Đồ án Ứng dụng vi khuẩn Nitrosomonas để đánh giá chất lượng nước kênh Tàu Hủ – Bến Nghé

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM  
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM –  
MÔI TRƯỜNG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ỨNG DỤNG VI KHUẨN Nitrosomonas  
ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC KÊNH TÀU HỦ – BẾN NGHÉ  
Ngành  
:
MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành :  
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Trung Dũng  
Sinh viên thực hiện  
: Nguyễn Tường Vy  
: 1311090054  
MSSV  
Lớp  
: 13DMT01  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu khoa học của tác giả.  
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc. Tác giả xin chịu  
trách nhiệm trước Hội đồng phản biện và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề  
tài này.  
Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Tường Vy  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên cho em xin chân thành cảm ơn tất cả quí Thầy Cô trường Đại học  
Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là quí Thầy Cô trong khoa Công nghệ  
sinh học – Thực phẩm – Môi trường đã truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích cho em  
trong suốt bốn năm vừa qua.  
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Thái Văn Nam đã tạo điều kiện cho em được  
thực tập và làm đồ án trong thiết bị quan trắc tự động Mobilab.  
Em vô cùng cám ơn Thầy Nguyễn Trung Dũng đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy em  
trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này.  
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến anh Trịnh Trọng  
Nguyễn đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm thí nghiệm phân tích tại  
Mobilab cũng như trong suốt quá trình làm đồ án này.  
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện Đồ án tốt nghiệp này nhưng vẫn còn nhiều  
thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô, Hội  
đồng phản biện để đề tài được hoàn thiện hơn.  
Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Tường Vy  
ii  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................vi  
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................viii  
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1  
1.Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1  
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2  
2.1 Mục tiêu chính................................................................................................. 2  
2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................................ 2  
3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2  
4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 3  
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 5  
6. Ý nghĩa của đề tài................................................................................................. 5  
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN ...................................................................................... 6  
1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội của kênh Tàu Hủ - Bến Nghé.................................. 6  
1.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 6  
1.1.2 Điều kiện xã hội........................................................................................ 6  
1.2 Ô nhiễm môi trường nước................................................................................ 8  
1.2.1 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước.................................................... 8  
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước hay mức độ ô nhiễm...................... 9  
1.3 Các phương pháp thử nghiệm độc học ........................................................... 11  
1.3.1 Thử nghiệm độc cấp tính......................................................................... 11  
1.3.2 Thử nghiệm độc mãn tính ....................................................................... 12  
1.3.3 Thử nghiệm độc tĩnh.............................................................................. 14  
1.3.4 Thử nghiệm độc động (liên tục) .............................................................. 14  
iii  
 
1.4 Độc tính kim loại nặng.................................................................................. 14  
1.4.1 Chì (Pb).................................................................................................. 14  
1.4.2 Cadimi ................................................................................................... 15  
1.4.3 Asen ....................................................................................................... 15  
1.4.4 Thủy ngân............................................................................................... 16  
1.4 Tổng quan về vi khuẩn Nitrosomonas............................................................ 16  
1.4.1 Giới thiệu về vi khuẩn Nitrosomonas ...................................................... 16  
1.4.1.1 Đặc điểm.............................................................................................. 16  
1.4.1.2 Quá trình Nitrat hóa ............................................................................. 16  
1.4.2 Các nghiên cứu liên quan đến vi khuẩn Nitrosomonas ............................ 18  
1.5 Các nghiên cứu liên quan............................................................................... 19  
1.5.1 Các nghiên cứu trong nước .................................................................... 19  
1.5.2 Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 20  
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......... 18  
2.1 Vật liệu nghiên cứu........................................................................................ 18  
2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 22  
2.2.1 Phương pháp lấy mẫu ............................................................................. 22  
