Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh trong quá trình sản xuất

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------  
-----------  
VŨ THỊ THÙY  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI NHÀ MÁY  
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI HƯƠNG CANH TRONG QUÁ  
TRÌNH SẢN XUẤT  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo: Chính quy  
Chuyên ngành  
: Khoa học Môi trường  
Khoa : Môi trường  
Khóa học : 2014-2018  
Thái Nguyên, năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------  
-----------  
VŨ THỊ THÙY  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI NHÀ MÁY  
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI HƯƠNG CANH TRONG QUÁ  
TRÌNH SẢN XUẤT  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Lớp  
: N01-K46KHMT  
: 2014-2018  
Khóa học  
Giảng viên hướng dẫn  
: TS. Nguyễn Đức Thạnh  
Thái Nguyên, năm 2018  
 
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành đề tài này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo  
trong Khoa Môi trường - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình  
dạy bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời  
gian em học tập ở trường.  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Thạnh, người  
thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty trách nhiệm hữu hạn  
Hưng Định, cùng các anh chị cán bộ, nhân viên của công ty đã giúp đỡ và tạo  
điều kiện thuận lợi nhất cho em hoàn thành tốt đề tài.  
Em xin chân thành cảm ơn tới các cô, các chú, các anh chị cán bộ nhà  
máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh đã tạo điều kiện, giúp đỡ em  
trong quá trình thực hiện lấy mẫu và thu thập thông tin tại đơn vị để phục vụ  
cho đề tài. Cuối cùng, cho phép em gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã  
động viên, ủng hộ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.  
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018  
Sinh viên  
Vũ Thị Thùy  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1. Tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam từ năm 2015 – 2018:  
.........................................................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 4.1: Tọa độ các điểm khống chế của dự ánError!  
Bookmark  
not  
defined.  
Bảng 4.2: Danh mục thiết bị, máy móc phục vụ dự ánError! Bookmark not  
defined.  
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt...........Error!  
Bookmark not defined.  
Bảng 4.4: Định mức chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................Error!  
Bookmark not defined.  
Bảng 4. 5: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hiện nay lần 1  
.........................................................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 4. 6: Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý (tính toán)Error!  
Bookmark not defined.  
 
iii  
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BOD  
: Lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ  
: Lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ  
với thời gian xử lý là 5 ngày, nhiệt độ là 20  
: Lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học  
trong nước  
BOD5  
COD  
DO  
: Lượng oxy hòa tan  
QCVN  
SS  
: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
: Thông số chất rắn lơ lửng  
TCVN  
TSS  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Tổng chất rắn lơ lửng trong nước  
: Tổ chức thương mại thế giới  
WTO  
 
vi  
MỤC LỤC  
 
vii  
2.2.3.2.Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam…………………..17  
viii  
1
PHẦN 1:  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Với xu hướng hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt từ khi Việt Nam gia  
nhập WTO, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hoá đất  
nước. Vì vậy mà ngành chăn nuôi đã được quan tâm và phát triển đa dạng hơn.  
Về nhiệm vụ đã đóng một vai trò rất quan trọng, chiếm tỉ trọng ngày  
càng cao trong nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của ngành chăn nuôi đã  
được quan tâm và phát triển đa dạng thể hiện là ngày càng có nhiều khu công  
nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… được đầu tư xây dựng mở rộng cả về quy mô và  
lĩnh vực sản xuất, nâng cao năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm.  
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây  
trồng vật nuôi hướng tới chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, ngành  
chăn nuôi đã được quan tâm và phát triển đa dạng hơn. Ngoài các vật nuôi  
truyền thống (lợn, gà vịt..), nhiều vật nuôi khác (dê, cừu, chim cút, bồ câu, đà  
điểu…) và các giống nhập ngoại cũng được chú ý đầu tư phát triển, mở ra  
bước phát triển mới của ngành chăn nuôi. Song song với đó, công nghiệp sản  
xuất thức ăn chăn nuôi đã và đang phát triển nhanh chóng, không chỉ nhằm  
đáp ứng nhu cầu của các cơ sở chăn nuôi trong nước mà còn đóng vai trò  
quan trọng trong việc thúc đẩy nông nghiệp địa phương phát triển.  
Công ty Cổ Phần Japfa Comfeed Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư  
Indonesia với số vốn đầu tư hơn 50 triệu USD, chuyên về sản xuất thức ăn  
chăn nuôi, tổ chức mạng lưới gia công chăn nuôi gia cầm, gia súc và chế biến  
sản phẩm chăn nuôi để xuất khẩu. Công ty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp  
giấy phép thành lập số 1605A/GP ngày 20/10/1999, được Ủy ban nhân dân  
tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 191033000044, chứng nhận  
lần đầu ngày 29/06/2007, chứng nhận thay đổi lần thứ sáu ngày 24/05/2012.  
   
