Khóa luận Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt tại kí túc xá trường Đại học nông lâm Thái Nguyên và đề xuất phương án xử lý

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI  
KÍ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ  
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành : Khoa học môi trường  
Khoa  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
THÁI NGUYÊN - 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI  
KÍ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ  
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47-N01-KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Minh Cảnh  
THÁI NGUYÊN - 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là giúp sinh viên trau dồi, củng cố, bổ xung kiến  
thức đã học tập được ở trường. Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với  
thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Qua đó  
giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế để khi ra trường trở  
thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp  
ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội.  
Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của khoa Môi  
Trường, đồng thời được sự tiếp nhận của khoa Môi Trường. Em tiến hành đề tài:  
"Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt tại kí túc xá trường Đại Học nông  
lâm Thái Nguyên và đề xuất phương án xử lý"  
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này,em xin chân thành cảm ơn sự  
giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu nhà  
trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên. Kính chúc toàn thể các thầy cô giáo có nhiều sức khỏe và gặt hái  
được nhiều thành công.  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Ths. Nguyễn Minh  
Cảnh người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp cho em hoàn thành  
khoá luận tốt nghiệp này.  
Do thời gian ngắn, trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế, bản  
thân còn thiếu kinh nghiệm nên chuyên đề không thể tránh được những sai  
sót. Em rất mong được sự đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để bản  
luận văn của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Ngọc Ánh  
 
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 4.0. Tổng lượng rác của mỗi kí túc xá………………………………30  
 
iv  
MỤC LỤC  
1.2.1. Mục tiêu chung......................................Error! Bookmark not defined.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................Error! Bookmark not defined.  
 
v
vi  
4.5. Đánh giá nhận xét chung về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt của  
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.......Error! Bookmark not defined.  
4.5.1. Các mặt đã đạt được.............................. Error! Bookmark not defined.  
4.5.2. Hạn chế..................................................Error! Bookmark not defined.  
viii  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa của từ viết tắt  
Lượng oxy cần cung cấp để oxy hóa  
chất hữu cơ trong nước bởi vi sinh  
vật trong 5 ngày  
BOD (Biochemical Oxygen  
Demand)  
BVMT  
Bảo vệ môi trường  
COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học  
CTR  
Chất thải rắn  
CTRSH  
RTSH  
THCS  
THPT  
TP  
Chất thải rắn sinh hoạt  
Rác thải sinh hoạt  
Trung học cơ sở  
Trung học phổ thông  
Thành phố  
UBND  
VSMT  
Ủy ban nhân dân  
Vệ sinh môi trường  
WTO: (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới  
 
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người, con  
người khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ, thỏa  
mãn các nhu cầu của mình. Vì vậy, vấn đề rác thải đã và đang trở thành một  
vấn đề nóng bỏng của tất cả các quốc gia trên Thế giới nói chung và Việt  
Nam nói riêng.  
Hiện nay, chất thải rắn trong toàn tỉnh Thái Nguyên có khối lượng 720  
tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm nhiều nhất với 82% tập trung ở  
TP Thái Nguyên (215 tấn/ngày). Tỷ lệ thu gom, xử lý tại các huyện, thành phố,  
thị xã cũng chênh lệch khá nhiều, ở TP Thái Nguyên và Thị xã Sông Công đạt  
70 - 80%, còn ở các thị trấn chỉ đạt 20 - 30%. Toàn tỉnh mới có 2 khu liên hợp  
xử lý chất thải rắn là Sông Công (thị xã Sông Công) và Tân Cương (TP Thái  
Nguyên).  
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thường xuyên có khoảng  
5000 sinh viên tham gia sinh hoạt trong ký túc xá của nhà trường, lượng rác  
thải của sinh viên rất nhiều nên ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sống  
trong trường. Với số sinh viên nhiều như vậy lượng rác thải hàng ngày của  
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chiếm tỷ rất cao trong thành phố  
Thái Nguyên và cần có những giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp tại  
các trường đảm bảo môi trường sống tại đây. Để đánh giá đúng thực trạng rác  
thải tại ký túc xá của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng  
dẫn của Ths.Nguyễn Minh Cảnh, em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài:  
“Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt tại kí túc xá Trường Đại học Nông  
Lâm Thái Nguyên và đề xuất phương án xử lý”.  
     
