Khóa luận Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác quặng sắt tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
TRỊNH THÁI HẬU  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT  
GIẢI PHÁP PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU  
KHAI THÁC QUẶNG SẮT TẠI MỎ SẮT TRẠI CAU,  
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN  
Ngành: Khoa học môi trường  
Mã số: 8.44.03.01  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận  
THÁI NGUYÊN - 2019  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề  
xuất giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác quặng sắt tại mỏ sắt Trại Cau,  
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,  
được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích  
từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Nhuận.  
Số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn hoàn toàn  
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào, phần trích  
dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc.  
Tác giả  
Trịnh Thái Hậu  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn  
thành. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp  
đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,  
Phòng Đào tạo, cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong Khoa Môi  
trường đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn  
sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận đã rất tận lòng hướng dẫn tôi  
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.  
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở  
bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.  
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công  
trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Tác giả  
Trịnh Thái Hậu  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i  
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii  
MỤC LỤC........................................................................................................iii  
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................... vi  
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................viii  
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1  
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1  
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2  
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 2  
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3  
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3  
1.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 4  
1.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 6  
1.3.1. Tổng quan về hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ  
quặng sắt trên thế giới ....................................................................................... 6  
1.3.2. Khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt ở Việt Nam..... 10  
1.3.3. Khai thác và bảo vệ môi trường tại các mỏ quặng sắt ở tỉnh  
Thái Nguyên................................................................................................... 15  
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 31  
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 31  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 31  
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 31  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
iv  
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 31  
2.2.1. Tổng quan về mỏ sắt Trại Cau.............................................................. 31  
2.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường của mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng  
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên...................................................................................... 31  
2.2.3. Đề xuất một số giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác quặng  
sắt tại Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ...................................... 32  
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32  
2.3.1. Phương pháp, điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp........................ 32  
2.3.2. Phương pháp, điều tra thu thập số liệu sơ cấp ...................................... 32  
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường.................................... 33  
2.3.4. Phương pháp so sánh............................................................................. 38  
2.3.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu................................................ 38  
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 39  
3.1. Tổng quan về mỏ sắt Trại Cau................................................................. 39  
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 39  
3.1.2. Thực trạng khai thác của mỏ sắt Trại Cau ............................................ 42  
3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường của mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng  
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên...................................................................................... 48  
3.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường đất của mỏ sắt Trại Cau..................... 48  
3.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước của mỏ sắt Trại Cau.................. 50  
3.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí của mỏ sắt Trại Cau ......... 54  
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng sắt đến môi  
trường và sức khỏe thông qua ý kiến của người dân và cán bộ, công nhân  
của mỏ ............................................................................................................. 58  
3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng sắt đến môi  
trường và sức khỏe thông qua ý kiến của người dân ...................................... 58  
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng sắt đến môi  
trường và sức khỏe thông qua ý kiến của cán bộ, công nhân của mỏ ............ 59  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
v
3.4. Đề xuất một số giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác quặng  
sắt tại Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ...................................... 60  
3.4.1. Giải pháp quản lý .................................................................................. 60  
3.4.2. Giải pháp công nghệ.............................................................................. 61  
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................................... 69  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71  
PHỤ LỤC....................................................................................................... 74  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
vi  
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
BCT  
Chữ viết đầy đủ  
Bộ Công thương  
BOD  
Nhu cầu oxy sinh học  
Bộ Tài nguyên và Môi trường  
Nhu cầu oxy hoá học  
Địa chất công trình  
BTNMT  
COD  
ĐCCT  
ĐCTV  
ĐTM  
Địa chất thủy văn  
Đánh giá tác động môi trường  
Khu công nghiệp  
KCN  
KHCN  
KTXH  
NĐ-CP  
QCVN  
TN&MT  
UBMTTQ  
UBND  
WHO  
Khoa học công nghệ  
Kinh tế xã hội  
Nghị định - Chính phủ  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
Tài nguyên và Môi trường  
Ủy ban mặt trận tổ quốc  
Ủy ban nhân dân  
Tổ chức Y tế Thế giới  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
vii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng năng lượng vật chất, thông tin tồn  
tại khách quan với ý muốn con người mà con người có thể sử dụng trong hiện  
tại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của loài người. Ngày nay,  
việc sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó có  
tài nguyên khoáng sản nói chung và quặng sắt nói riêng được xem là mục tiêu  
rất quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của nước ta. Tuy nhiên,  
việc khai thác khoáng sản đã và đang để lại những hệ lụy về môi trường, một  
phần là do là do quy mô khai thác nhỏ khiến cho việc đầu tư công nghệ không  
lớn, dẫn đến hiệu suất khai thác thấp mà môi trường bị ảnh hưởng nặng nề.  