2.2.2 Phương pháp phân tích các thông số lý hóa............................................. 23  
2.2.2.1 Xác định thông số pH........................................................................... 23  
+
2.2.2.2 Chỉ tiêu NH4 ....................................................................................... 24  
2.2.2.3 Chỉ tiêu Phosphat................................................................................. 27  
2.2.2.4 Chỉ tiêu TOC ....................................................................................... 29  
2.2.3 Phương pháp thử nghiệm độc học........................................................... 33  
2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu theo hệ số tương quan ............................. 37  
2.2.6 Phương pháp xử lí số liệu....................................................................... 37  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................. 38  
3.1. Kết quả phân tích lý, hóa .............................................................................. 38  
3.1.1. Thông số pH .......................................................................................... 38  
3.1.2. Chỉ tiêu DO............................................................................................ 41  
iv  
3.1.3. Chỉ tiêu Amoni ...................................................................................... 44  
3.1.4. Chỉ tiêu TOC ......................................................................................... 49  
3.1.5. Chỉ tiêu Toxcity..................................................................................... 53  
3.1.6. Chỉ tiêu TSS .......................................................................................... 57  
3.1.7. Chỉ tiêu Photphat ................................................................................... 62  
3.4. Mối tương quan giữa độc học và các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường ................ 66  
3.4.1. Tại thời điểm nước lớn........................................................................... 66  
3.4.2. Tại thời điểm nước ròng......................................................................... 68  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 70  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 72  
PHỤ LỤC  
v
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1. Thống kê các vị trí lấy mẫu tại kênh Tàu Hủ - Bến Nghé .......................... 22  
Bảng 2.2. Qui trình vận hành máy Amonitor............................................................. 26  
Bảng 2.3. Danh mục hóa chất sử dụng cho máy Amonitor ........................................ 27  
Bảng 2.4. Các bước canh chuẩn máy TOC................................................................ 30  
Bảng 2.5.Các bước đo mẫu đơn lẻ............................................................................. 32  
Bảng 2.6. Các phương pháp phân tích kim loại nặng trong nước............................... 29  
Bảng 2.7. Ý nghĩa các từ khóa của máy Nitritox ....................................................... 35  
Bảng 3.1. Kết quả phân tích pH lúc nước lớn............................................................ 38  
Bảng 3.2: Kết quả phân tích pH lúc nước ròng.......................................................... 40  
Bảng 3.3. Kết quả phân tích DO lúc nước lớn........................................................... 41  
Bảng 3.4. Kết quả phân tích DO lúc nước ròng ......................................................... 43  
Bảng 3.5. Kết quả phân tích Amoni lúc nước lớn...................................................... 44  
Bảng 3.6. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn Amoni lúc nước lớn................................ 45  
Bảng 3.7. Kết quả phân tích Amoni lúc nước ròng.................................................... 46  
Bảng 3.8. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn Amoni lúc nước ròng.............................. 47  
Bảng 3.9. Kết quả phân tích TOC lúc nước lớn......................................................... 49  
Bảng 3.10. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn TOC lúc nước lớn................................. 49  
Bảng 3.11. Kết quả phân tích TOC lúc nước ròng..................................................... 51  
Bảng 3.12. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn TOC lúc nước ròng............................... 51  
Bảng 3.13. Kết quả phân tích Toxcity lúc nước lớn................................................... 53  
Bảng 3.14. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn Toxcity lúc nước lớn ............................ 53  
Bảng 3.15. Kết quả phân tích Toxcitylúc nước ròng.................................................. 55  
Bảng 3.16. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn Toxcitylúc nước ròng ........................... 55  
Bảng 3.17. Kết quả phân tích TSS lúc nước lớn ........................................................ 57  
Bảng 3.18. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn TSS lúc nước lớn.................................. 58  
vi  
Bảng 3.19. Kết quả phân tích TSS lúc nước ròng ...................................................... 59  
Bảng 3.20. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn TSS lúc nước ròng................................ 60  
Bảng 3.21. Kết quả phân tích Photphat lúc nước lớn................................................. 61  
Bảng 3.22. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn Photphat lúc nước lớn........................... 62  
Bảng 3.23. Kết quả phân tích Photphat lúc nước ròng............................................... 63  
Bảng 3.24. Kết quả phân tích độ lệch chuẩn Photphat lúc nước ròng......................... 64  
Bảng 3.25.Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước lớn tại cầu Chà  
