Đồ án Khảo sát ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến năng suất nấm rơm trong kỹ thuật trồng nấm rơm trên rơm trong nhà

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẾN  
NĂNG SUẤT NẤM RƠM TRONG KỸ THUẬT TRỒNG  
NẤM RƠM TRÊN RƠM TRONG NHÀ  
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
GVHD: GVC.ThS. NGUYỄN THỊ SÁU  
Sinh viên thực hiện: HUỲNH TẤN LỘC  
Lớp: 13DSH03  
MSSV:1311100415  
Tp.HỒ CHÍ MINH, 2017  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN  
LỜI CÁM ƠN  
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU……………………………………………………...………....1  
1.1  
1.2  
Lý do chọn đề tài……………………………………………............................. 2  
Mục đích nghiên cứu………………………………………………….................2  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………….……2  
1.4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………...2  
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN……………………………………………………….…...3  
2.1. Tổng quan về nấm.....................................................................................................3  
2.1.1. Giới thiệu về nấm rơm………………………………………………………..….3  
2.1.2. Phân loại khoa học…………………………………………………………..… 4  
2.1.3. Đặc điểm hình thái…………………………………………………………..…..4  
2.1.4. Chu kì sống …………………………………………………………………..…5  
2.1.5. Đặc điểm sinh học…………………………………………………………..…..7  
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm……………………….…8  
2.1.7. Các nguồn dinh dưỡng cung cấp cho nấm rơm……………………………..…..9  
2.1.8. Gía trị dinh dưỡng của nấm rơm………………………………………………..10  
2.2. Rơm…………………………………………………………………………….12  
2.3. Các nghiên cứu trước đây về việc trồng nấm rơm……………...……………...12  
2.4. Tình hình trồng nấm rơm tại Việt Nam…………………………….…………..…13  
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……..………..…….14  
3.1. Nguyên vật liệu và phương pháp………………………………………...……….14  
3.1.1. Nguyên liệu……………………………………………………………..………14  
3.1.2. Vật liệu………………………………………………………………..………...14  
3.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………...………..14  
I
Đồ án tốt nghiệp  
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG…………………………………..……….17  
4.1. Chuẩn bị địa điểm trồng…………………………………………………..………17  
4.2. Quy trình nuôi trồng………………………………………………...…………….18  
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……………………………...…………..40  
5.1. Phương pháp thu nhận……………………………………………..……………..40  
5.2. Xử lí số liệu…………………………………………………………..…………..40  
5.3. Kết quả nhân giống…………………………………………………..…………...40  
5.3.1. Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường thạch………………………..………40  
5.3.2. Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường hạt trấu………………………..…….45  
5.3.3. Kết quả thu nhận………………………………………………………..………46  
5.4. So sánh năng suất vừa thu hoạch được ở các nghiệm thức……………..………..53  
5.5. Hiệu quả kinh tế…………………………………………………………...……..55  
5.6. So sánh giữa hai phương pháp trồng trong nhà và trồng ngoài trời………………56  
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………..................……..58  
6.1. Kết luận…………………………………………………………………………...58  
6.2. Kiến nghị………………………………………………………………………….59  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
II  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH SÁCH CÁC HÌNH  
Hình 2.1: Tai nấm rơm………………………………………………...………………..4  
Hình 2.2: Cấu tạo tai nấm rơm………………………………………..……...…………5  
Hình 2.3: Các giai đoạn phát triển của nấm rơm………………………..……………...6  
Hình 2.4: Chu kỳ sống của nấm rơm……………………………………..…………….7  
Hình 4.1: Vệ sinh trại…………………………………………………………….……17  
Hình 4.2: Chuẩn bị nhà trồng…………………………………………..……………...18  
Hình 4.3: Môi trường PDA sau khi nấu…………………………………..…………...19  
Hình 4.4: Ống nghiệm đặt trong nồi áp suất…………………………………………20  
Hình 4.5: Nồi áp suất………………………………………………………………….20  
Hình 4.6: Ống nghiệm chứa môi trường thạch nghiêng………………………..……..21  
Hình 4.7: Thao tác cấy nấm…………………………………………………..…….....22  
Hình 4.8: Ống nghiêm sau khi cấy giống………………………………..……………22  
