Đồ án Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su suối kè giai đoạn 2 công suất 1000m³/ngày đêm xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC  
THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU SUỐI KÈ GIAI  
ĐOẠN 2 CÔNG SUẤT 1000M3/NGÀY ĐÊM XÃ GIA  
LINH, HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN  
Viện: Viện khoa học Ứng dụng HUTECH  
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lâm Vĩnh Sơn  
Sinh viên thực hiện: Trần Nguyễn Hoàng Sơn  
MSSV: 1411090409  
Lớp: 14DMT03  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2018  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình tính toán của tôi và được sự hướng dẫn khoa  
học của Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn. Các nội dung tính toán, số liệu, kết quả trong đề tài là trung  
thực và có nguồn gốc. Các nội dung nghiên cứu, số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung  
thực và có nguồn gốc. Trong luận văn có sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số  
liệu của tác giả, cơ quan tổ chức khác nhau đều có trích dẫn và chú thích rõ ràng về nguồn  
gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng phản biện và pháp luật về kết quả và các tài  
liệu thông tin của đề tài này.  
i
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí  
Minh, Viện khoa học ứng dụng Hutech đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và tích lũy  
kiến thức đến ngày hôm nay.  
Đặc biện tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạc sĩ Lâm Vĩnh Sơn đã tận tình hướng  
dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài.  
Cảm ơn đến quý Thầy, Cô tại Viện khoa học ứng dụng Hutech trường Đại học Công  
nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời  
gian học tập và thực hiện đề tài đồ án.  
Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc và  
đưa ra lời nhận xét giúp nhóm tác giả hoàn thiện hơn đề tài này.  
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã tiếp thêm niềm tin, nghị lực và giúp đỡ nhóm tác giả trong  
suốt thời gian thực hiện đề tài.  
Xin gửi đến lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất!  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2018  
Trần Nguyễn Hoàng Sơn  
ii  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
MỤC LỤC  
iii  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
iv  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 153  
v
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BOD  
COD  
DO  
:
:
:
:
:
Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học  
Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hoá học  
Diluted Oxygen - Lượng oxy hoà tan có trong nước thải tính bằng mg/l  
Food – Microganism Ration - Tỷ lệ thức ăn cho vi sinh vật  
Mixed Liquor Suspends Soid - Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng, mg/l  
F/M  
MLSS  
MLVSS :  
Mixed liquor Volatile Suspends Soid - Chất rắn lơ lửng bay hơi trong  
bùn lỏng, mg/l  
SS  
:
:
:
Suspended Soild - Chất rắn lơ lửng có trong nước thải tính bằng mg/l  
Tiêu chuẩn xây dựng  
TCXD  
QCVN  
Quy chuẩn Việt Nam  
HTXLT :  
KCN  
Hệ thống xử lý nước thải  
:
Khu công nghiệp  
vi  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1: Quy chuẩn quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên .............................. 2  
Bảng 1.2: Mức độ ô nhiễm nước thải tại các nhà máy chế biến cao su ............................ 10  
Bảng 1.3: Đặc tính ô nhiễm nước thải của ngành chế biến cao su.................................... 11  
Bảng 1.4: Một số chất gây mùi hôi thường gặp trong nước thải....................................... 11  
Bảng 1.5: So sánh hàm lượng các chất ô nhiễm giữa nước thải chế biến cao su và nước  
thải đô thị...........................................................................................................................12  
Bảng 1.6: Tính chất nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè............................... 21  
Bảng 2.1: Ứng dụng quá trình xử lý hóa học .................................................................... 32  
Bảng 3.1: Một số công nghệ xử lý nước thải cao su tại Malaysia .................................... 40  
Bảng 3.2: Một số công nghệ xử lý nước thải cao su tại Việt Nam ................................... 41  
Bảng 3.3: Tính chất nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè............................... 43  
Bảng 4.1: Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn nước thải trước song chắn rác............. 54  
Bảng 4.2: Thông số thiết kế mương và song chắn rác ...................................................... 57  
Bảng 4.3: Thông số thiết kế bể thu gom............................................................................ 59  
Bảng 4.4: Thông số thiết kế bể gạn mủ............................................................................. 61  
Bảng 4.5: Thông số thiết kế bể điều hòa ........................................................................... 64  
Bảng 4.6: Thông số thiết kế cho bể tuyển nổi thổi khí...................................................... 65  
Bảng 4.7: Thông số thiết kế bể tuyển nổi.......................................................................... 74  
