Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC thành phố Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
----------------------  
PHẠM QUỐC LINH  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHI NHÁNH  
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VHC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
Thái Nguyên - năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
----------------------  
PHẠM QUỐC LINH  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHI NHÁNH  
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VHC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 – 2018  
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thanh Hải  
Thái Nguyên - năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Môi  
trường, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã luôn quan tâm và tận  
tình truyền đạt những những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập  
và rèn luyện tại trường. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng  
dẫn thực tập là TS. Nguyễn Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn, định hướng và  
tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.  
Em xin chân thành cảm ơn Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường,  
Ban chủ nhiệm đề tài NCKH đã giúp đỡ tôi thực tập và tiếp cận tài liệu  
nghiên cứu.  
Em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè những người  
quan tâm động viên, đồng thời là chỗ dựa tinh thần lớn giúp em hoàn thành  
tốt nhiệm vụ được giao trong suốt thời gian học tập và làm Đề tài vừa qua.  
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, xong do điều kiện thời gian và năng  
lực còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi  
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô  
giáo và các bạn để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018  
Sinh viên  
Phạm Quốc Linh  
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
iv  
v
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT  
BOD  
:Nhu cầu oxy hóa sinh học  
: Bộ tài nguyên Môi trường  
: Bộ Y Tế  
BTNMT  
BYT  
CLN  
: Chất lượng nước  
ĐTM  
KSONN  
MTKK  
NT  
: Đánh giá tác động môi trường  
: Kiểm soát ô nhiễm nước  
: Môi trường không khí  
: Nước Thải  
ONKK  
QCVN  
QĐ  
: Ô nhiễm khôn khí  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Quyết định  
QH  
: Quốc hội  
SMEWW : Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và  
nước thải  
TCVN  
TN&MT  
TNHH  
TP  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Tài Nguyên và Môi trường  
: Trác nhiệm hữu hạn  
: Thành phố  
TQKT  
TS  
: Tổng quan kinh tế  
: Tiến Sỹ  
TSS  
: Tổng chất rắn lơ lửng  
: Tổ chức Y tế Thế giới  
WHO  
vi  
MỤC LỤC  
Phần 1: MỞ ĐẦU......................................................................................................1  
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1  
1.2.Mục tiêu của đề tài............................................................................................2  
1.2.1.Mục tiêu chung ..............................................................................................2  
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................2  
1.3.Yêu cầu của đề tài.............................................................................................3  
1.4.Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................3  
1.4.1. Ý nghĩa thực tiễn: .........................................................................................3  
1.4.2. Ý nghĩa học tập:............................................................................................3  
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...........................................................................4  
2.1.Cơ sở khoa học của đề tài.................................................................................4  
2.1.1.Cơ sở lý luận..................................................................................................4  
2.1.2.Cơ sở pháp lý .................................................................................................5  
2.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước đến môi trường............6  
2.2.1.Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến môi trường......................................6  
2.2.2.Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến môi trường...................................9  
2.3.Hiện trạng ô nhiễm môi trường ......................................................................11  
2.3.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới.............................11  
2.3.2.Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam ..............................11  
2.3.3.Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí tại tỉnh Thái Nguyên................12  
2.3.4. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam....................................13  
2.3.5. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại tỉnh Thái Nguyên.......................16  
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...20  
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................20  
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................20  
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................20  
3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu...................................................................20  
3.2.1.Địa điểm nghiên cứu....................................................................................20  
3.2.2.Thời gian nghiên cứu...................................................................................20  
vii  
3.3.Nội dung nghiên cứu.......................................................................................20  
3.4.Phương pháp nghiên cứu ................................................................................20  
3.4.1. Phương pháp kế thừa, thu thập số liệu thứ cấp...........................................20  
3.4.2.Phương pháp khảo sát thực địa....................................................................21  
3.4.3.Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu..................................21  
3.4.4. Phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm......24  
3.4.5. Phương pháp thống kê xử lý số liệu ...........................................................25  
3.4.6.Phương pháp tổng hợp, so sánh, viết báo cáo..............................................25  
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................26  
4.1. Tổng quan về chi nhánh công ty công ty TNHH Thương mại VHC Thái  
Nguyên..................................................................................................................26  
4.1.1.Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại khu vực chi nhánh......................26  
4.1.2. Tổng quan về công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.................29  
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí khu vực chi nhánh công  
ty TNHH thương mại VHC Thái Nguyên ............................................................32  
4.2.1.Đánh giá hiện trạng môi trường không khí..................................................32  
4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước.........................................................46  
4.3. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi  
trường khu vực chi nhánh TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.....................57  
4.3.1. Một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí .......................................57  
4.3.2.Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước .........................................................57  
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................58  
5.1. Kết luận..........................................................................................................58  
5.2.Kiến nghị.........................................................................................................60  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................61  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
- Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ,  
loài người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân  
số, năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang  
được cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và  
phát triển của tất cả các nước trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức  
được rằng, nếu các vấn đề môi trường không được xem xét đầy đủ và kỹ  
lưỡng trong chính sách phát triển thì tăng trưởng kinh tế và công nghiệp  
hoá với tốc độ nhanh nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trường.  
Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang  
phát triển trong đó có Việt Nam.  
- Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh  
công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại  
hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục,  
xã hội. Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân  
số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ.  
Môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô  
nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do  
sản xuất công nghiệp là rất nặng.  
- Chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên Ngày  
23/7/2014, Hệ thống siêu thị điện máy HC đã chính thức khai trương đại siêu  
thị tại 282B Đường Lương Ngọc Quyến, P.Quang Trung, TP. Thái  
Nguyên, nâng tổng số lên 12 siêu thị trong chuỗi Điện máy HC toàn miền Bắc  
và miền Trung.Ra đời tại Hà Nội từ những năm 1990, gây dựng thương hiệu  
HC từ năm 2005, với hơn 20 năm kinh nghiệm, chuỗi Siêu thị Điện máy HC  
đã tạo dựng được uy tín và chỗ đứng trong lòng hàng triệu người tiêu dùng.  
2
Siêu thị Điện máy HC Thái Nguyên là siêu thị điện máy lớn nhất tỉnh, với  
tổng diện tích trên 5000 m2, phục vụ hơn 10.000 mặt hàng thuộc các ngành  
hàng điện tử, điện lạnh, máy tính, điện thoại, gia dụng từ các thương hiệu nổi  
tiếng nhất thế giới như Sony, LG, Samsung, Hitachi, Electrolux…đã đóng  
góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của thành phố Thái Nguyên nói riêng  
và sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, cái gì  
cũng có hai mặt, một mặt đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất  
nước,song mặt khác sự tác động của nó tới môi trường là điều không tránh  
khỏi.  
- Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà  
trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Thanh Hải, em tiến  
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường tại chi nhánh  
công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên”.  
1.2.Mục tiêu của đề tài  
1.2.1.Mục tiêu chung  
- Đánh giá được thực trạng, mức độ ảnh hưởng đến môi trường của chi  
nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.Từ đó đề xuất các biện  
pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động của chi nhánh công ty TNHH Thương  
mại VHC Thái Nguyên gây ra.  
1.2.2.Mục tiêu cụ thể  
-Đánh giá thực trạng môi trường không khí tại chi nhánh công ty  
TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.  
-Đánh giá mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước thải khu  
vực chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.  
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm phục vụ  
cho công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trưởng  
của chi nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên.  
3
1.3.Yêu cầu của đề tài  
- Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách quan.  
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại  
diện cho khu vực nghiên cứu  
- Đánh giá đúng hiện trạng môi trường nước thải, không khí tại chi  
nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên  
- Các kết quả phân tích thông số môi trường phải được so sánh với tiêu  
chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam.  
1.4.Ý nghĩa của đề tài  
1.4.1. Ý nghĩa thực tiễn:  
- Phản ánh thực trạng về chất lượng nước thải và không khí tại chi  
nhánh công ty TNHH Thương mại VHC Thái Nguyên  
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, biện pháp xử lý nước thải,  
không khí của công ty nhằm giảm thiểu tác động đến ô nhiễm môi trường.  
1.4.2. Ý nghĩa học tập:  
-Đây là cơ hội giúp bản thân tôi vận dụng những kiến thức đã học vào  
thực tế,  
-Học hỏi thêm kiến thức về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.  
-Nắm vững các bước lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu nước.  
-Tiếp thu và học hỏi những kiến thức thực tế.  
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1.Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1.Cơ sở lý luận  
2.1.1.1.Một số khái niệm:  
- Khái niệm môi trường  
+ Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm  
2014:”Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác  
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”[2].  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
+ Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014:” Ô nhiễm môi  
trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy  
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến  
con người và sinh vật”[2].  