2
Trụ sở chính của công ty đặt tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh  
Vĩnh Phúc.  
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh là một trong những  
dự án quan trọng của Công ty triển khai tại tỉnh Vĩnh Phúc. Nhà máy trước  
đây thuộc Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, được chuyển nhượng cho Công  
ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam từ năm 1999.  
Công ty đã đưa Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất trở lại từ năm 2000  
với công suất ban đầu là 10.000 – 12.000 tấn/năm. Tháng 9/2000, nhà máy  
hoàn thành việc thay thế công nghệ cũ của Nam Tư (được đầu tư từ những  
năm 1978 - 1979) bằng công nghệ sản xuất mới của Mỹ và Hà Lan (được điều  
khiển tự động), nâng công suất sản xuất thực tế năm 2001 lên 40.000 tấn/năm.  
Đến năm 2005, công suất nhà máy được nâng lên 110.000 tấn/năm và năm  
2011 đạt 185.000 tấn/năm.  
Mặc dù có những đóng góp lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh,  
và giải quyết việc làm cho người dân xung quanh, tuy nhiên hoạt động của  
nhà máy cũng ít nhiều ảnh hưởng tới môi trường, đất, nước, không khí của  
nhà máy, xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá  
hiện trạng môi trường nước nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh  
trong quá trình sản xuất”  
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu của đề tài  
- Giới thiệu tổng quan về Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương  
Canh.  
- Đánh giá được hiện trạng nước thải sản xuất của Nhà máy sản xuất  
thức ăn chăn nuôi Hương Canh  
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm tăng cường bảo vệ đối với môi  
trường nước cho nhà máy.  
   
3
1.2.2 Yêu cầu của đề tài  
Điều tra thu thập thông tin, số liệu chính xác, trung thực, khách quan.  
Các mẫu nghiên cứu và phân tích đảm bảo tính khoa học và đại diện  
cho khu vực nghiên cứu.  
Các kết quả phân tích được so sánh với TCVN, QCVN.  
Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với  
điều kiện của khu vực nhà máy.  
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
1.3.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài  
+ Góp phần hoàn thiện hệ thống phương pháp luận về nghiên cứu  
nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội.  
+ Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan  
quan tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Phản ánh thực trạng môi trường nước thải sản xuất của nhà máy sản  
xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh  
- Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động  
sản xuất đến môi trường, từ đó có những hoạt động và biện pháp tích cực,  
hiệu quả trong việc xử lý nước thải.  
- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do  
các hoạt động sản xuất gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường  
nước, bảo vệ sức khoẻ của người công nhân lao động  
- Đưa ra những định hướng đúng đắn, phù hợp trong công tác phát triển  
kinh tế gắn với bảo vệ môi trường để ngăn ngừa và giảm thiểu sự suy thoái  
môi trường gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân khu vực nhà máy.  
       
4
PHẦN 2:  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1. Cơ sở lý luận  
2.1.1.1. Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển  
kinh tế  
- Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có  
thể sử dụng vào các mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt  
động công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng và môi trường, hầu hết các hoạt  
động trên đều cần đến nước.  
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật  
trên trái đất. Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện  
trên trái đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại  
được. Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước, các nhà  
khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá  
trình phát triển của xã hội loài người, các nền văn minh lớn của nhân loại đều  
xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh  
Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate  
(thuộc Irak hiện nay), nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh  
sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng hà ở Trung Quốc, nền văn minh  
sông Hồng ở Việt Nam [2]. Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của  
loài người và sinh vật trên trái đất, con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho  
sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít nước cho  
hoạt động nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi  
trường nước và khoảng 70% trọng lượng cơ thể con người. Lượng nước con  
người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3 , trong đó 8% cho sinh  
hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho nông nghiệp [13].  
         