Bảng 4.8: Các thông số thiết kể UASB............................................................................. 75  
Bảng 4.9: Tải trọng thể tích chất hữu cơ của bể UASB bùn hạt và bùn bông ở các hàm  
lượng COD vào tỉ lệ chất không tan khác nhau ................................................................76  
Bảng 4.10: Thông số thiết kế bể Anoxit............................................................................ 87  
Bảng 4.11: Tổng hợp tính toán bể Aerotank ..................................................................... 93  
Bảng 4.12: Thông số cơ bản thiết kế bể lắng .................................................................... 93  
Bảng 4.13: Tổng hợp tính toán bể lắng ............................................................................. 98  
Bảng 4.14: Thông số thiết kế bể trung gian .................................................................... 100  
Bảng 4.15: Kích thước vật liệu lọc.................................................................................. 101  
Bảng 4.16: Thông số thiết kế bồn lọc áp lực................................................................... 105  
vii  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
Bảng 4.17: Thông số thiết kế bể khử trùng ..................................................................... 107  
Bảng 4.18: Thông số thiết kế bể chứa bùn...................................................................... 108  
Bảng 4.19: Các thông số thiết kế bể điều hòa ................................................................. 113  
Bảng 4.20: Thông số thiết kế cho bể tuyển nổi thổi khí.................................................. 113  
Bảng 4.21: Thông số thiết kế bể tuyển nổi...................................................................... 123  
Bảng 4.22: Đặc tính kỹ thuật của tubin dạng đĩa cánh phẳng......................................... 129  
Bảng 4.23: Thông số thiết kế mương oxy hóa ................................................................ 130  
Bảng 4.24: Thông số cơ bản thiết kế bể lắng .................................................................. 131  
Bảng 4.25: Tổng hợp tính toán bể lắng ........................................................................... 136  
Bảng 5.1: Chi phí xây dựng phương án 1........................................................................ 137  
Bảng 5.2: Bảng chi phí lắp đặt thiết bị phương án 1....................................................... 138  
Bảng 5.3: Bảng chi phí điện năng phương án 1 .............................................................. 140  
Bảng 5.4: Chi phí xây dựng phương án 2........................................................................ 142  
Bảng 5.5: Bảng chi phí lắp đặt thiết bị phương án 2 ...................................................... 143  
Bảng 5.6: Bảng chi phí điện năng phương án 2 .............................................................. 145  
Bảng 5.7: So sánh các phương án.................................................................................... 148  
viii  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Tỷ trọng tiêu thụ và sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới ............................ 5  
Hình 1.2: Diện tích trồng cao su tại Việt Nam năm 2014................................................... 6  
Hình 1.3: Nhà máy chế biến cao su Suối Kè..................................................................... 14  
Hình 1.4: Sơ đồ sản xuất mủ cốm tại nhà máy.................................................................. 15  
Hình 1.5: Quy trình chế biến và dòng nước thải ............................................................... 18  
Hình 1.6: Quy trình chế biến mủ tờ và dòng nước thải..................................................... 20  
Hình 2.1: Bể điều hòa........................................................................................................ 25  
Hình 2.2: Bể lọc sinh học có vật liệu ngập trong nước ..................................................... 36  
Hình 2.3: Bể Aerotank....................................................................................................... 38  
Hình 4.1: Chi tiết song chắn rác........................................................................................ 56  
Hình 4.1: Cấu tạo mương oxy hóa .................................................................................. 125  
ix  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
MỞ ĐẦU  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển đó là nhờ vào sự đóng góp không  
nhỏ của các ngành công nghiệp khác nhau trên cả nước. Trong đó ngành công nghiệp sản  
xuất và chế biến cao su chiếm một vị thế quan trọng trong việc đóng góp vòa sự phát triển  
kinh tế của đất nước và là một trong những ngành có tiềm năng phát triển vô cùng lớn. Các  
sản phẩm sản xuất từ cao su được sử dụng một cách rộng rãi trong cả nước và là mặt hàng  
có giá trị kim ngạch xuất khẩu cao. Giá trị đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu của  
ngành cao su không chỉ từ nguồn nguyên liệu mà còn từ các sản phẩm cao su và sản phẩm  
gỗ cao su của ngành công nghiệp chế biến, đã đạt 4,847 tỷ USD năm 2016, đóng góp 2,7%  
vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và vượt mức 5 tỷ USD trong năm 2017.(1).  