Hình 4.9: Nồi nấu trấu………………………………………………………………...24  
Hình 4.10: Trấu trước và sau khi trộn chất dinh dưỡng……………………………….25  
Hình 4.11: Vô môi trường cấp 2 ……………………………………………………...25  
Hình 4.12: Vô chai và đưa vào lò hấp………………………………………….……..26  
Hình 4.13: Lò hấp môi trường cấp ……………………………………………………26  
Hình 4.14: Môi trường cấp 2 sau khi hấp……………………………………..………27  
Hình 4.15: Thác tác cấy giống cấp 2 ……………………………………………….. 28  
Hình 4.16: Kệ để môi trường cấp 2…………………………………………………...28  
Hình 4.17: Ngâm rơm ……………………………………………………..………….29  
Hình 4.18: Chất đóng rơm …………………………………………………..………..30  
Hình 4.19: Các đống rơm của các nghiệm thức ………………………………..……..31  
Hình 4.20: Đóng gói rơm………………………………………………………..…….31  
Hình 4.21: Hấp rơm……………………………………………………………..…….32  
III  
Đồ án tốt nghiệp  
Hinh 4.22: Meo đạt yêu cầu…………………………………………………………...33  
Hình 4.23: Cấy meo……………………………………………………………..…….33  
Hình 4.24: Đồng hồ đo……………………. ………………………………………….34  
Hình 4.25: Ủ tơ nấm………………………………………………………………..…35  
Hình 4.26: Xả nóng rơm….………...…………………………………………..……..35  
Hình 4.27: Tháo bịch……………………………………………………………..…...36  
Hình 4.28: Tưới phun sương……………………………………………………..……36  
Hình 4.29: Nấm thu hoạch được…………………………………………………..…..38  
Hình 4.30: Thu hái nấm……………………………………………………..………...38  
Hình 5.1: Ống nghiệm chứa tơ nấm……………………………………………..…….40  
Hình 5.2: Biểu đồ thể hiện sự phát triển tơ nấm môi trường thạch………………..….41  
Hình 5.3: Ống nghiệm bị nhiễm…………………………………………………..…..42  
Hình 5.4: Ống nghiệm có bào tử nấm rơm……………………………………..……..45  
Hình 5.5: Tơ nấm phát triển trên môi trường hạt trấu……………………………….45  
Hình 5.6 Biểu đồ thể hiện sự phát triển tơ từng ngày trên môi trường hạt trấu……...46  
Hình 5.7: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 1………………………….……... 48  
Hình 5.8: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 2 ……………………………..…...50  
Hình 5.9: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 3…….…………………….…….. 51  
Hình 5.10: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 4………………………….…… .52  
Hình 5.11: Biểu đồ cột thể hiện khối lượng ở các NT …………………………..……54  
Hình 5.12: Xử lý số liệu tỷ lệ khối lượng các NT…………….………………....…..54  
IV  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH SÁCH CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm………………………….…….10  
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của nấm rơm…………………………………............11  
Bảng 2.3: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển  
của nấm rơm…………………………………………………………………………...11  
Bảng 5.1: Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường thạch theo từng ngày………… 41  
Bảng 5.2: Kết quả tỷ lệ cấy giống cấp 1………………………………………………43  
Bảng 5.3: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục nhiễm tạp…………………………..43  
Bảng 5.4: Tốc độ phát triển tơ nấm ở môi trường hạt trấu …………….……………..46  
Bảng 5.5: Kết quả tỷ lệ cấy giống cấp 2………………………………………………47  
Bảng 5.6: Thể hiện ngày và khối lượng thu hoạch ở nghiệm thức 1. ……..…………49  
Bảng 5.7: Thời gian và khối lượng thu hoach ở nghiệm thức 2 …………..………….49  
Bảng 5.8: Thời gian và khối lượng thu hoạch ở nghiệm thức 3 …………..………….51  
Bảng 5.9: Thời gian và khối lượng thu hoạch ở nghiệm thức 4 …………..………….53  
Bảng 5.10: So sánh khối lượng thu hoach và tỷ lệ giữa các nghiệm thức ……..……..53  
Bảng 511: Chi phí sản suất nấm rơm tính trên 60kg nguyên liệu …………….………55  
V
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CAM ĐOAN  
Đồ án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của người thực hiện dưới sự hướng  
dẫn khoa học của GVC.ThS. NGUYỄN THỊ SÁU  
Các số liệu, kết quả được nêu trong báo cáo là kết quả chính xác của nghiên cứu  
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Trong bài có sử dụng  
một số tài liệu của các tác giả khác nhau dùng để tham khảo, góp ý kiến, chứ không  
phải sao chép dưới các hình thức. Tôi xin chịu trách nhiệm về đồ án tốt nghiệp của  
mình.  