Và ............................................................................................................................ 65  
Bảng 3.26.Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước lớn tại cầu Chữ  
Y .............................................................................................................................. 66  
Bảng 3.27.Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước lớn tại cầu Ông  
Lãnh ........................................................................................................................ 66  
Bảng 3.28.Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước lớn tại cầu  
Khánh Hội................................................................................................................. 66  
Bảng 3.29. Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước ròng tại cầu  
Chà Và ...................................................................................................................... 67  
Bảng 3.30. Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước ròng tại cầu  
Chữ Y........................................................................................................................ 67  
Bảng 3.31. Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước ròng tại cầu  
Ông Lãnh .................................................................................................................. 67  
Bảng 3.32. Mối tương quan giữa độ độc và các chỉ tiêu lý, hóa lúc nước ròng tại cầu  
Khánh Hội................................................................................................................. 67  
vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ  
Hình 1.1. Khung cảnh Cầu Chà Và xưa và nay ........................................................... 7  
Hình 1.2. Vi khuẩn giáp xác Daphnia magna............................................................ 12  
Hình 1.3. Sinh vật thí nghiệm C. cornuta (A), D. lumholtzi (B) và D. magna (C)...... 13  
Hꢀnh 2.1. Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu nước kênh Tàu Hũ – Bến Nghé................. 23  
Hꢀnh 2.2. Máy đo và đầu dò pH ................................................................................ 24  
Hꢀnh 2.4. Máy TOC Ultra ......................................................................................... 29  
Hꢀnh 2.5. Máy Nitritox.............................................................................................. 33  
Hꢀnh 2.8. Sơ đồ nguyên lí làm việc của máy Nitritox................................................ 34  
Hình 2.1. Kết quả dựng đường chuẩn Phosphat......................................................... 28  
Hình 3.1. Giá trị pH kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước lớn...................................... 39  
Hình 3.2. Giá trị pH kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước ròng.................................... 40  
Hình 3.3. Giá trị DO kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước lớn..................................... 42  
Hình 3.4. Giá trị DO kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước ròng................................... 43  
Hình 3.6. Giá trị Amoni kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước ròng.............................. 47  
Hình 3.7. Giá trị TOC kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước lớn................................... 50  
Hình 3.8. Giá trị TOC kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước ròng................................. 52  
Hình 3.9. Giá trị Toxcity kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước lớn .............................. 54  
Hình 3.10. Giá trị Toxcity kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước ròng .......................... 56  
Hình 3.11. Giá trị TSS kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước lớn.................................. 59  
Hình 3.12. Giá trị TSS kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước ròng................................ 61  
Hình 3.14. Giá trị Phosphat kênh Tàu Hủ - Bến Nghé lúc nước ròng ........................ 65  
viii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Anh  
STT Từ viết tắt  
Tiếng Việt  
1
2
BDI  
Biodiversity Index  
Biochemical Oxygen  
Demand  
Chỉ số đa dạng sinh học  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
BOD  
3
4
5
6
7
BSI  
BTNMT  
COD  
DO  
Chỉ số động vật đáy  
Bộ tài nguyên môi trường  
Nhu cầu oxy hóa học  
Chemical Oxygen Demand  
Dessolved Oxygen  
Nồng độ oxy hòa tan trong nước  
Dung Dịch  
DD  
Nồng độ chất độc gây ảnh hưởng  
cho 50% sinh vật thử nghiệm  
Chỉ số ô nhiễm công nghiệp  
Amoni tính theo N  
8
EC 50  
Effective Concentration  
Industrial Pollution Index  
9
IPI  
NH4 - N  
NPI  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
Nutrient Pollution Index  
Organic Pollution Index  
Chỉ số ô nhiễm dinh dưỡng  
Chỉ số ô nhiễm hữu cơ  
Quy chuẩn Việt Nam  
OPI  
QCVN  
TCVN  
TOC  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tổng cacbon hữu cơ  
Total Organic Carbon  
Total Suspended Solids  
TSS  
Tổng chất rắn lơ lửng  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Độ lệch chuẩn  
TPHCM  
±SD  
Standard Deviation  
ix  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
“ Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hoá  
theo hướng hiện đại” là mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay  
[1]. Trong đó, sự phát triển của các khu công nghiệp đã đóng góp đáng kể vào sự phát  
triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Sự phát triển công nghiệp kèm theo  
quá trình đô thị hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) đã cải thiện được cuộc  
sống của người dân Thành phố. Tuy nhiên, sự phát triển này đã tạo ra hàng loạt các  
vấn đề cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường  
trên diện rộng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước trên các hệ thống kênh của Thành phố.  