Ngoài tiềm năng công nghiệp, cây cao su còn có tác dụng phủ xanh đất trống, đồi trọc,  
bảo vệ tài nguyên đất tránh rửa trôi, xói mòn, tạo môi trường không khí trong lành… Hiện  
nay, để chế biến hết số mủ cao su thu hoạch được nâng cấp và xây dựng mới tại nhiều tỉnh  
phía Nam, chủ yếu tập trung ở các tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bình  
Phước…Giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân làm việc trong nhà máy và  
hàng trăm ngàn công nhân làm việc trong các nông trường cao su. Tuy nhiên tăng trưởng  
kinh tế chỉ là điều kiện cần và sẽ không bền vững nếu không kết hợp yếu tố môi trường –  
xã hội. Ở nước ta, ước tính hàng năm ngành chế biến mủ cao su thải ra khoảng 5 triệu m3  
nước thải. Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như  
acetic, đường, protein, chất béo… Hàm lượng COD đạt đến 2.500 – 35.000 mg/l, BOD từ  
1.500 – 12.000 mg/l được xả ra nguồn tiếp nhận mà chưa được xử lý hoàn toàn ảnh hưởng  
trầm trọng đến thủy sinh vật trong nước. Ngoài ra vấn đề mùi hôi phát sinh do chất hữu cơ  
bị phân hủy kỵ khí tạo thành Mercaptan và H2S ảnh hưởng môi trường không khí khu vực  
xung quanh. Do đó vấn đề đánh giá và đưa ra phương án khả thi cho việc xử lý lượng nước  
thải chế biến mủ cao su được nhà nước và chính quyền địa phương quan tâm một cách đầy  
đủ.  
1
   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
Công ty TNHH MTV Cao su Bình Thuận là một trong số những công ty đóng góp  
không nhỏ về sản phẩm xuất khẩu và để ngành cao su Việt Nam phát triển và tiến xa hơn  
nữa công ty đã và đang có dự án mở rộng quy mô sản xuất tổng công suất 9000 tấn/năm.  
Việc nâng công suất lên sẽ kéo theo nhiều vấn đề quan ngại đặc biệt là chất thải kèm theo.  
Một trong các chất thải được quan tâm hàng đầu đó là nước thải, khi sản phẩm tăng thì  
nước thải tăng nhưng với hệ thống xử lý hiện tại của công ty thì việc đảm bảo mọi nguồn  
nước thải đổ ra sông đạt tiêu chuẩn là điều không thể nên việc mở rộng hệ thống xử lý nước  
thải là điều cấp thiết hiện nay, để đảm bảo mọi nguồn tiếp nhận không bị ô nhiễm và đạt  
đến sản xuất lành mạnh.  
Để giải quyết vấn đề trên, đòi hỏi nhà máy chế biến cao su phải có một hệ thống xử lý  
nước thải cao su hợp lý để xử lý nước thải trước khi thải vào môi trường, hoặc tái sử dụng  
lại nguồn nước sau xử lý vào các mục đích khác. Chính vì lý do đó, đề tài “ Tính toán và  
thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2  
công suất 1000m3/ngày đêm xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận” được  
em chọn nhằm giải quyết những vấn đề nan giải trên.  
2. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI  
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho chất lượng nước thải của nhà máy sản chế biến  
mủ cao su sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2015 BTNMT, cột A.  
Bảng 1.1: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên  
STT Thông số  
Đơn vị QCVN 01:2015 BTNMT, cột A  
1
2
3
4
5
TSS  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
50  
30  
100  
50  
6
BOD5  
COD  
Tổng Nitơ  
+
Amoni (NH4 )  
2
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI  
- Khảo sát hiện trạng môi trường công ty TNHH MTV Cao su Bình Thuận  
- Thu thập phân tích số liệu đầu vào  
- Đề xuất phương án xử lý nước thải  
- Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý  
- Thuyết minh công nghệ  
- Tính toán các công trình đơn vị  
- Dự toán kinh phí thực hiện  
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN  
- Thu thập, phân tich, tổng hợp các tài liệu về nhà máy. Từ đó tính toán hệ thống xử lý  
cho nhà máy một cách hợp lý nhất.  