TPHCM, ngày 17 tháng 7 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
VI  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CÁM ƠN  
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Sinh Học –  
Thực Phẩm – Môi Trường trong 4 năm qua đã truyền dạy những kiến thức quý báu cho  
em. Những kiến thức em học được trên ghế nhà trường sẽ là hành trang quan trọng và  
cần thiết cho em bước vào công việc sau này. Em xin chúc quý thầy cô luôn nhiều sức  
khỏe. Đào tạo được nhiều lớp thế hệ giỏi sau này.  
Em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Sáu giáo viên hướng dẫn cho em  
trong chuyên đề tốt nghiệp này. Những kinh nghiệm cô đã truyền dạy, những kiến thức  
cô dạy là một điều quý báu cho em. Em cám ơn cô trong thời gian qua luôn theo sát,  
chỉnh sửa và góp ý cho em. Em chúc cô luôn vui vẻ, luôn là người cô kính yêu của tụi  
sinh viên chúng em.  
Con xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến ông Phan Văn Yết, chủ trại nấm Bảy  
Yết, người nông dân luôn yêu nghề, yêu nấm. Con cám ơn bác đã chỉ dạy tận tâm cho  
con trong suốt quá trình con làm chuyên đề tại trại nấm. Con chúc bác sẽ vượt qua  
được bênh tật, có nhiều sức khỏe để truyền dạt những kinh nghiệm thực tế cho tụi sinh  
viên chúng con.  
Em xin chân thành cám ơn.  
Sinh viên thực hiện  
VII  
Đồ án tốt nghiệp  
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU  
1.1 Lý do chọn đề tài:  
Việt Nam là nước có hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Diện tích đất trồng  
lúa chiếm 7,6 – 7,7 triệu ha/năm. (số liệu năm 2016)  
Do đó, lượng rơm rạ hằng năm rất lớn. Được phục vụ chủ yếu là nguồn thức ăn cho  
động vật. Ngoài ra, còn là nguồn cung cấp phân hữu cơ. Mặc khác, ở một số địa  
phương do lượng rơm rạ quá nhiều, nhiều hộ nông dân sử lý rơm thừa bằng cách đốt  
ngay trên đồng, việc này có ảnh hưởng rất lớn tới môi trường và có thể làm giảm độ  
phì nhiêu của đất.  
Để tận dụng hết nguồn lợi của cây lúa mang lại. Có thể dùng rơm rạ là nguồn  
nguyên liệu để trồng nấm rơm. Vừa tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có vừa bảo  
vệ môi trường, cũng có thể mang lại nguồn lợi đáng kể.  