2
1.2. Mục tiêu  
- Đánh giá tình hình phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải  
sinh hoạt.  
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt.  
- Đánh giá thực trạng kiến thức, nhận thức của học sinh, sinh viên về  
công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý rác thải nói riêng.  
- Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm  
nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học  
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục  
vụ cho công tác sau này.  
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn  
luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở áp dụng biện pháp quản lý rác thải sinh  
hoạt được hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường tại trường Đại học Nông  
Lâm Thái Nguyên.  
- Nâng cao nhận thức của sinh viên về công tác quản lý rác thải sinh  
hoạt và bảo vệ môi trường.  
       
3
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Tổng quan về chất thải  
Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/04/2007 về quản lý chất  
thải rắn [12]:  
+ Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch,  
quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,  
thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm  
ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ  
con người.  
+ Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,  
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.  
+ Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá  
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.  
+ Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc  
tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình  
sản xuất sản phẩm khác.  
+ Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và  
lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở  
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.  
+ Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời  
gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến  
cơ sở xử lý.  
+ Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi  
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng  
hoặc chôn lấp cuối cùng.  
     
4
+ Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ  
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích  
trong chất thải rắn.  
+ Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với  
các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.  
+ Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra  
hay gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý  
rác về sau.  
+ Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố  
định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn  
sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát  
sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người (Trần Hiếu Nhuệ và  
cs, 2001) [13].  
+ Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con  
người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại,  
sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra,  
còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao  
thông, chất thải là kim loại hoá chất và từ các vật liệu khác (Nguyễn Xuân  
Nguyên, 2004) [15].  
- Tái chế chất thải: thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất của  
sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm  
mới. - Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu  
có quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà  
không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học (Nguyễn Thế Chinh,  
2003) [2].  
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt  
Chất thải rắn là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt và  
 
5
sản xuất của con người và cả động vật, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm  
tỷ lệ cao nhất, chất lượng và số lượng rác thải tại từng quốc gia và từng khu  
vực trong mỗi quốc gia là rất khác nhau tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh  
tế và khoa học kỹ thuật. Bất kỳ một hoạt động sống nào của con người, tại  
nhà, trường học hay nơi công sở đều sinh ra một lượng rác thải đáng kể.  
Trong đó có cả hai loại vô cơ lẫn hữu cơ. Vì vậy có thể định nghĩa rác thải  
sinh hoạt là những thành phần tàn tích hữu cơ và vô cơ phục vụ đời sống con  
người, chúng không được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống.  
Bảng 2.1. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt  
Nguồn  
Dân cư  
Nơi phát sinh  
Loại chất thải  
Nhà riêng, nhà tập thể, nhà  
cao tầng, khu tập thể…  
Rác thực phẩm, giấy thải, các  
loại chất thải khác  
Nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, Rác thực phẩm, giấy thải, các  
các cơ sở buôn bán, sửa chữa loại chất thải khác  
Thương mại  
Từ các nhà máy, xí nghiệp,  
các công trình xây dựng…  
Rác thực phẩm, xỉ than, giấy  
thải, vải, đồ nhựa, chất thải  
độc hại  
Công nghiệp,  
xây dựng  
Công viên, đường phố, xa lộ, Các loại chất thải bình thường  
sân chơi, bãi tắm, khu giải trí  
Khu trống  
(Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh - 2016) [3]  
Nhờ việc đánh giá, tìm hiểu các nguồn phát sinh ra chất thải sinh hoạt, góp  
phần cho việc ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật giảm thiểu ảnh  
hưởng của chất thải sinh hoạt đến môi trường không khí.  
2.1.3. Thành phần rác thải sinh hoạt  
Thành phần của rác thải mô tả các phần riêng biệt mà từ đó nó tạo nên  
dòng chất thải và mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thị  
bằng phần trăm theo khối lượng. Thành phần rác thải có vai trò rất quan trọng  
   