- Nghiên cứu các tài liệu: Đọc và tìm hiểu các tài liệu liên quan đến tình hình nước thải  
sản xuất hàng may mặc cao cấp, mũ giày cao cấp của nhà máy và tìm hiểu các hệ thống xử  
lý hiệu quả đối với loại nước thải.  
- Phương pháp so sánh: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải đối với QCVN 01:2015  
BTNMT, cột A.  
- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: Nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế trong quá trình  
xử lý nước thải của các phương pháp xử lý.  
5. DỰ KIẾN KẾT QUẢ  
Từ kết quả tính toán thiết kế của đề tài có thể làm cơ sở cho Công ty TNHH MTV Cao  
su Bình Thuận tham khảo để đầu tư xây dựng công trình để có thể đảm bảo để xử lý hết  
lượng nước thải từ dự án mở rộng sản xuất của nhà máy, hận chế đến mức thấp nhất đối  
với môi trường xung quanh.  
3
     
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
NỘI DUNG  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất Cao Su  
1.1.1. Tình hình phát triển ngành Cao Su trên Thế Giới [7], [8], [10]  
Ngành cao su thiên nhiên là một ngành đầu tư dài hạn. Theo thống kế đến cuối năm  
2017, tổng diện tích cao su thiên nhiên trên thế giới đạt khoảng 13 triệu ha, Châu Á chiếm  
92,42%, Châu Mỹ chiếm 5,14% và 2,44% thuộc về Châu Phi. Tổng sản lượng cao su thiên  
nhiên đạt hơn 11 triệu tấn. Trong đó, Châu Á chiếm ưu thế vượt trội khi chiếm tỷ trọng  
93,2% trong tổng lượng sản xuất của thế giới, tiếp theo là Châu Phi (4,3%), Châu Mỹ Latin  
(2,5%).  
Theo thống kê của Rubber Statistical Bulletin – IRSG, tính đến cuối 2011, Châu Á là  
khu vực tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới, chiếm 69,7% tổng nhu cầu thế giới,  
kế đến là Châu Âu (13,5%), Bắc Mỹ (10,7%).  
Nhóm 5 nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là Thái Lan, Indonesia,  
Malaysia, Ấn Độ và Việt Nam (chiếm 82,39% trong tổng sản lượng sản xuất của thế giới),  
nhóm 5 quốc gia tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là Trung Quốc (33,5%), Mỹ  
(9,5%), Ấn Độ (8,7%), Nhật Bản (6,6%) và Maylasia (4,6%). Riêng Trung Quốc bình quân  
5 năm qua chiếm 32% tổng sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên và chiếm đến 24% tổng  
kim ngạch nhập khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu. Bốn quốc gia xuất khẩu cao su thiên  
nhiên lớn nhất thế giới hiện nay là Thái Lan (gần 3 triệu tấn), Indonesia (2,13 triệu tấn),  
Malaysia (0,95 triệu tấn) và Việt Nam (0,82 triệu tấn), chiếm 87,35% tổng sản lượng xuất  
khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu.  
4
       
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
Hình 1.1: Tỷ trọng tiêu thụ và sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới  
Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu toàn cầu đạt 12,5 tỷ USD. Khu vực Đông Nam Á vẫn  
là khu vực sản xuất chính của cao su thiên nhiên. Trong đó, chỉ riêng Thái Lan và Indonesia  
đã đạt 7,7 tỷ USD, chiếm đến 65% tổng kim ngạch xuất khẩu thế giới.  
1.1.2. Tình hình phát triển ngành công nghiệp cao su tại Việt Nam  
Cây cao su bắt đầu được trồng tại Việt Nam từ cuối thế kỷ 19 bởi những người Pháp,  
tập trung tại các tỉnh Đông Nam Bộ. Kể từ sau năm 1975, cao su được trồng với quy mô  
lớn, bao phủ khắp cả nước. Cây cao su nhanh chóng trở thành cây công nghiệp chủ lực và  
là một trong 3 ngành nông nghiệp đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của Việt  
Nam. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm  
quy hoạch các vùng đồng thời xây dựng các cơ chế chính sách để hỗ trợ thực hiện.  