Trong rất nhiều loại thực phẩm mà thiên nhiên dành cho con người, thì nấm là một  
trong những loại thức ăn vừa giàu chất dinh dưỡng vừa có khả năng ngừa bệnh hiệu  
quả. Nấm ăn được sử dụng rộng rãi làm thực phẩm, chúng có thể sử dụng trong rất  
nhiều món ăn ở khắp nơi trên thế giới. Không chỉ là món ăn ngon, các loại nấm còn có  
tác dụng tăng cường sức đề kháng cơ thể, chống lão hóa, làm giảm nguy cơ mắc các  
bệnh như ung thư, tim mạch…  
Mặc khác,nấm rơm lại là loại nấm ăn đã rất quen thuộc với các gia đình việt.  
Khí hậu Việt Nam rất phù hợp để trồng nấm rơm.  
Ở Việt Nam, điều kiện thời tiết thuận lợi, nguồn nguyên liệu dồi dào, đồng thời  
tận dụng được lao động nông nhàn, vì thế đẩy mạnh phát triển nghề trồng nấm là một  
hướng đi đúng góp phần tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch, xóa đói giảm nghèo, dần  
dần hướng tới sản xuất nấm quy mô công nghiệp cung cấp cho tiêu dùng trong nước và  
xuất khẩu.  
1
Đồ án tốt nghiệp  
Trước đây, nhiều hộ nông dân cũng trồng nấm rơm nhưng năng suất lại không cao ,một  
phần là do ảnh hưởng của thời tiết, một phần là do nấm rơm thiếu chất dinh dưỡng  
trong quá trình phát triển. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm về các phương pháp  
trồng nấm rơm với việc bổ sung thêm các chất dinh dưỡng là một điều cần thiết. Từ đó  
đề tài “ KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT  
NẤM RƠM TRONG KỸ THUẬT TRỒNG NẤM RƠM TRÊN RƠM TRONG NHÀ”  
được thực hiên.  
1.2 Mục đích nghiên cứu:  
- Theo dõi quá trình phát triển tơ nấm ở giai đoạn giống cấp 1, cấp 2.  
- Khảo sát chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới năng suất nấm rơm.  
- Đặc tính sinh trưởng của nấm rơm.  
- So sánh được ưu và nhược điểm của 2 phương pháp trồng ngoài trời và trồng  
trong nhà.  
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
- Đối tượng: NẤM RƠM được nuôi trồng trên cơ chất rơm với các chế độ dinh  
dưỡng khác nhau  
- Phạm vi nghiên cứu: Trại nấm Bảy Yết, tại huyện Hóc Môn, TPHCM. Từ tháng  
3/2017 đến tháng 6/2017.  
1.4 Phương pháp nghiên cứu:  
- Tiến hành trồng thực nghiệm nấm rơm trong nhà.  
- Quan sát sự phát triển tơ nấm ở các giai đoạn giống cấp 1,2.  
- Khảo sát chế độ dinh dưỡng ở các nghiệm thức khác nhau.  
- Thu thập số liệu thực tế.  
- So sánh số liệu.  
2
Đồ án tốt nghiệp  
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN  
2.1. Tổng quan về nấm:  
2.1.1. Giới thiệu về nấm rơm  
Nấm là một loại thực vật có cấu tạo bằng một mạng sợi, chưa có cấu trúc mô,  
nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào.  
Khi những mạng sợi kết thành một khối to có thể nhìn thấy được chính là những  
loại nấm mà ta thường nhìn thấy còn được gọi là nấm quả thể.  
Tuy nấm là một loại thực vật nhưng tế bào không chứa xenlulozo và diệp lục  
nên không thể tự tạo chất dinh dưỡng cho mình mà phải sống nhờ những sinh vật khác  
như sống ký sinh trên các cây hoặc động vật sống…để hấp thụ chất dinh dưỡng từ  
chúng.  
Nấm còn là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, là một mắt xích quan trọng  
trong việc phân hủy chất bã hữu của chu trình tuần hoàn vật chất.  
Đã có hơn 74.000 loài nấm đã được định danh  
Nấm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có độ đạm cao và ít chất béo, chứa  
nhiều vitamin nhóm B và C.  