- Khái niệm ô nhiễm không khí:  
+ Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành  
phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có  
mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa [3].  
Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:  
+ Là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý- hóa học-  
sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng , rắn làm cho nguồn  
nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. làm giảm độ đa dạng sinh vật  
trong nước [3].  
-Khái niệm ô nhiễm tiếng ồn: Như một âm thanh không mong muốn  
bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con  
người bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà [3].  
5
-Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:  
+ Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014:” Tiêu chuẩn môi  
trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung  
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ  
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng  
văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”[2].  
-Khái niệm quy chuẩn kỹ thuật môi trường:  
+ Theo khoản 5 điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014:” Quy chuẩn kỹ  
thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường  
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu  
cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới  
dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [2].  
2.1.2.Cơ sở pháp lý  
- Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng  
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực  
thi hành ngày 1/1/2015.  
- Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước Cộng  
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày  
21/6/2012.  
- Nghị định 201/2013/NĐ- CP quy định chi tiết thi hành một số điều  
của luật tài nguyên nước.  
- Nghị định số 154/2016/NĐ- CP, của Chính phủ về phí Bảo vệ môi  
trường đối với nước thải.  
- Thông tư số 27/2014/TT- BTNMT về Quy định việc đăng ký khai  
thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép tài  
nguyên nước do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành ngày 30/5/2014.  
- Thông tư số 56/2004/TT- BTNMT của bộ Tài nguyên và môi trường quy  
định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài  
6
nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập báo cáo, báo cáo trong hồ  
sơ đề nghị cấp giấy phép về tài nguyên nước ngày 24 tháng 9 năm 2014.  
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 3/12/2008 của Bộ Tài  
Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về  
môi trường.  
- QĐ 3733:2002/BYT: Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành 21  
tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.  
Giá trị so sánh với từng lần tối đa (mg/m3).  
- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu –  
giá trị cho  
phép vi khí hậu tại nơi làm việc đối với lao động nhẹ.  
- QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn -  
Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.  
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất  
lượng không khí xung quanh.  
-QCVN 26:2010-BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn  
-QCVN 14:2008-BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt.  
2.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước đến môi trường  
2.2.1.Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến môi trường  
* Đối với con người.  
+ Bụi:  
- Tác hại của bụi phụ thuộc vào bản chất (thành phần) của bụi, nồng độ  
bụi, kích thước hạt bụi, thời gian tiếp xúc và đáp ứng cá nhân.  
- Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về  
hô hấp.  
+ Bụi có thể gây các bệnh ở mắt, da, bệnh đường máu và các hệ thống khác  
của cơ thể (Bụi vào cơ thể tan trong máu và các dịch cơ thể), bệnh về tim mạch…  
+ Bụi có thể gây ung thư: bụi chứa thành phần độc hại, bụi amiang…  
7
- Sulfur Điôxít (SO2) và Nitrogen Điôxít (NO2):  
+ Sulfur Điôxít (SO2).  
- Sulphur Điôxít là chất khí hình thành do oxy hóa lưu huỳnh (S) khi  
đốt cháy các nhiên liệu như than, dầu, sản phẩm của dầu, quặng sunfua,…  
SO2 là chất khí gây kích thích đường hô hấp mạnh, khi hít thở phải khí  
SO2 (thậm chí ở nồng độ thấp) có thể gây co thắt các cơ thẳng của phế quản.  
Nồng độ SO2 lớn có thể gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đường hô hấp trên và  
ở các nhánh khí phế quản. SO2 ảnh hưởng tới chức năng của phổi, gây viêm  
phổi, viêm phế quản mãn tính, gây bệnh tim mạch, tăng mẫn cảm ở những  
người mắc bệnh hen,…  
- SO2 nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải  
amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt.  
- Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein và  
đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzim oxydaza.  
+ Nitrogen Điôxít (NO2):  
- Nitrogen Điôxít (NO2): là chất khí màu nâu, được tạo ra bởi sự oxy  
hóa Nitơ ở nhiệt độ cao. NO2 là một chất khí nguy hiểm, tác động mạnh đến  
cơ quan hô hấp đặc biệt ở các nhóm mẫn cảm như trẻ em, người già, người  
mắc bệnh hen. –Nếu tiếp xúc với NO2 sẽ làm tổn thương niêm mạc phổi, tăng  
nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, tổn thương các chức năng của phổi, mắt  
,mũi , họng,….  