Diện tích cây cao su tại Việt Nam  
Theo bộ NN & PTNN, kể từ năm 2006 đến 2013, tổng diện tích cao su tăng đều qua các  
năm. Chỉ riêng năm 2014 và 2015 diện tích cao su có xu hướng giảm khoảng 7% so với  
2013. Điều này phản ánh tình trạng trồng cao su ồ ạt trong thời gian dài và bắt đầu hạn chế  
trong những năm gần đây khi giá cao su xuống thấp. Năm 2016, tổng diện tích cao su tại  
Việt Nam đạt 976,4 nghìn ha, giảm gần 1% so với cùng kỳ. Diện tích cây cho mủ đạt mức  
618 nghìn ha, tăng 3% so với năm 2015, tỷ trọng diện tích cây cho mủ ở mức 63,3%.  
5
   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
Hình 1.2: Diện tích trồng cao su tại Việt Nam năm 2014  
Sản lượng cao su tại Việt Nam có xu hướng tăng đều từ 298 nghìn tấn năm 2002 lên 1,03  
triệu tấn trong năm 2016. Trong vòng 14 năm, sản lượng cao su Việt Nam đã tăng gấp 3,5  
lần. Tính riêng giai đoạn 10 năm từ 2006-2016, tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt  
6,45%. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đang có dấu hiệu chững lại thời gian gần đây. Năm  
2016, sản lượng cao su chỉ tăng 1,9% so với cùng kỳ, thấp hơn rất nhiều mức bình quân 10  
năm do sự suy giảm tỷ trọng diện tích cao su cho mủ.  
Theo tổng cục Hải Quan, xuất khẩu cao su thiên nhiên năm 2016 của Việt Nam tiếp tục  
tăng trưởng, đạt 1,25 triệu tấn với giá trị 1,67 tỷ USD, tăng 10,3% về lượng và 9,2% về giá  
trị so với cùng kỳ. Tính mùa vụ được thể hiện khá rõ khi sản lượng và kim ngạch xuất khẩu  
từ tháng 2 – tháng 5 luôn ở mức thấp. Đây là thời điểm cây cao su rụng lá, ít ra mủ vì vậy  
năng suất khai thác ở mức thấp. Mặc dù sản lượng xuất khẩu ở mức ổn định đi ngang nhưng  
kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng cuối năm 2016 tăng 30% do giá cao su cuối năm 2016  
phục hồi tăng mạnh.  
1.1.3. Tổng quan về cây cao su  
Nguồn gốc: Người Châu Âu đầu tiến biết đến cao su là Christophe Comlombo (người  
tìm ra Châu Mỹ đầu tiên). Mãi đến năm 1615, cao su mới được biết đến tới qua sách có tự  
6
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
đề “dela monarquia indiana” của Juan De Torquemada viết về lợi ích và công dụng phổ  
cập của cao su  
Đến nay cây chứa mủ cao su có rất nhiều loại, mọc rải rác khắp Trái Đất, nhất là ở vùng  
nhiệt đới, có cây thuộc giống to lớn như cây Hevea Brasiliensis (ficus), họ dây leo  
(Landophia), thuộc giống cỏ… cây được chọn canh tác theo lối công nghiệp là loại Hevea  
Brasiliensis, cho hầu hết tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới.  
Sau gần một thế kỷ. Nhờ hai cuộc phát minh quan trọng là “ghiền hay cán hóa dẻo cao  
su” (hancock) và “lưu hóa cao su” (goodyear) mà kỹ nghệ cao su phát triển mạnh mẽ. Nhu  
cầu tiêu thụ tăng cao dẫn đến việc phát minh ra cao su nhân tạo (cao su tổng hợp). Chế biến  
cao su tái sinh ngày nay.  
Cao su được trồng ở nhiều nước trên thế giới như: Châu Á, Châu Phi và Nam Mỹ.  
Khoảng 90% cao su tự nhiên được trồng ở châu Á. Đặc biệt là ở vùng Đông Nam Châu Á.  
Thành phần mủ cao su  
Cao su trong Latex hiện hữ dưới dạng hạt nhỏ hình cầu, hình quả tạ hay hình trái lê.  