5
Đối với sự sống của con người và thiên nhiên nước tham gia thường  
xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn của các phản  
ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là  
nước. Nhờ có tính chất này mà nước đã trở thành tác nhân mang sự sống đến  
cho Trái đất. Đối với cơ thể sống thì thiếu nước là một hiểm họa, thiếu ăn con  
người có thể sống được vài tuần, còn thiếu nước thì con người không thể sống  
nổi trong vài ngày. Nhu cầu sinh lí của con người một ngày cần ít nhất 1,83 lít  
nước vào cơ thể và có thể nhiều hơn tùy theo cường độ lao động và tính chất  
của môi trường xung quanh [13].  
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn.  
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm  
tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học. Để sản xuất 1 tấn gang cần  
300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấn nước. Người ta ước tính rằng 15% sử  
dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng  
nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu,  
sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước  
như một dung môi. Mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi  
công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm  
động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có nước thì chắc chắn toàn  
bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp… trên hành tinh này đều  
ngừng hoạt động và không tồn tại [13].  
Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước để  
phát triển. Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần  
25 lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian ta có câu:  
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được  
vai tꢀò của nước trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai  
yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều  
6
tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí  
trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân  
số thế giới [13].  
Các hoạt động du lịch, giao thông vận tải, thương mại, xây dựng, thủy  
điện… cũng gắn liền với nguồn nước. Ngoài chức năng tham gia trực tiếp vào  
đời sống và sản xuất nước còn mang nhiều chức năng khác như: là môi  
trường sống của các loài sinh vật thủy sinh. Đó là nguồn tài nguyên khổng lồ  
của con người, là chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu, thực hiện  
các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, duy trì cân bằng sinh thái,  
chức năng đệm và điều hòa các chất độc hại… Có thể nói sự sống của con  
người và mọi sinh vật trên trái đất đều cần đến nước.  
2.1.1.2. Một số khái niệm cơ bản  
- Theo chương I khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam  
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp  
thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014: “Môi trường là hệ thống các yếu  
tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của  
con người và sinh vật.” [4].  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự  
có mặt của các chất hoặc năng lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà  
môi trường khó chấp nhận.  
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng  
thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác  
hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.  
Theo chương I khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam  
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp  
thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến  
đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật  
 
7
môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và  
sinh vật” [4].  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: “Ô nhiễm nước là sự thay đổi  
theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự  
xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với  
con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc  
độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại  
hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008) [3].  
Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của  
thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt sống bình thường của  
con người và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt  
quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và  
gây ra một số bệnh ở người” (Lê Văn Khoa, 2005) [5].  
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây:  
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm  
xuống đáy nguồn.  
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ...)  
- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và  
vô cơ, xuất hiện các chất độc hại...).  
- Lượng ôxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để  
ôxi hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.  
- Các thông số đánh giá chất lượng nước  
+ Các thông số lý học  
• Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong  
nguồn nước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất  
lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan.  
8
• pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường  
ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong  
nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông  
tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý  
nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi  
thích hợp đối với các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh  
hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước.  
+ Các thông số hóa học  
• BOD: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các  
chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.  
• COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước  
• NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ  
trong nước thải.  
• Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của  
chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn… ở hàm lượng nhỏ  
nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật  
nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và  
con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.  
+ Các thông số sinh học  
• Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác  
định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.  
2.1.1.3. Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp  
- Nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ các cơ sở sản xuất, chế  
biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp và nguồn tiếp nhận nước thải.  
- Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng  
như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp,  
loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết  
bị, trình độ quản lí của cơ sở và ý thức của cán bộ công nhân viên.  
 
9
- Nước thải công nghiệp có thể chia làm hai loại:  
+ Nước thải sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp từ các công  
đoạn sản xuất, nhưng tham gia vào quá trình tiếp xúc với các khí, chất lỏng  
hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất. Loại này có thể phát sinh liên tục hoặc  
không liên tục.  
+ Nước thải sản sinh trong quá trình sản xuất. Vì là một thành phần của  
vật chất tham gia quá trình và chính vì vậy những thành phần nguyên liệu hóa  
chất này thường có nồng độ cao và có thể thu hồi lại [7].  
- Đặc điểm của nước thải công nghiệp chứa nhiều hoá chất độc hại  
(kim loại nặng như Hg, As, Pb, Cd,…); các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh  
học (phenol, dầu mỡ...); các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học từ cơ sở sản  
xuất thực phẩm. Tuy nhiên nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung  
mà thành phần tính chất tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất cũng như quy mô xử  
lý nước thải. Nước thải của các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm có chứa  
nhiều chất phân huỷ sinh học; trong khi nước thải công nghiệp lại chứa nhiều  
kim loại nặng…[7].  
2.1.2. Cơ sở pháp lý, một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước:  
- Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng  
6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2015.  
Trong đó tại chương IX mục 4, điều 99, điều 100, điều 101 quy định:  
Điều 99. Quy định chung về quản lý nước thải  
1. Nước thải phải được thu gom, xử lý bảo đảm quychuẩn kỹthuật môi trường.  
2. Nước thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản  
lý theo quy định về chất thải nguy hại.  
Điều 100. Thu gom, xử lý nước thải  
1. Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nước  
mưa và nước thải.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 62 trang yennguyen 12360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh trong quá trình sản xuất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_thai_nha_may_s.pdf