Nước là nguồn tài nguyên vô tận trong thiên nhiên nhưng do sự phân bố không đều  
và do tác động của con người nên một số nơi trên thế giới trở nên khan hiếm hoặc kém  
chất lượng, không sử dụng được. Do tính dễ lan truyền nên phạm vi vùng ô nhiễm của  
nước lan nhanh trong thủy vực và theo đà phát triển của sản xuất công nghiệp, tốc độ  
đô thị hóa,… . Nhiều nơi trên thế giới đang bị đe dọa thiếu nước sạch trầm trọng do  
tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm hoặc sa mạc hóa. Hậu quả của việc nhiễm độc chất,  
độc tố trong vùng nước bị ô nhiễm đã, đang và sẽ còn phải giải quyết lâu dài. Nước ô  
nhiễm là con đường dễ dàng nhất đưa độc chất vào các cơ thể sống và con người thông  
qua các mắt xích trong chuỗi thức ăn. Vì thế, vấn đề ô nhiễm nước và ảnh hưởng của  
các tác nhân độc trong nước đến quần xã thủy sinh và con người cần được quan tâm  
nghiên cứu.  
Nhận thức được vấn đề suy thoái và bảo vệ môi trường, nhiều dự án liên quan  
đến vấn đề bảo vệ và cải tạo nguồn nước tại TPHCM đã được tiến hành như: Dự án cải  
tạo kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Tân Hóa - Lò Gốm và  
trong tương lai không xa các tuyến kênh Hàng Bàng (quận 6), Tham Lương - Bến Cát  
- Rạch Nước Lên (quận Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân và Quận 12) hay rạch  
Xuyên Tâm (Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp), … cũng sẽ được cải tạo. [9]  
Để tiếp tục theo dõi và quan trắc chất lượng nước tại các dòng kênh này sau khi  
cải tạo thì cần có những kế hoạch và nghiên cứu cụ thể. Đã có nhiều nghiên cứu đi sâu  
vào lĩnh vực này nhưng ứng dụng vi sinh vật để kiểm soát ô nhiễm thì còn khá mới mẻ  
1
tại Việt Nam. Vì thế “Ứng dụng vi khuẩn Nitrosomonas để đánh giá chất lượng nước  
kênh Tàu Hủ – Bến Nghé” là hết sức cần thiết, vừa mang tính khoa học vừa có thể  
cung cấp các dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo, vừa có thể đánh giá được chất  
lượng nước sau khi cải tạo.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1 Mục tiêu chính  
Phân tích đánh giá chất lượng nước kênh Tàu Hủ – Bến Nghé  
2.2 Mục tiêu cụ thể  
Đánh giá chất lượng nước dựa trên các thông số lý, hóa, kim loại nặng và độc học  
của hệ thống kênh Tàu Hủ – Bến Nghé  
So sánh mối tương quan giữa các chỉ số lý hóa với chỉ số độc học.  
3. Phƣơng Pháp nghiên cứu  
Bảng 1: Các Phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý hóa  
STT  
Chỉ tiêu  
pH  
Đơn vị  
-
Thiết bị phân tích  
1
2
3
4
Đầu dò pH  
NH4-N  
TOC  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
Máy Amonitor  
Máy TOC Ultra  
Máy Nitritox  
TOXCITY  
5
6
TSS  
mg/l  
mg/l  
Tủ sấy, cân phân tích  
Phosphate  
Máy Đo quang  
2
4. Nội dung nghiên cứu  
4.1 Nội dung 1: Tổng hợp các tài liệu có liên quan  
Tài liệu về thông tin kinh tế, xã hội và môi trường của kênh Tàu Hủ – Bến  
Nghé.  
Tài liệu về tài nguyên nước nước mặt.  
Các thông tin về phương pháp thử nghiệm độc học nước.  
Các nguồn gây ô nhiễm tại hệ thống kênh rạch nội thành TPHCM.  
Các nghiên cứu liên quan về thử nghiệm độc học môi trường nước của các tác  
giả trong và ngoài nước.  