Những tiểu cầu cao su này được một lớp mỏng Protein bao bọc bên ngoài. Đảm bảo được  
tính chất cơ lý của latex hàm lượng cao su trong latex thay đổi từ 30-60%.  
Mủ cao su là hỗn hợp keo gồm các cấu tử cao su nằm lơ lửng trong dung dịch gọi là  
nhũ thanh. Hạt cao su hình cầu có đường kính 1/100 휇m - 3 휇m. Chúng chuyển động hỗn  
loạn trong dung dịch. Thông thường 1 gram mủ chứa khoảng 7,4.1012 hạt cao su bao quanh  
là các protein giữ cho latex ở trạng thái ổn định.  
Thành phần hóa học của mủ cao su  
+ Cao su: 35-40%  
+ Protein: 2%  
+ Quebrachilol: 1%  
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
+ Xà phòng, acid béo: 1%  
+ Chất vô cơ: 0,5%  
+ Nước: 50-60%  
Tùy theo trường hợp cao su có thể chứa:  
- Ở dạng dung dịch: nước, các muối khoáng, acid, các muối hữu cơ, glucid, hợp chất  
phenolic, Alkaloid ở trạng thái tự do hay trạng thái dung dịch muối.  
- Ở dạng dung dịch giả: các protein, phytosterol, chất mầu, enzyme..  
- Ở dạng nhũ tương: các amidon, lipid, tinh dầu, nhựa, sáp, polyterpenic.  
1.1.4. Sản phẩm từ cao su thiên nhiên  
Sản phẩm trong công nghiệp cao su xếp vị trí thứ 4 sau: Dầu mỏ, than đá và gang thép.  
Sản phẩm từ cao su thiên nhiên đa dạng chia làm 5 nhóm chính:  
+ Cao su làm vỏ, ruột xe: xe tải, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy cày và các loại máy nông  
nghiệp…chiếm 70% lượng cao su thiên nhiên trên thế giới.  
+ Cao su công nghiệp dùng làm nệm, băng chuyền để giảm sóc, khớp nối lớp cách nhiệt,  
chống ăn mòn trong các bể phản ứng chiếm 70% lượng cao su.  
+ Các ứng dụng hàng ngày như: Giày dép, áo mưa, ủng, phao bơi lội, phao cứu nạn  
nhóm này chiếm 8% tổng lượng cao su.  
+ Cao su dùng làm: Gối, đệm, thảm trải sàn…nhóm này chiếm 5%  
+ Dụng cụ y tế, dụng cụ phẫu thuật, thể dục thể thao, dây thun, chất cách điện, dụng cụ  
nhà bếp, tiện nghi gia đình, keo dán… nhóm này chiếm khoảng 10%.  
1.1.5. Ảnh hưởng của nước thải nhà máy Cao Su đến môi trường  
Việc tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng nhưng ngoài ra còn có một nhân tố quan trọng  
hơn đi kèm đó là môi trường, kinh tế phát triển nhưng phải đảm bảo được môi trường  
không bị tàn phá và ô nhiễm do hoạt đông kinh tế của con người. Đặc biệt là nước thải,  
trong đó nước thải cao su là một trong những loại nước thải khó xử lý.  
8
     
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
Trong quá trình chế biến mủ cao su. Nhất là khâu đánh đông mủ (chế biến mủ nước) và  
khâu ly tâm mủ (đối với quy trình chế biến mủ ly tâm) các nhà máy chế biến mủ cao su đã  
thải ra hàng ngày một lượng lớn nước thải khoảng từ 600-2000 m3 cho mỗi nhà máy với  
tiêu chuẩn sử dụng nước 20 – 30 m3/tấn. Lượng nước thải có nồng độ các chất hữu cơ dễ  
bị phân hủy rất cao như: Acid acetic, đường protein, chất béo… Hàm lượng COD đạt đến  
2.500 – 35.000 mg/l, BOD từ 1.500 – 12.000 mg/l đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước.  
Tuy thực vật có thể phát triển nhưng hầu hết các động vật dưới nước đều không thể tồn tại.  
Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước mặt). Các chất hữu cơ  
trong nước thải bị phân hủy kị khí tạo thành H2S và Mercaptan là những hợp chất không  
những gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân mùi hôi thối. Ảnh  
hưởng đến cảnh quan môi trường và dân cư xung quanh.  
