kế hoạch Thực  
hiện Ước  
thực  
TT Chỉ tiêu  
Với  
Với năm  
năm 2017  
2016  
hiện 2017  
KH  
2016  
Giá trị sản  
I
105%  
200.902  
78.630  
122.272  
6.895  
3.237  
3.047  
190  
212.985  
83.482  
129.503  
7.279  
3.421  
3.221  
200  
106,0  
106,2  
105,9  
xuất  
Thủy sản khai  
thác  
Thủy sản nuôi  
trồng  
Sản  
II  
1
7.000  
3.300  
104,0 105,6  
103,7 105,7  
105,7  
lượng  
khai thác  
SL khai thác  
hải sản  
SL khai thác  
nội địa  
105,3  
Sản  
lượng  
2
3.700  
3.658  
3.858  
104,3 105,5  
nuôi  
Tôm nước lợ 675  
657,2  
263,8  
393,4  
683,4  
256,4  
427,0  
101,2 104,0  
- Tôm sú  
- Tôm CT  
265  
410  
96,8  
97,2  
104,1 108,5  
7
Kết quả sản xuất thủy sản năm 2017  
Đơn vị tính: Sản lượng (1.000 tấn), Diện tích: (1.000 ha), Số lượng tàu thuyền (1.000  
chiếc), Số lượng người (1.000 người), Giá trị kim ngạch (triệu USD), GTSX (tỷ đồng)  
So sánh (%)  
Kế hoạch Thực  
hiện Ước  
thực  
TT Chỉ tiêu  
Với  
Với năm  
năm 2017  
2016  
1.187  
1.071  
hiện 2017  
KH  
2016  
Cá tra  
1200  
1.250  
104,2 105,3  
Diện  
III  
tích  
1.103  
103.1  
nuôi  
Tôm nước lợ 700  
694,6  
600,4  
94,2  
721,1  
622,4  
98,7  
103,0 103,8  
- Tôm sú  
- Tôm CT  
Cá tra  
600  
100  
5,00  
103,7 103,7  
98,7  
104,7  
5,05  
5,227  
104,5 103,5  
Nguồn: Tổng cục Thủy sản  
➢ Các vùng hoạt động thủy sản mạnh trong nước  
Hoạt động sản xuất, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nằm rải rác dọc đất nước với sự đa  
dạng về chủng loại thủy sản, nhưng có thể phân ra thành 5 vùng xuất khẩu lớn:  
✓ Vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung: nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ, đặc  
biệt phát huy thế mạnh nuôi biển, tập trung vào một số đối tượng chủ yếu như:  
tôm các loại, sò huyết, bào ngư, cá song, cá giò, cá hồng...[2]  
✓ Vùng ven biển Nam Trung Bộ: nuôi trồng thủy sản trên các loại mặt nước mặn lợ,  
với một số đối tượng chủ yếu như: cá rô phi, tôm các loại... [2]  
✓ Vùng Đông Nam Bộ: Bao gồm 4 tỉnh là Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng  
Tàu và TP.HCM, chủ yếu nuôi các loài thủy sản nước ngọt hồ chứa và thủy sản  
nước lợ như cá song, cá giò, cá rô phi, tôm các loại....[2]  
8
✓ Vùng ven biển ĐBSCL: gồm các tỉnh nằm ven biển của Đồng Bằng Sông Cửu  
Long như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên  
Giang…Đây là khu vực hoạt động thủy sản sôi động, hoạt động nuôi trồng thủy  
sản trên tất cả các loại mặt nước, đặc biệt là nuôi tôm, cá tra - ba sa, sò huyết,  
nghêu và một số loài cá biển[2].  
✓ Các tỉnh nội vùng: Bao gồm những tỉnh nằm sâu trong đất liền nhưng có hệ thống  
sông rạch khá dày đặc như Hà Nội, Bình Dương, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng  
Tháp, An Giang, thuận lợi cho nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt như: cá tra -  
basa, cá rô phi, cá chép…[2]  
1.2 Các vấn đề môi trường nuôi trồng thủy sản  
1.2.1  
Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí  
1.2.1.1 Môi trường đất  
Một trong những vùng có khả năng bị ô nhiễm do ảnh hưởng của môi trường đất trong  
quá trình nuôi trồng thủy sản là ĐBSCL. Đây là vùng tập trung nhiều các loại đất phèn  
tiềm tàng (pyrite FeS2) và phèn hoạt động (jarosite (K/Na.Fe3/Al3(SO4)2(OH)6)[3]. Khi  
bị đào đắp ao nuôi thủy sản, đào kinh rạch cấp và thoát nước, vệ sinh ao nuôi sau mùa  
thu hoạch đã làm cho tầng phèn tiềm ẩn bị tác động bởi quá trình ôxy hóa sẽ diễn ra và  
quá trình lan truyền phèn rất mãnh liệt làm giảm độ pH trong môi trường nước, gây ô  
nhiễm môi trường và dịch bệnh tôm, cá trong nuôi trồng.  