+ Cacbon mônôxít (CO)  
- Cacbon mônôxít (CO) kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành  
hợp chất bền vững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả  
năng vận chuyển oxy dẫn đến thiếu oxy trong máu….  
+ Amoniac (NH3 )  
- NH3 là khí gây độc có khả năng kích thích mạnh lên mũi, miệng và  
hệ hô hấp.  
8
- Tiếp xúc với NH3 với nồng độ 100mg/m3 trong khoảng thời gian ngắn  
sẽ không để lại hậu quả lâu dài, nhưng nếu tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 1500-  
2000 mg/m3 trong thời gian 30 phút sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng.  
+ Hydro sunfua (H2S).  
- H2S xâm nhập vào cơ thể qua phổi sẽ bị oxy hóa thành sunfat . Các  
hợp chất có độc tính thấp sẽ không tích lũy trong cơ thể. Khoảng 6% lượng  
khí hấp thụ sẽ được thải ra ngoài qua khí thở ra,phần còn lại sau khi chuyển  
hóa được bài tiết qua nước tiểu.  
- Ở nồng độ thấp, khí H2S kích thích lên mắt và đường hô hấp.  
- Hít thở lượng lớn hỗn hợp H2S sẽ gây thiếu oxy đột ngột,có thể dẫn  
đến tử vong do ngạt thở.  
- Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy,  
mũi họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn  
cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực.  
- Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độc cấp tính  
có thể gây nhiễm độc mãn tính. Các triệu chứng có thể là: suy nhược, rối loạn  
hệ thần kinh, hệ tiêu hóa,mất ngủ, viêm phế quản mãn tính,….[7].  
- Chì (Pb): khói xả từ động cơ của các phương tiện tham gia giao thông  
có chứa một hàm lượng chì nhất định. Ngoài ra, chì có thể sinh ra từ các mỏ  
quặng, từ nhà máy sản xuất pin, chất dẻo tổng hợp, sơn, hóa chất,.. Chì xâm  
nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, thức ăn, nước uống, qua da, qua sữa mẹ,..  
Chì sẽ tích đọng trong xương và hồng cầu gây rối loạn tủy xương, đau khớp,  
viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ương  
và ngoại biên, phá vỡ hồng cầu gây thiếu máu, làm rối loạn chức năng thận.  
Phụ nữ có thai và trẻ em rất dễ bị tác động của chì (gây sẩy thai hoặc tử vong  
,làm giảm trí thông minh,...)[7].  
9
+ Khí Radon.  
- Khí Radon sinh ra do phân rã hạt nhân Urani trong tự nhiên, là loại  
khí nặng nên thường tồn tại trong lớp không khí sát mặt đất. Trong tự nhiên,  
radon có trong đất đá, xỉ than, bãi thải vật liệu xây dựng, trong bùn. Radon có  
thể bám qua các hạt bụi nhỏ, xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp  
hoặc thấm qua da, qua các vết thương hở gây nên bệnh ung thư phổi, ung thư  
máu,….  
* Đối với toàn cầu  
- Mưa acid  
- Hiệu ứng nhà kính  
- Suy giảm tầng ozon  
- Biến đổi nhiệt độ[7].  
2.2.2.Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến môi trường  
+ Nước và sinh vật nước:  
- Nước ngầm: Ngoài việc các cặn lơ lửng trong nước mặt, các chất thải  
nặng lắng xuống đáy sông, sau khi phân huỷ, 1 phần lượng chất được các sinh  
vật tiêu thụ, 1 phần thấm xuống mạch nước bên dưới (nước ngầm) qua đất,  
làm biến đổi tính chất của loại nước này theo chiều hướng xấu (do các chất  
chứa nhiều chất hữu cơ, kim loại nặng…)  
- Nước mặt: Do nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ra sự mất cân bằng  
giữa lượng chất thải ra môi trường nước (rác thải sinh hoạt, các chất hữu  
cơ,…) và các sinh vật tiêu thụ lượng chất thải này (vi sinh vật, tảo,…) làm  
cho các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng,… không được phân huỷ, vẫn còn lưu  
lại trong nước với khối lượng lớn, dẫn đến việc nước dần mất đi sự tinh khiết  
ban đầu, làm chất lượng nguồn nước bị suy giảm nghiêm trọng.  