1.1.6. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nhà máy chế biến mủ cao su  
Nước thải chế biến cao su có PH trong khoảng 4,2 – 6,2 do việc sử dụng acid để làm  
đông tụ mủ cao su. Tính acid chủ yếu là do các acid béo bay hơi. Kết quả của sự phân hủy  
sinh học các Lipid và Phospholipids xảy ra khi tồn trữ nguyên liệu. Hơn 90% chất rắn trong  
nước thải cao su là chất rắn bay hơi. Chứng tỏ rằng nước thải cao su chứa hàm lượng chất  
hữu cơ cao. Phần lớn chất rắn này ở dạng hòa tan. Còn ở dạng lơ lửng chủ yếu là những  
hạt cao su còn sót lại. Hàm lượng Nito không cao và có nguồn gốc từ các protein trong mủ  
cao su. Trong khi hàm lượng Nito ở dạng Amoni rất cao do việc sử dụng Amoni làm chất  
khoáng đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su.  
- Mùi hôi trong nước thải cao su:  
Cao su tự nhiên là các Polimer hữu cơ cao phân tử với các Monomer là các chất dạng  
mạch thẳng như Etylen, Propilen, Butadience… Do đó quá trình phân hủy mủ cao su thực  
tế là quá trình oxy hóa các sản phẩm phân hủy trung gian hoặc các chất vô cơ dạng khí như  
H2S, Mercaptal (RSH), Amonia (NH3), CO2 hoặc Monocarbonxylic (CO) hoặc các chất  
hữu cơ như: acid carbonxylic (RCOOH), Xeton hữu cơ dễ bay hơi và tạo ra mùi hôi trong  
không khí. Mùi hôi trong nước thải thường gây ra bởi các khí sản sinh ra trong quá trình  
9
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Suối Kè giai đoạn 2 công suất  
1000m3/ngày đêm. Xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận  
phân hủy các hợp chất hữu cơ. Mùi hôi đặc trưng và rõ rệt nhất trong nước thải bị phân  
hủy kị khí thường là H2S (hydrogen sulphide). Các acid béo bay hơi (volatile fatty acid –  
vfa) là sản phẩm của sự phân hủy do vi sinh vật. Chủ yếu là trong điều kiện kị khí các lipid  
và phospholipid có trong chất ô nhiễm hữu cơ.  
Bảng 1.2: Mức độ ô nhiễm nước thải tại các nhà máy chế biến cao su  
Các chỉ tiêu nước thải  
STT  
Nhà máy  
pH  
COD  
4675  
4266  
5212  
3356  
2087  
160  
BOD  
1700  
1880  
2160  
2630  
1380  
130  
TSS  
410  
530  
950  
143  
173  
40  
Tổng N  
136,27  
145,13  
198,80  
138,13  
76,53  
14  
N-NH3  
21,70  
33,60  
78,40  
33,60  
0
1
2
Cua Pari  
Bố Lá  
5,78  
5,67  
5,49  
3
Bến Súc  
4
Dầu Tiếng 5,15  
5
Long Hòa 5,84  
6
Phú Bình  
Tân Biên  
Vên Vên  
Bến Củi  
6,77  
5,53  
5,87  
5,5  
0
7
2000  
3000  
1609  
5955  
1191  
5313  
6453  
6193  
2360  
5028  
1340  
1540  
680  
247  
490  
145  
535  
2641  
1167  
355  
263  
70  
58,33  
159,83  
22,17  
252  
5,83  
143,97  
0
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
Hàng Gòn 6,76  
Long Thành 5,85  
2539  
3836  
7403  
4173  
1468  
1140  
1330  
56,47  
224,47  
24,27  
63  
395,27  
135,10  
267  
Cẩm Mỹ  
6,15  
5,26  
Xà Bang  
Hòa Bình 5,62  
146  
30  
Dầu Giây  
An Lộc  
6,7  
25,20  
154  
0
6,21  
670  
33,60  
(Nguồn: Bộ môn chế biến – Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam)  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 163 trang yennguyen 19000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su suối kè giai đoạn 2 công suất 1000m³/ngày đêm xã Gia Linh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tinh_toan_va_thiet_ke_he_thong_xu_ly_nuoc_thai_nha_may.pdf