6
trong việc lựa chọn các thiết bị xử lý, các quá trình xử lý, cũng như hoạch  
định các chương trình và hệ thống quản lý rác thải.  
- Rác thải đô thị là các vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là  
một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật khác nhau. Thành phần của rác phụ thuộc  
vào mức sống của người dân, trình độ sản xuất, tài nguyên của đất nước và  
mùa vụ trong năm. Thành phần riêng biệt của rác thải thay đổi theo vị trí địa  
lý, thời gian, mùa trong năm và điều kiện kinh tế.  
Sau đây là bảng thống kê một số thành phần và tỉ trọng cơ bản trong  
chất thải rắn sinh hoạt.  
Bảng 2.2. Thành phần chất thải sinh hoạt  
Thành phần chất thải  
Rau, thực phẩm thừa, chất hữu cơ dễ phân hủy  
Cây gỗ  
% Khối lượng  
41,98  
6,6  
Giấy, bao bì giấy  
5,27  
Cao su, đế giày dép  
Vải sợi, vật liệu sợi  
Đất đá  
7,19  
1,75  
6,98  
Thành phần khác, Tạp chất  
Kim loại  
27,04  
0,59  
Xương, vỏ hộp  
1,27  
Thủy tinh  
1,42  
(Nguồn URENCO 19/09/2009)  
2.1.4. Phân loại rác thải sinh hoạt  
Có rất nhiều cách phân loại rác thải khác nhau. Việc phân loại rác thải  
hiện nay chưa có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng những  
nhìn nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý  
đối với rác thải, có thể chia ra các cách phân loại sau đây:  
   
7
+ Chất thải công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các quá trình sản  
xuất, các sản phẩm phế thải của các hoạt động công nghiệp trong các nhà  
máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp tập trung  
+ Chất thải sinh hoạt: là chất thải rắn được sản sinh ra trong sinh hoạt  
hàng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ  
quan, trường học, các Trung Tâm dịch vụ thương mại.  
+ Chất thải có nguồn gốc khác: chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắn  
làng nghề, chất thải rắn thương mại du lịch.  
Nhà dân, khu  
Nơi vui chơi,  
Cơ quan, trường  
học  
dân cư  
giải trí  
Bệnh viện,cơ  
sở y tế  
Dịch vụ,  
thương mại ga,  
nhà xe  
Chất thải rắn  
Giao thông,  
xây dựng  
Nông nghiệp,  
hoạt động xử lý  
rác thải  
Khu công  
nghiệp, nhà máy,  
xí nghiệp  
Hình 2.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn  
+ Rác thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại rác thải trên bởi  
vì ta biết rằng lượng rác thải sinh hoạt thải ra phụ thuộc vào 2 yếu tố chính đó  
là sự phát triển kinh tế và tỷ lệ tăng dân số.  
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng,  
chất thải khí.  
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia  
chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải  
dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…  
 
8
- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất  
thải độc hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định  
nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất  
thải có hiệu quả.  
2.1.5. Thành phần chất thải rắn  
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào  
từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố  
khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái  
chế, tái sinh. Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn là điều hết  
sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế,  
tái sinh để phát triển kinh tế.  
Bảng 2.3. Thành phần của chất thải rắn  
Loại  
1. Các chất  
cháy được  
Nguồn gốc  
- Các vật liệu làm từ giấy  
- Có nguồn gốc từ các sợi  
- Các chất thải ra từ đồ ăn  
thực phẩm  
Ví dụ  
- Các túi giấy, các mảnh bìa,  
giấy vệ sinh…  
- Vải len, tì tải, bao bì  
nilon…  
- Các vật liệu và sản phẩm  
được chế tạo từ gỗ, rơm,  
tre…  
- Các cọng rau, vỏ quả, thân  
cây, lõi ngô…  
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn,  
ghế, thang, giường, đồ chơi,  
vỏ dừa…  
- Các vật liệu và sản phẩm  
được chế tạo từ chất dẻo  
- Các vật liệu và sản phẩm  
- Phim cuộn, túi chất dẻo,  
được chế tạo từ da và cao su chai, lọ dẻo, dây bện, bao bì  
nilon…  
- Bóng, giày, ví, cao su…  
   