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đồng Hỷ nói riêng,  
tài nguyên rất phong phú và đa dạng: nhiều mỏ kim loại màu, kim loại đen,  
mỏ sét đang hoặc sẽ được khai thác trong tương lai. Hiện nay trên địa bàn tỉnh  
Thái Nguyên có khoảng 200 điểm mỏ khoáng sản, gồm 24 loại khoáng sản  
rắn thuộc 4 nhóm (Nhiên liệu khoáng; khoáng sản kim loại; khoáng chất công  
nghiệp và vật liệu xây dựng) (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2013). Trong quá  
trình phát triển kinh tế - xã hội để cung cấp nguồn nguyên liệu để phục vụ cho  
quá trình phát triển các ngành kinh tế khác thì khai thác quặng sắt đã được  
quan tâm chú trọng từ khá lâu. Trong những năm gần đây, tốc độ khai thác,  
mở mỏ đã tăng đáng kể, đóng góp một phần lớn cho sự tăng trưởng kinh tế xã  
hội của tỉnh Thái Nguyên. Bên cạnh những lợi ích của ngành công nghiệp  
khai thác khoáng sản mang lại cho tỉnh Thái Nguyên thì hoạt động khai thác  
cũng gây tác động không nhỏ đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng nhân  
dân xung quanh khu vực khai thác khoáng sản. Nhiều khu vực khai thác đã  
làm biến đổi nặng nề bề mặt địa hình, thảm thực vật bị suy thoái, tốc độ rửa  
trôi, xói mòn tăng nhanh; môi trường nước đất, nước, không khí bị xáo trộn  
và ô nhiễm… đang ngày càng nghiêm trọng, điển hình là ảnh hưởng từ việc  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
2
khai thác khoáng sản tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.  
Vì vậy, việc thực hiện đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục  
hồi môi trường sau khai thác quặng sắt tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng  
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" là hết sức cần thiết.  
2. Mục tiêu của đề tài  
- Đánh giá được hiện trạng môi trường đất, nước, không khí tại khu vực  
bị ảnh hưởng do quá trình khai thác quặng sắt tại mỏ sắt Trại Cau, huyện  
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.  
- Đề xuất được một số giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác  
quặng sắt tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.  
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
- Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý  
thông tin và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác chuyên môn.  
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt  
trong quá trình học tập và nghiên cứu.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Giúp các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thực hiện công tác  
quản lí và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.  
- Giúp ban lãnh đạo Mỏ sắt Trại Cau thấy được hiện trạng môi trường  
để từ đó có những cải tiến về công nghệ, trang thiết bị… trong khai thác và xử  
lí môi trường, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường.  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
3
Chương 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
- Khái niệm môi trường:  
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, môi trường  
được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên  
và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: “Ô nhiễm môi  
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy  
chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh  
hưởng xấu đến đến con người và sinh vật”.  
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: “Quy chuẩn  
kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi  
trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các  
yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền  
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”.  
- Khái niệm tài nguyên khoáng sản:  
Theo khoản 1 điều 2 Luật khoáng sản 2010: “Khoáng sản là khoáng vật,  
khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong  
lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ”.  
Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:  
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm…), khí  
(khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm...);  
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh  
(sinh ra trên bề mặt trái đất);  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
4
- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim  
loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý,  
vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy).  
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ  
khoáng sản. “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các  
loại khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”.  
1.2. Cơ sở pháp lý  
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;  
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;  
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;  
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;  
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;  
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;  
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;  
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy  
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 2010;  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy  
định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường 2014;  
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản  
lý chất thải và phế liệu;  
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy  
định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh  
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;  
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai  
thác khoáng sản;  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
5
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên  
và môi trường quy định về Đánh giá tác động môi trường chiến lược, Đánh  
giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường;  
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy  
định về quản lý chất thải rắn xây dựng;  
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và  
Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;  
- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công thương  
quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng  
mỏ khoáng sản rắn;  
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc  
ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ  
sinh lao động.  
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.  
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi  
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.  
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới  
hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất.  
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước thải công nghiệp.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất  
lượng nước ngầm.  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
6
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng  
nước thải sinh hoạt.  
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
không khí xung quanh.  
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số  
chất độc hại trong không khí xung quanh.  