Các nghiên cứu liên quan về vi khuẩn Nitrosomonas  
4.2 Nội dung 2: Khảo sát, điều tra thực địa và lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu.  
Khảo sát, điều tra thực địa nhằm mục đích xác định vị trí lấy mẫu và những  
nguồn gây ô nhiễm tại các vị trí lấy mẫu từ đó có những đánh giá chính xác  
nhất cho những kết quả phân tích.  
Các mẫu nước của khu vực nghiên cứu được lấy theo từng hệ thống kênh chính,  
theo hai thời điểm triều lên và triều xuống trong ngày.  
4.3 Nội dung 3: Thử nghiêm độc học và đánh giá độc tính  
Các mẫu nước lấy tại các hệ thống kênh rạch sẽ được thử nghiệm độc tính bằng  
vi khuẩn nitrit hóa (Nitrosomonas).  
4.4 Nội dung 4: Đánh giá mối tương quan giữa các chỉ tiêu  
Xác định hệ số tương quan giữa các thông số hóa lý với các chỉ số độc học của  
từng mẫu nước, từ đó đưa ra các đánh giá về yếu tố gây độc của các thông số hóa lý.  
4.5 Nội dung 5: Đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường nước trên hệ thống  
kênh rạch chính tại TPHCM  
3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Khảo sát thực địa, điều tra và  
tổng hợp các tài liệu  
Khảo sát thực địa, điều tra và  
tổng hợp các tài liệu  
ĐKTN  
-
ĐKXH  
Hiện  
trạng  
môi  
Điều  
kiện  
phát  
triển  
KT-XH  
Thử nghiệm độc  
học các mẫu nước  
Phân tích các chỉ  
tiêu lý hóa, vi sinh  
của các mẫu nước  
(TOC, TSS,  
(Vi khuẩn  
Nitrosomonas)  
trường  
+
NH4 -N, Phosphat)  
Phân tích, tổng hợp xử lý  
dữ liệu  
Kết quả xử lý  
Đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường nước  
tại Kênh Tàu Hủ – Bến Nghé  
Đánh giá mối tương quan giữa độ độc  
với các chỉ tiêu hóa lý  
Đề xuất các giải pháp  
4
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
5.1 Đối tượng nghiên cứu  
- Nước mặt kênh Tàu Hủ – Bến Nghé  
- Vi sinh vật chỉ thị Nitrosomonas  
5.2 Phạm vi nghiên cứu  
- Không gian nghiên cứu: Kênh Tàu Hủ – Bến Nghé phân khúc từ cầu Chà Và  
(Quận 8) đến cầu Khánh Hội (Quận 1).  
- Thời gian nghiên cứu: 2/2017 – 7/2017  
- Địa điểm nghiên cứu:  
+ Trạm quan trắc nước thải di động - Mobilab 3  
+ Trung tâm thực hành thí nghiệm khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm –  
Môi trường, trường Đại học Công Nghệ TPHCM.  
6. Ý nghĩa của đề tài  
Việc thực hiện đề tài sẽ đánh giá được chất lượng nước mặt tại kênh Tàu Hủ – Bến  
Nghé thông qua việc phân tích các thông số lý hóa, kim loại nặng và vi sinh. Quan  
trọng nhất là việc đánh giá được độc tính của nguồn nước tại kênh, xác định nguyên  
nhân gây ra độc tính của nguồn nước từ đó phục vụ cho công tác giám sát sinh học và  
quản lý môi trường nước tại các hệ thống kênh rạch này.  
Bên cạnh đó, các số liệu nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dữ liệu quan trọng  
cho những nghiên cứu tiếp theo, đặc biệt là làm cơ sở so sánh về chất lượng nước cho  
các cơ quan chức năng có liên quan.  
Việc sử dụng sinh vật để đánh giá độc tính của nguồn nước được rất nhiều đề tài  
trong và ngoài nước tiến hành. Riêng đề tài này, tác giả chọn Vi khuẩn Nitrosomonas  
làm chỉ thị sinh học để đánh giá độc tính của nước trong thời gian ngắn, dựa trên tốc  
độ tiêu thụ oxy của vi khuẩn Nitrosomonas trong nước. Ngoài ra, nghiên cứu này còn  
sử dụng thiết bị phân tích chất lượng nước di động – MobiLab 3 trong việc phân tích  
các chỉ tiêu lý hóa và thử nghiệm độc học nước cho hệ thống kênh.  