Dù nấm không phải là nguốn vitamin D đáng kể, nhưng hàm lượng vitamin D  
có thể tăng lên khi được phơi với ánh sáng (nhất là tia cực tím) dù điều này làm thẫm  
lớp vỏ của chúng.  
Nấm cũng chứa nhiều nguyên tố vi lượng, như sắt, selen, natri, kali, magiê và  
phốt pho.  
Nấm rơm có tên khoa học Volvariella volvacea gồm nhiều loài khác nhau, có  
loại màu xám trắng, xám, xám đen,… kích thước đường kính “cây nấm” lớn, nhỏ tùy  
thuộc từng loại.  
Nấm rơm là loại nấm giàu dinh dưỡng. Nấm rơm chứa nhiều vitamin A, B1, B2,  
PP, D, E, C và chứa bảy loại a-xít amin.  
3
Đồ án tốt nghiệp  
Nấm rơm phổ biến tại các làng quê vì thường được sử dụng làm thực phẩm.  
Hình 2.1: Tai nấm rơm  
2.1.2. Phân loại khoa học :  
Giới Fungi  
Ngành  
Basidiomycota  
Agaricomycetes  
Agaricales  
Lớp  
Bộ  
Họ  
Pluteaceae  
Chi  
Volvariella  
Loài  
V. volvacea.  
2.1.3. Đặc điểm hình thái  
Bao gốc: dài và cao lúc nhỏ, bao lấy tai nấm. Khi tai nấm trưởng thành, nó chỉ  
còn lại phần trùm lấy phần gốc chân cuống nấm, bao nấm là hệ sợi tơ nấm chứa sắc tố  
melanin tạo ra màu đen ở bao gốc. Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánh sáng. Ánh sáng  
càng nhiều thì bao gốc càng đen.  
4
Đồ án tốt nghiệp  
Cuống nấm: Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm. Khi còn non  
thì mềm và giòn. Nhưng khi già xơ cứng và khó bẻ gãy.  
Mũ nấm: Hình nón, cũng có melanin, nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép.  
Hình 2.2: Cấu tại tai nấm rơm  
2.1.4. Chu kì sống:  
Quá trình tạo thành quả thể nấm rơm gồm 6 giai đoạn:  
- Giai đoạn hình đinh ghim : Ở giai đoạn này, kích thước của chúng bằng  
khoảng đầu đinh ghim có các màn bao màu trắng trong. Ở phía vùng đỉnh, các mũ và  
cuống chưa thể nhìn thấy được. Toàn bộ cấu trúc là một nút của tế bào sợi nấm.  
- Giai đoạn hình nút nhỏ: cả giai đoạn đinh ghim và hình nút nhỏ đều được hình  
thành do sự bện chặt của các hệ sợi tơ nấm. Ở giai đoạn hình nút nhỏ lúc còn non chỉ  
có phần trên đỉnh màu nâu, các phần còn lại đều màu trắng. Nếu nhìn cung quanh và  
cắt phần đỉnh đặt trên lam sẽ thấy các dạng ống ở bên dưới mũ nấm.  
- Giai đoạn hình nút : Ở giai đoạn hình nút lớn, chúng được bao bọc bởi một  
màng bao chung lớn. Bên dưới màng này là mũ nấm không thấy được cuống nấm  
nhưng nếu nhìn theo chiều dọc sẽ thấy được cuống nấm.  
5
Đồ án tốt nghiệp  
- Giai đoạn hình trứng : Đến giai đoạn này, mũ nấm được đẩy ra ngoài khỏi  
màng bao, trên đó chứa các bao nấm. Người ta không phát hiện đảm bảo tử ở giai đoạn  
này. Kích thước của mũ nấm tồn tại ở giai đoạn này ngắn.  