1.2.1.2 Môi trường nước  
Nước thải nuôi tôm có chứa một lượng lớn nito, photpho và các chất dinh dưỡng khác.  
Do đó xảy ra hiện tượng dư thừa chất dinh dưỡng, chất dinh dưỡng dư thừa tồn đọng  
quá lâu sẽ sinh ra vi khuẩn và gây ô nhiễm nguồn nước nuôi. Ngoài ra, sự có mặt các  
hợp chất carbonic và chất hữu cơ sẽ làm giảm oxy hòa tan và tăng BOD, COD, sulfit  
hydrogen, ammoniac và hàm lượng methan trong nước.  
9
       
Nước thải nuôi tôm công nghiệp có hàm lượng các chất hữu cơ (BOD5 12 - 35mg/l,  
COD 20 - 50mg/l), các chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn lơ lửng (12 - 70mg/l),  
ammoniac (0,5-1mg/l), coliforms (2,5.102-3.104MNP/100ml)[3].  
Nước thải nuôi cá gây ô nhiễm chủ yếu do nguồn chất hữu cơ có trong nguồn thức ăn  
nuôi cá bị dư thừa. Trên thực tế thì có khoảng 17% thức ăn được cá hấp thu và khoảng  
83% phần còn lại bị hòa tan vào môi trường nước trở thành các chất hữu cơ phân hủy  
cộng với phân và các loại rác thải khác đọng lại dưới ao nuôi gây ra ô nhiễm[3]. Do  
vậy nên COD, BOD, N và các VSV có chỉ số gây bệnh cao. Nếu nước thải này thải ra  
môi trường sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa hay hiện tượng tảo nở hoa.  
Trong đó: Nước thải nuôi cá trê có thành phần BOD5 56mg/l, COD 118mg/l, tổng N  
11,50 mg/l, tổng P 5,02 mg/l. Nước thải nuôi cá tra có thành phần BOD5 50mg/l, COD  
112mg/l, tổng N 4,81 mg/l, tổng P 2,17 mg/l[3].  
1.2.1.3 Khí thải  
Các nguồn nước thải nuôi cá, nuôi tôm lâu ngày không được xử lý sẽ gây ra mùi hôi, gây  
ô nhiễm môi trường không khí. Ngoài ra các nguồn khí thải từ máy phát điện, máy cung  
cấp oxy trong quá trình nuôi cũng chứa các khí độc hại như CO, CO2, NO2, SO2 làm ảnh  
hưởng đến môi trường xung quanh.  
1.2.2 Chất thải trong nuôi trồng thủy hải sản  
Bùn thải trong quá trình nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm công nghiệp, nuôi tôm thâm canh,  
nuôi cá tra công nghiệp, nuôi cá trê) chứa các nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị phân  
hủy, các hóa chất và thuốc kháng sinh, các loại khoáng chất Diatomit, Dolomit, lưu  
2-  
huỳnh lắng đọng, các chất độc hại có trong đất phèn Fe2+, Fe3+, Al3+ , SO4 [3]. Lớp bùn  
này trong tình trạng ngập nước yếm khí tạo thành các sản phẩm phân hủy độc hại như  
H2S, NH3, CH4, Mecaptan[3]…thải ra trong quá trình vệ sinh và nạo vét ao nuôi tác động  
xấu đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản nuôi trồng.  
Trong đó thành phần bùn thải nuôi tôm công nghiệp có chứa khoảng 29,5%, Si  
27.842mg/kg, Ca 13.256 mg/kg, K 5.642 mg/kg, Fe 11.210 mg/kg, H2S 8,3mg/kg, N-  
10  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 19800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu mô hình thu hồi dinh dưỡng từ nước thải thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_mo_hinh_thu_hoi_dinh_duong_tu_nuoc_thai_thu.pdf