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1 Điều kiện Tự nhiên – Xã hội kênh Tàu Hủ – Bến Nghé  
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 14  
Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé dài hơn 22km bắt đầu từ Sông Sài Gòn đến Kênh Lò  
Gốm chảy qua quận 1,4,5,6,8. Riêng đoạn ở quận 1,4 còn được gọi là rạch Bến Nghé,  
đoạn quận 5,6,8 gọi là Kênh Tàu Hủ. Ngoài ra còn các đường chạy dọc ven kênh như  
đại lộ Võ Văn Kiệt, Bến Vân Đồn, Ba Đình, Bến Bình Đông.  
1.1.2 Điều kiện xã hội  
Tàu Hủ - Bến Nghé là tuyến đường thủy trọng yếu của Sài Gòn năm xưa. Qua  
biến thiên lịch sử, dòng kênh này 1 thời bị bỏ phế, hoang hóa, nhếch nhác. Nay nó  
đang hồi sinh từng ngày… Thương bến trọng yếu nhất của thành Gia Định năm xưa  
nằm ở khu vực bến Bạch Đằng ngày nay. Và tuyến đường thủy quan trọng nhất đưa  
thương thuyền từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ cũng như khu vực Chợ Lớn về thương  
bến này là dòng Tàu Hủ - Bến Nghé ngày nay.  
Nói vậy để biết Tàu Hủ - Bến Nghé là dòng kênh có lịch sử vận tải hơn 300 năm  
qua, hình thành cùng lúc với sự hình thành của vùng đất Gia Định năm xưa, TPHCM  
hôm nay. Nó đã đóng góp 1 phần vô cùng quan trọng cho sự phát triển của vùng đất  
trù phú này.  
Tuy nhiên, một thời gian dài tuyến đường thủy Tàu Hủ - Bến Nghé bị bỏ hoang,  
bùn đất bồi lắng làm dòng kênh cạn dần; nhà cửa nhếch nhác, tạm bợ được cất san sát  
dọc hai bờ kênh; rác rếnh nổi lềnh bềnh trên dòng kênh lớn nhất chạy ngang trung tâm  
thành phố này…  
Một nghiên cứu của Viện Kinh tế TPHCM năm 1998 đánh giá về tuyến đường  
thủy này: “Dọc 2 bên bờ có nhiều nhà cửa xây cất lấn chiếm mỗi bên 10-15m. Có  
nhiều ghe thuyền, các chợ đầu mối thu gom hàng hóa và rác đủ các loại từ các chợ  
được đổ bừa bãi xuống dòng nước. Ở các chân cầu rác đổ tạo thành từng đống lớn”.  
Hình ảnh đó khiến bộ mặt đô thị trở nên xấu xí, tuyến đường thủy này mất đi vai trò  
quan trọng cũng như vẻ đẹp mỹ lệ năm xưa.  
Và một kế hoạch dài hơn nhằm khôi phục vẻ mỹ lệ năm xưa của tuyến đường  
thủy quan trọng này đã được TPHCM thực hiện suốt 10 năm qua. Những khu nhà  
6
nhếch nhác được giải tỏa, những cây cầu mới hình thành, lòng kênh được nạo vét,  
những con đường tuyệt đẹp được hình thành dọc bờ kênh… Đến nay, Tàu Hủ - Bến  
Nghé đã hồi sinh.  
Tuy nhiên, do việc thiếu ý thức của một số người dân mà kênh này cũng đang  
đứng trước nguy cơ tái ô nhiễm. Lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé chịu ảnh hưởng  
của nhiều nguồn tác động trên toàn lưu vực, nguồn ô nhiễm chủ yếu là do nước thải  
sinh hoạt.  