9
Loại  
2. Các chất  
không cháy  
được  
Nguồn gốc  
- Các vật liệu, sản phẩm  
Ví dụ  
- Các vật liệu, sản phẩm được  
được chế tạo từ sắt mà dễ bị chế tạo từ sắt mà dễ bị nam  
nam châm hút  
châm hút  
- Các vật liệu không bị nam  
châm hút  
- Các vật liệu không bị nam  
châm hút  
- Các vật liệu và sản phẩm  
chế tạo từ thủy tinh  
- Các loại vật liệu không  
- Các vật liệu và sản phẩm  
chế tạo từ thủy tinh  
- Các loại vật liệu không  
cháy ngoài kim loại và thủy cháy ngoài kim loại và thủy  
tinh tinh  
Tất cả các loại vật liệu khác Đá cuội, cát, đất, tóc…  
không phân loại ở phần 1 và  
3. Các chất  
hỗn hợp  
2 đều thuộc loại này. Loại  
này có thể được phân chia  
thành 2 phần: kích thước lớn  
hơn 5mm và nhỏ hơn 5mm  
(Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, XBKHKT  
1999). [10]  
2.1.6. Tốc độ phát sinh chất thải sinh hoạt  
- Việc tính toán đươc tấc độ phát sinh chất thải sinh hoạt là một yếu tố  
quan trọng trong quản lý rác thải vì từ đó người ta có thể xác định được lượng  
rác phát sinh trong quá trình sản xuất, tiêu dùng, đồng thời dự báo được trong  
tương lai để từ đó có kế hoạch và biện pháp quản lý chặt chẽ từ khâu thu gom,  
trung chuyển, vận chuyển đến xử lý. Vì thế để quản lý tốt lượng rác phát sinh  
ta cần biết đươc tấc độ phát sinh chất thải rắn. Phương pháp xác định tốc độ  
phát thải rác cũng giống như phương pháp xác định tổng lương rác. Người ta  
 
10  
sử dụng một số loại phân tích sau để phân tích lương rác thải ra ở một số khu  
vực đó là:  
+ Đo khối lượng.  
+ Dựa tên các đơn vị thu gom rác (ví dụ thùng chứa rác).  
+ Phương pháp xác định tỷ lệ rác thải.  
+ Tính chất cân bằng vật chất.  
2.2. Ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt  
2.2.1. Ô nhiễm môi trường không khí  
Các chất thải rắn một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô  
nhiễm không khí. Cũng có thể có những chất thải có khả năng phát tán vào  
không khí gây ô nhiễm không khí trực tiếp, cũng có loại rác dễ phân hủy  
(thực phẩm, trái cây hư hỏng…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp  
(nhiệt độ tốt nhất là 35⁰C và độ ẩm thích hợp là 70% - 80%) sẽ được các vi  
sinh vật phân hủy tạo mùi hôi, nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến  
môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.  
- Khí thoát ra từ các hố hoặc các chất làm phân, chất thải chôn lấp rác  
chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ...  
- Khí từ các lò thiêu chứa bụi, SO3, NOx, CO, CO2, HCI, HF, dioxin,  
kim loại, oxit kim loại thăng hoa...  
- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa  
các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác. Bụi trong quá trình vận chuyển  
lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí. Mặt khác rác hữu cơ sinh học trong môi  
trường hiếu khí, kỵ khí có độ ẩm cao rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2,  
H2S, NH3… ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp. CH4 là chất thải thứ cấp  
nguy hại, có khả năng gây nổ. Người ta đã đánh giá được ảnh hưởng của khí  
thải độc hại, của rác thải tồn đọng tới môi trường và sức khỏe con người.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang yennguyen 17420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt tại kí túc xá trường Đại học nông lâm Thái Nguyên và đề xuất phương án xử lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_rac_thai_sinh_hoat_tai_ki_tuc.pdf