- Giai đoạn hình chuông : Mũ nấm ở giai đoạn này tồn tại với kích thước nhỏ  
hơn giai đoạn trưởng thành. Nhưng ngược lại, cuống nấm đạt chiều dài tối đa ở giai  
đoạn này.  
- Giai đoạn trưởng thành (Mature stage): Ở giai đoạn trưởng thành. Cấu trúc của  
nấm rơm chia thành 3 phần chính:  
+Phần thứ nhất: là mũ nấm.  
+Phần thứ hai: là thân hay cuống nấm.  
+Phần thứ ba: là bao gốc.  
Hình 2.3: Các giai đoạn phát triển của nấm rơm  
Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất nhanh chóng (10-12  
ngày).Những ngày đầu chúng nhỏ như hạt tấm có màu trắng (giai đoạn đinh ghim), 2-3  
ngày sau lớn rất nhanh bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng (giai đoạn hình trứng), lúc  
trưởng thành (giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc ô dù, có cấu tạo  
thành các phần hoàn chỉnh.  
6
Đồ án tốt nghiệp  
2.1.5. Đặc điểm sinh học:  
Chu trình sống của nấm rơm bắt đầu từ đảm bào tử. Khi nấm rơm ở dạng nở  
xòe, phía dưới mũ có các phiến nấm chứa các đảm bào tử có màu hồng đỏ, hình trứng.  
Các đảm bào tử có vách dày chứa nhân, nguyên sinh chất và mang bộ nhiễm sắc thể  
đơn bội (n).  
Hình 2.4: Chu kỳ sống của nấm rơm  
Khi gặp điều kiện thuận lợi, đảm bào tử nảy mầm và phát triển tạo ra các hệ sợi  
tơ sơ cấp (n) và hệ sợi tơ sơ cấp sẽ phát triển tạo ra mạng hệ sợi sơ cấp. Tiếp sau đó,  
các mạng hệ sợi tơ sơ cấp phát triển và kết hợp với nhau tạo ra hệ sợi tơ thứ cấp (2n),  
hệ sợi tơ thứ cấp sẽ phát triển thành mạng hệ sợi thứ cấp.  
Khi gặp các điều kiện bất lợi từ môi trường như dinh dưỡng, nhiệt độ, pH,... thì  
các hệ tơ thứ cấp có thể hình thành bì bào tử, có vách dày để chống chịu lại với các  
điều kiện bất lợi của môi trường này. Khi gặp điều kiện thuận lợi, hệ sợi tơ thứ cấp sẽ  
khởi sự hình thành quả thể nấm.  
7
Đồ án tốt nghiệp  
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm:  
Nhiệt độ  
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm  
rơm.  
- Trong giai đoạn nuôi sợi:  
+ Nhiệt độ thích hợp: 35 – 40oC.  
+ Nhiệt độ dưới 300C: sợi nấm sinh trưởng yếu.  
+ Nhiệt độ trên 450C: sợi nấm sẽ chết.  
- Trong giai đoạn hình thành quả thể:  
+ Nhiệt độ thích hợp: 30 – 32oC.  
+ Nhiệt độ từ 20 - 250C: đinh ghim nấm bị chết sau 12 giờ.  
+ Nhiệt độ dưới 150C và trên 450C: quả thể không hình thành.  
Độ ẩm  
- Độ ẩm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển hệ sợi và hình thành quả thể nấm rơm.  
- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm:  
+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sợi nấm sinh trưởng: 70 – 75%.  
+ Độ ẩm môi trường không khí: 70 – 80%.  
- Trong giai đoạn hình thành quả thể:  
+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sự hình thành quả thể: 65 – 70%.  
+ Độ ẩm môi trường không khí thích hợp: 85 – 95%.  
+ Nếu độ ẩm không khí thấp hơn 60% hoặc trên 95%: gây chết toàn bộ đinh ghim, quả  
thể nấm do bị mất nước hoặc thối rữa.  