- Sinh vật nước: Ô nhiễm nước ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật nước,  
đặc biệt là vùng sông, do nước chịu tác động của ô nhiễm nhiều nhất. Nhiều loài  
10  
thuỷ sinh do hấp thụ các chất độc trong nước, thời gian lâu ngày gây biến đổi  
trong cơ thể nhiều loài thuỷ sinh, một số trường hợp gây đột biến.  
- Hiện tượng thủy triều đen: Tình trạng chất lượng nước hồ giảm đột  
ngột nghiêm trọng và tình trạng cá chết hàng loạt.  
- Thủy triều đỏ: Sự phát triển quá mức của nền công nghiệp hiện đại đã  
kéo theo những hậu quả nặng nề về môi trường, làm thay đổi hệ sinh thái biển.  
+ Đất và sinh vật đất:  
- Đất: Nước bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ và hữu cơ thấm vào đất  
gây ô nhiễm nghiêm trọng cho đất.  
- Sinh vật đất: Khi các chất ô nhiễm từ nước thấm vào đất không những  
gây ảnh hưởng đến đất mà còn ảnh hưởng đến cả các sinh vật đang sinh sống  
trong đất.  
+ Không khí:  
- Ô nhiễm môi trường nước không chỉ ảnh hưởng đến con người, đất,  
nước mà còn ảnh hưởng đến không khí. Các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại  
trong nước thải thông qua vòng tuần hoàn nước, theo hơi nước vào không khí  
làm cho mật độ bụi bẩn trong không khí tăng lên. Không những vậy, các hơi  
nước này còn là giá bám cho các vi sinh vật và các loại khí bẩn công nghiệp  
độc hại khác.  
+ Sức khỏe con người:  
- Sức khỏe con người: khi nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm, con  
người bị ảnh hưởng rất lớn. Con người sống ở những khu vực có nguồn nước  
ô nhiễm rất dễ bị các bệnh ung thư, đột biến gen, các bệnh lây nhiễm do vi  
khuẩn, bệnh về phổi, …  
- Như vậy hậu quả của ô nhiễm nước thải là vô cùng to lớn, do đó mọi  
người cùng chung tay bảo vệ môi trường là bảo vệ chỉnh sức khỏe của bạn và  
người thân của bạn[11].  
11  
2.3.Hiện trạng ô nhiễm môi trường  
2.3.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới  
- Theo báo cáo lần đầu tiên của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa  
được công bố ngày 26/9 tại Giơnevơ, Thụy Sĩ, về thông số chất lượng không  
khí tại nhiều quốc gia trên thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới  
đã ở mức nguy hại đối với sức khỏe con người. (Nghiên cứu này thu thập các  
mẫu không khí của gần 1100 thành phố tại 91 quốc gia trên thế giới, trong đó  
có các thủ đô và các thành phố có số dân trên 100.000 người.)  
- Bên cạnh đó, theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO), hằng  
năm trên thế giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường  
hô hấp cấp, 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí.  
- Ở Trung Quốc, tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà gây nên những  
hội chứng xấu ở đường hô hấp và nhiều bệnh khác khiến khoảng 2,2 triệu dân  
tử vong mỗi năm, trong đó có một triệu người dưới 5 tuổi.  
- Một báo cáo của Ngân hàng Thế giới vào năm 2007 cho thấy 750.000 dân  
Trung Quốc chết sớm mỗi năm do ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước [1].  
2.3.2.Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam  
- Trong những năm qua, với xu thế đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã  
tạo được những xung lực mới cho quá trình phát triển, vượt qua tác động của  
suy thoái toàn cầu và duy trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm với mức bình  
quân 5,7%/năm. Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách  
thức, trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường không khí (MTKK).  
- Ô nhiễm không khí (ONKK) không chỉ là vấn đề nóng tập trung ở các  
đô thị phát triển, các khu, cụm công nghiệp… mà đã trở thành mối quan tâm  
của toàn xã hội. ONKK được xem là một trong những tác nhân hàng đầu có  
nguy cơ tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng. Với mục đích  
cung cấp bức tranh tổng thể về chất lượng MTKK, Bộ TN&MT đã xây dựng  
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2013 với chủ đề Môi trường không khí.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 18280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường chi nhánh Công ty TNHH Thương mại VHC thành phố Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_chi_nhanh_cong_ty_t.pdf