- TCVN 3985- 1999. Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc.  
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.  
- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của Ủy ban nhân  
dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Đề án “Tăng cường công tác quản lý  
nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015”.  
1.3. Cơ sở thực tiễn  
1.3.1. Tổng quan về hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng  
sắt trên thế giới  
Khai thác khoáng sản nói chung và khai thác quặng sắt nói riêng đã  
và đang diễn ra rất lớn trên thế giới, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi  
mà giá các kim loại ngày càng tăng. Trong đó, quặng sắt đang đóng vai  
trò quan trọng trong lĩnh vực khai thác mỏ trên toàn cầu. Sắt chính là một  
trong những nguyên liệu chính cung cấp cho ngành sản xuất thép và các  
ngành công nghiệp nặng khác trên thế giới. Các nhà địa chất thế giới đánh  
giá nguồn tài nguyên quặng sắt trên trái đất hiện có hơn 800 tỷ tấn, tương  
ứng với hơn 230 tỷ tấn Fe kim loại. Trong đó, trữ lượng địa chất khoảng  
380 tỷ tấn và trữ lượng có khả năng khai thác 168 tỷ tấn được nêu trong  
bảng 1.1. (Asia Miner, 2010).  
Đứng đầu thế giới về trữ lượng quặng sắt có khả năng khai thác gồm  
các nước: Liên bang Nga 55 tỷ tấn, Braxin 23 tỷ tấn, Canada 26 tỷ tấn, Trung  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
7
Quốc 21 tỷ tấn, Ôxtrâylia 23 tỷ tấn, Mỹ 6,8 tỷ tấn, Ấn Độ 6,6 tỷ tấn. Về sản  
lượng khai thác quặng sắt, Nga là một trong những nước đứng đầu thế giới  
(454,6 triệu tấn/năm). Tiếp theo là Trung Quốc, Braxin, Ôxtrâylia, Ấn Độ,  
Canada, Mỹ, Nam Phi, Pháp, Liberia, Venezuela (Asia Miner, 2010).  
Bảng 1.1. Trữ lượng quặng sắt ở một số nước trên thế giới  
Trữ lượng có khả năng  
khai thác (triệu tấn)  
Trữ lượng địa chất  
(triệu tấn)  
TT  
Quốc gia  
Quặng % Fe Kim loại Quặng % Fe Kim loại  
1 Braxin  
23.000 69,6  
16.000 61.000 69,6  
14.000 56.000 56,0  
41.000  
31.000  
20.000  
25.000  
15.000  
6.200  
7.400  
3.600  
5.000  
4.600  
2.500  
1.500  
1.500  
1.000  
2 Liên bang Nga 25.000 56,0  
3 Ukraina  
4 Ôxtrâylia  
5 Trung Quốc  
6 Ấn Độ  
30.000 30,0  
23.000 59,3  
21.000 33,3  
9.000  
8.900  
7.000  
4.200  
3.300  
2.400  
2.200  
2.100  
1.100  
1.000  
68.000 30,0  
50.000 59,3  
46.000 33,3  
6.600  
8.300  
4.000  
3.500  
6.900  
1.700  
1.800  
1.000  
63,6  
39,8  
60,0  
62,9  
30,4  
64,7  
55,6  
9.800  
63,6  
7 Kazakhtan  
8 Venezuela  
9 Thụy Điển  
10 Mỹ  
19.000 39,8  
6.000  
7.800  
60,0  
62,9  
15.000 30,4  
11 Canada  
12 Iran  
3.900  
2.500  
64,7  
55,6  
65,0  
57,1  
13 Nam Phi  
14 Mauritania  
15 Mehico  
65,0 650.000 2.300  
700.000 57,1 400.000 1.500  
700.000 57,1 400.000 1.500  
57,1 900.000  
30.000 56,4 17.000  
Các nước khác 11.000 56,4  
Toàn thế giới 168.000  
6.200  
79.000 380.000  
180.000  
(Nguồn: Asia Miner, 2010)  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
 
8
Những năm gần đây nhu cầu quặng sắt của Trung Quốc tăng mạnh, từ  
năm 2010 đến nay chiếm gần 60% quặng sắt thế giới, trong đó hơn 50% được  
nhập khẩu từ Braxin và Ôxtrâylia.  