Độ pH  
pH cơ chất thích hợp cho sợi nấm sinh trưởng và phát triển là pH trung tính khoảng  
7,0 – 7,5. Khi pH cơ chất ngả sang độ chua (pH < 6) hoặc chuyển sang kiềm (pH > 9)  
sợi sinh trưởng yếu, quả thể nấm rơm không hình thành.  
8
Đồ án tốt nghiệp  
Ánh sáng  
Trong quá trình nuôi trồng nấm rơm, tùy từng giai đoạn chúng ta cần cung cấp ánh  
sáng cho thích hợp:  
- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm: không cần ánh sáng, nếu cường độ ánh  
sáng cao có thể đình chỉ các quá trình sinh trưởng và gây chết sợi nấm.  
- Trong giai đoạn hình thành quả thể nấm rơm: cần ánh sáng khuếch tán nhằm kích  
thích sự hình thành và phát triển của quả thể đồng thời điều chỉnh màu sắc của quả thể  
nấm.  
Độ thông thoáng  
- Độ thông thoáng là phản ánh lượng oxy trong môi trường không khí. Trong giai  
đoạn hình thành quả thể cần độ thông thoáng cao hơn giai đoạn nuôi sợi.  
- Quả thể nấm càng lớn yêu cầu độ thông thoáng càng cao, do cần nhiều oxy cho  
quá trình hô hấp.  
2.1.7. Các nguồn dinh dưỡng cung cấp cho nấm rơm:  
Chất đường  
Trong quá trình sống, nấm rơm cần nguồn đường rất lớn, đường là thành phần  
chính để cấu trúc nên sợi nấm và quả thể nấm rơm.  
Chất đạm  
Chất đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được trong quá trình sống của nấm  
rơm.  
Trong quá trình nuôi trồng nấm rơm, chúng ta thường bổ sung nguồn đạm dưới  
dạng các hợp chất vô cơ vì đơn giản dễ bổ sung, dễ mua ngoài thị trường, giá thành rẻ.  
Chất khoáng và vitamin  
Nấm rơm còn cần được cung cấp một số nguyên tố khoáng và vitamin để quá trình  
sinh trưởng và phát triển.  
9
Đồ án tốt nghiệp  
Nước: là thành phần cơ bản trong tế bào sợi nấm và quả thể nấm, thường chiếm  
80 – 90% trọng lượng quả thể nấm. Do vậy trong quá trình trồng nấm rơm cần  
cung cấp đủ nhu cầu nước cho nấm sinh trưởng và phát triển.  
2.1.8. Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm:  
Nấm nói chung, là loại thực phẩm rất giàu chất dinh dưỡng cần thiết cho con  
người. Nấm chứa rất đạm, khoáng và các acid amin cần thiết.  
Bảng 2.1. Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm (theo %):  
Các acid amin  
Thành phần  
Isoleucine  
Leucine  
4,2  
5,5  
Tryptophan  
Lysine  
1,8  
9,8  
Valine  
6,5  
1,6  
Methionine  
Threonine  
Phenylalanine  
Arginine  
4,7  
4,2  
5,3  
5,3  
17,6  
4,5  
4,1  
5,5  
4,3  
6,3  
5,7  
Aspartic acid  
Glutamic acid  
Glycine  
Histidine  
Proline  
Serine  
Alanine  
Tyrosine  
10  
Đồ án tốt nghiệp  
Ngày nay, người ta nhận thấy nấm ngoài là một nguồn thức ăn bổ dưỡng còn  
chứa các hợp chất có lợi như acid folic, leutenan, retine, pleurotine, ganoderma  
polysaccharide,...  
Nấm rơm chứa 19 trong 20 loại acid amin.  
Trong tổng số các loại acid amin trên thì có khoảng 8 loại acid amin không thay  
thế bào gồm: Isoleucine, Leucine, Tryptophan, Lysine, Valine, Methionine, Threonine,  
Phenylalanine.  