Hình 1.1: Khung cảnh đoạn cầu Chà Và xưa (trên) và nay (dưới). Nguồn: VnExpress  
7
1.2 Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc 18  
1.2.1 Tác nhân gây ô nhiêm môi trường nước  
Có rất nhiều tác nhân gây ô nhiễm nước, tuy nhiên để tiện lợi cho việc quan trắc và  
khống chế ô nhiễm nguồn nước, ta có thể phân chúng thành các nhóm cơ bản:  
Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học hoặc các chất tiêu thụ oxy: thuộc loại  
này có cacbohydrat, protein, chất béo,... Đây là các chất gây ô nhiễm phổ biến  
nhất có trong nước thải từ các khu dân cư, khu công nghiệp chế biến thực phẩm.  
Các chất hữu cơ bền vững: polychlorophenol (PCPs), polychlorobiphenyl (PCB),  
các hydrocacbon đa vòng,... Các chất này thường có trong nước thải công nghiệp  
và nguồn nước chảy tràn qua các vùng nông, lâm nghiệp có sử dụng nhiều thuốc  
trừ sâu. Đây là các chất có độc tính cao đối với con người và sinh vật.  
Các kim loại nặng: Hầu hết các kim loại nặng đều có độc tính cao đối với con  
người và các loại động vật có vú, lưỡng thê, bò sát, chim và tôm cá. Các kim loại  
nặng thường có trong nước thải công nghiệp là chì (Pb), thủy ngân (Hg), crôm  
(Cr), cadimi (Cd), asen (As), mangan (Mn).  
Các chất vô cơ: Nhiều ion vô cơ có nồng độ rất cao trong nước tự nhiên, đặc biệt  
là nước biển. Trong nước thải từ các khu dân cư luôn có nồng độ tương đối cao  
2-  
3-  
các ion Cl-, CO3 , PO4 , Na+, K+.  
Dầu mỡ: Là chất lỏng khó tan trong nước. Độc tính và tác động sinh thái của dầu  
mỡ phụ thuộc vào từng loại dầu. Hầu hết các loài thực, động vật đều bị tác hại  
bởi dầu mỡ. Các loài thủy sinh và cây ngập nước dễ bị chết do dầu mỡ ngăn cản  
quá trình hô hấp, quang hợp và cung cấp chất dinh dưỡng.  
Các chất phóng xạ: Trong môi trường luôn có một lượng phóng xạ tự nhiên do  
hoạt động của con người hoặc từ các nguồn đất đá, núi lửa tạo nên. Các sự cố  
phóng xạ có khả năng gây tác hại nghiêm trọng đến con người và sinh vật chủ  
yếu do nổ hoặc rò rỉ các lò phản ứng nguyên tử.  
Các sinh vật gây bệnh: Bao gồm vi trùng, siêu vi trùng, giun sán. Nguồn nước ô  
nhiễm do phân có thể có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng (virus), động vật đơn  
bào (Protozoa) và trứng giun sán gây bệnh.  
8
Các chất có mùi: Nước có mùi là do các nguyên nhân sau: có chất hữu cơ từ cống  
rãnh khu dân cư, xí nghiệp chế biến thực phẩm; nước thải công nghiệp, hóa chất;  
sản phẩm từ sự phân hủy cây cỏ, rong tảo, động vật.  
Ngoài ra còn có các chất rắn và khí hòa tan cũng là tác nhân gây ra ô nhiễm môi  
trường nước.  
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước hay mức độ ô nhiễm  
Để xác định chất lượng nước hay mức độ ô nhiễm nước, người ta dùng các thông  
số chất lượng nước:  
Các thông số vật lý: nhiệt độ, màu, mùi vị, độ dẫn điện, độ phóng xạ,...có thể  
được xác định bằng định tính hoặc định lượng.  
Các thông số hoá học: Chỉ số pH (độ axit hoặc độ kiềm), lượng chất lơ lửng, các  
chỉ số BOD, COD, Oxy hoà tan (DO), Dầu mỡ, Clorua, Sunphat, Amôn, Nitrit,  
Nitrat, Photphat, Các nguyên tố vi lượng, Kim loại nặng, Thuốc trừ sâu, Các chất  
tẩy rửa và nhiều loại chất độc khác.  
Các thông số sinh học: Coliform, Fecal streptococus, tổng số vi khuẩn hiếu khí,  
kỵ khí và các sinh vật gây bệnh.  
Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước, người ta thường dùng các chỉ tiêu  
hay thông số phổ biến là:  
Chất rắn lơ lửng (SS - Suspended Solids): Là các chất không tan trong nước và  
được xác định bằng cách lọc một mẫu nước qua giấy lọc tiêu chuẩn. Cặn thu  
được trên giấy lọc sau khi sấy ở nhiệt độ 105oC cho đến khi khối lượng không  
đổi thì đem cân xác định khối lượng - đó được được gọi là lượng chất lơ lửng  
trong mẫu nước phân tích.  
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD - Biochemical Oxygen Demand): Là lượng oxy cần  
thiết để oxy hoá (bởi vi sinh vật hiếu khí) các chất bẩn hữu cơ trong nước trong  
một khoảng thời gian xác định. Nó đặc trưng cho lượng chất hữu cơ dễ bị phân  
huỷ bởi các vi sinh vật hiếu khí. Thông thường đối với nước thải sinh hoạt, để  
phân huỷ hết các chất bẩn hữu cơ đòi hỏi thời gian 20 ngày - BOD20 hay BOD  
toàn phần.  
9
Nhu cầu oxy hoá học (COD - Chemical Oxygen Demand): Là lượng oxy cần  
thiết để oxy hoá bằng hoá học các chất bẩn hữu cơ có trong nước. Đại lượng này  
đặc trưng cho tất cả các chất bẩn hữu cơ có trong nước.  
Có nhiều kỹ thuật đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước dựa vào giá trị của các  
thông số chọn lọc. Các kỹ thuật này sử dụng các chỉ số (index) để thực hiện mức độ ô  
nhiễm. Có thể nêu một số chỉ số đang được công nhận như sau :  
Chỉ số ô nhiễm dinh dưỡng (NPI): Chỉ số này dựa vào kết quả quan trắc hàng  
+
-
-
tháng các thông số: NH4 , NO3 , NO2 , tổng P, pH, chlorophyll, độ dẫn điện và độ  
đục.  
Chỉ số ô nhiễm hữu cơ (OPI): Chỉ số này được tính kết quả quan trắc hàng tháng  
+
các thông số: NH4 , BOD, COD, nhiệt độ và DO.  
Chỉ số ô nhiễm công nghiệp (IPI): Sử dụng để đánh giá ô nhiễm do các tác nhân  
ô nhiễm vi lượng (trừ hóa chất bảo vệ thực vật): kim loại nặng, dầu mỡ,  
polyhydrocacbon thơm, phenol, cyanua,... không chỉ hòa tan trong nước mà có  
thể dính bám vào đất và thủy sinh.  
Chỉ số động vật đáy (BSI): BSI được sử dụng để đánh giá chất lượng nước thông  
qua việc quan trắc động vật đáy không xương sống lớn. Một trong những BSI  
hiện đang sử dụng ở Châu Âu để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn sông suối là hệ  
thống BMWP (Biological Monotoring Working Party). Hệ thống BMWP dựa  
theo điểm của động vật đáy trong mẫu thu được. Sự xuất hiện của ấu trùng một  
số động vật phù du họ Ephemeridae được cho điểm 10 (nước sạch không ô  
nhiễm), còn nếu trong nguồn nước có các loại giun nhiều tơ sẽ được cho điểm 1  
(nước bị ô nhiễm nặng). Khoảng cách giữa 1 và 10 là các mức độ ô nhiễm khác  
nhau.  
Chỉ số đa dạng sinh học (BDI): BDI được sử dụng để đánh giá đa dạng thủy sinh  
vật dựa vào quan trắc thực địa.  
Trên cơ sở chất lượng nước của các lưu vực nước tự nhiên, đáp ứng yêu cầu phát  
triển kinh tế - xã hội, tiêu chuẩn gây hại cho sức khoẻ của con người, của các sinh vật  
sống trong nước mà các quốc gia đều đưa ra tiêu chuẩn chất lượng nước của quốc gia  
mình.  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang yennguyen 21000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Ứng dụng vi khuẩn Nitrosomonas để đánh giá chất lượng nước kênh Tàu Hủ – Bến Nghé", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_vi_khuan_nitrosomonas_de_danh_gia_chat_luong_nuoc_k.pdf