Các acid amin không thay thế này chiếm đến 38,2% tổng lượng acid amin có  
trong nấm rơm, tỉ lệ này cao hơn cả một số loại thịt động vật, sữa, trứng. Lượng chất  
béo trong nấm rơm chiếm 3%. Trong đó, chất béo bão hòa chiếm 41,2% và chất béo  
chưa bão hòa chiếm 58,8%. Lượng chất béo chưa bão hòa chủ yếu là ergocalciferol và  
esgosterol. Nấm rơm cũng là nguồn cung cấp dồi dào các loại vitamin thuộc nhóm B,  
vitamin C. Trong đó, Nấm rơm cung cấp hàm lượng vitamin B3 chiếm 19.7%, vitamin  
B2 chiếm 1.06%,...  
Bảng 2.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể  
nấm rơm (%)  
Nguyên tố  
khoáng  
Nụ nấm  
Dạng trứng  
Dạng kéo dài Nấm nở xòe  
P
14,18  
12,7  
12,29  
1,8  
8,18  
1,16  
42,6  
Na  
K
3,69  
4,66  
45,98  
45,76  
42,42  
Ca  
3,43  
1,69  
4,17  
1,76  
3,37  
1,6  
2,59  
1,7  
Mg  
Cu  
Zn  
Fe  
0,063  
0,11  
1,12  
0,058  
0,118  
0,14  
0,043  
0,081  
1,11  
0,036  
0,078  
0,0128  
11  
Đồ án tốt nghiệp  
Bảng 2.3: Thành phần hóa học của Nấm rơm ( % tính theo trọng lượng khô)  
Nước  
90,1  
Protein  
21,1  
Lipid  
10,1  
Carbohydrat Cellulose  
58,6 11,1  
Khoáng  
10,1  
Nấm rơm là một nguồn thực phẩm cung cấp dồi dào nguyên tố khoáng phospho,  
một ít nguyên tố sắt, canxi và nhiều nguyên tố khoáng, các vitamin thiết yếu khác.  
Nấm rơm là một trong những loại nấm được trồng từ rất lâu ở các nước châu á  
trong đó có Trung Quốc, Malaysia, Việt Nam, Indonesia,... Vì không chỉ là thực phẩm  
thơm ngon, nấm rơm còn chứa hàm lượng dinh dưỡng cao. Trong đó, nấm rơm có chứa  
khoảng 2,66% - 5,05% protein.  
2.2. Rơm:  
Rơm rạ là nguồn chất hữu cơ khổng lồ, chiếm đến 50% trọng lượng của cây  
lúa, mỗi ha trồng lúa có đến 10-12 tấn rơm rạ.  
Rơm là nguồn cung cấp cellulose trực tiếp cho sự phát triển của nấm rơm.  
Thành phần hóa học của rơm rạ tính theo khối lượng khô gồm xenluloza  
(cellulose): 60%, linhin (lignin): 14%, đạm hữu cơ (protein): 3,4%, chất béo (lipid):  
1,9%.  
Nếu tính theo nguyên tố thì cácbon (C) chiếm 44%, hyđrô (H) chiếm 5%, ôxy  
(O) chiếm 49%, Ni tơ chiếm khoảng 0,92%, một lượng rất nhỏ phốtpho (P), lưu huỳnh  
(S) và kali (K).  
Khi đốt rơm rạ lượng C, H, O biến hết thành các khí CO2, CO và hơi nước.  
Protein bị phân hủy và biến thành các khí NO2, NO3, SO2… bay lên.  
Trong tro chỉ còn sót lại ít P , K, Ca và Si… nghĩa là giá trị về mặt khoáng chất,  
chất hữu cơ không còn nhiều.  
Ngoài ra, rơm còn được dữ trữ để làm phân xanh, thức ăn gia súc, động vật  
nuôi.  
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 17940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Khảo sát ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến năng suất nấm rơm trong kỹ thuật trồng nấm rơm trên rơm trong nhà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_khao_sat_anh_huong_cua_che_do_dinh_duong_den_nang_suat.pdf