Theo các số liệu của Chính phủ Ôxtrâylia, xuất khẩu quặng sắt năm  
2010 của nước này đã đạt 414 triệu tấn và năm 2012 đạt 459 triệu tấn (tăng  
10,86%). Hiện có tới 11 công ty đang đóng góp chính vào sản lượng quặng  
xuất khẩu. Hai Công ty Rio Tinto và BHP Billiton đã xây dựng kế hoạch tăng  
sản lượng quặng khai thác vào năm 2015, tương ứng lên 333 triệu tấn và 240  
triệu tấn. Tập đoàn Forescue Metals Group, năm 2010 khai thác đạt 55 triệu  
tấn và kế hoạch năm 2013 sẽ đạt 155 triệu tấn. (Asia Miner, 2010).  
Mỏ quặng sắt Tallering Peak thuộc Công ty Mount Gibson khai thác  
với công suất 3 triệu tấn/năm. Công ty Koolan Island sẽ tăng công suất lên 4  
triệu tấn/năm. Công ty Murchison Metals đang có kế hoạch tăng công suất mỏ  
Jack Hills đạt 25 triệu tấn/năm. Công ty Atlas Iron cũng đang thực hiện các  
dự án mới để tăng sản lượng quặng sắt lên 12 triệu tấn (năm 2013) và 22 triệu  
tấn (năm 2015). Công ty Gindalbie Metals xây dựng kế hoạch khai thác và  
tuyển đạt công suất 8 triệu tấn tinh quặng/năm. Công ty BC Iron xây dựng kế  
hoạch từ năm 2012 công suất của nhà máy sẽ đạt 3,7 triệu tấn/năm. Công ty  
Grange Resources tại dự án Savage River cũng xây dựng kế hoạch khai thác  
đạt 2 triệu tấn quặng sắt/năm.  
Theo số liệu công bố của Raw Materials Group (RMG) trong năm  
2010, đã có thêm 105 dự án mới trong khai thác quặng kim loại với tổng vốn  
đầu tư lên tới 60 tỷ USD được đăng ký trong đó có 36 dự án khai thác vàng,  
22 dự án khai thác quặng sắt và 12 dự án khai thác đồng. Tổng vốn đầu tư  
trung bình cho một dự án khai thác quặng sắt xấp xỉ 1,3 tỷ USD (tăng từ mức  
750 triệu USD), còn đối với các dự án khai thác vàng con số này vẫn giữ mức  
ổn định 204 triệu USD. Như vậy, trong tổng vốn đầu tư các dự án được công  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
9
bố trong năm 2010, ngành khai thác quặng sắt chiếm 47%. Theo dự báo, nhu  
cầu tiêu thụ thép tiếp tục tăng cao là nguyên nhân chính khiến cho sản lượng  
thép tiếp tục tăng trong vòng 3 đến 5 năm tới.  
Hiện nay, trên thế giới có nhiều mỏ quặng sắt khai thác với công suất từ  
10÷30 triệu tấn/năm. Công suất khai thác và kích thước khai trường một số  
mỏ quặng sắt trên thế giới được nêu trong bảng 1.2 (Asia Miner, 2010).  
Bảng 1.2. Công suất và kích thước khai trường một số  
mỏ quặng sắt trên thế giới  
Kích thước khai trường  
Công suất mỏ  
Trữ  
lượng 106  
tấn  
(Ðơn vị: m)  
Tên mỏ  
Quặng  
Ðất đá  
Dài  
Rộng  
Sâu  
106T/n 106T m3/n  
Kerol  
1755  
2890  
1500  
1500  
825  
30  
45,0  
29,8  
30  
23,6  
25  
3900 1200  
8000 1200  
400  
300  
240  
270  
194  
250  
Katre  
Pictremitren  
Yri  
45,7  
7,22  
9,2  
2500  
2400  
1800  
800  
900  
700  
Empair  
10,7  
15÷25  
MBR (Braxin)  
1600  
20  
2000 9000  
(Nguồn: Asia Miner, 2010)  
* Tình hình khai thác tại một số nước:  
- Tại Ôxtrâylia, các mỏ quặng sắt đang khai thác với xu thế phát triển  
công nghệ đổi mới, cải tiến đồng bộ các thiết bị có công suất nhỏ bằng các  
thiết bị có công suất lớn phù hợp với quy mô khai thác và điều kiện tự nhiên  
của từng mỏ. Áp dụng máy xúc thủy lực gầu ngược và ô tô khung động làm  
việc ở những khu vực lầy lội, áp dụng công nghệ nổ mìn vi sai toàn phần. Quá  
trình điều khiển nổ được thực hiện bằng các phần mềm tin học chuyên dụng,  
kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng hệ thống điều khiển tự động hóa. Áp  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
   
10  
dụng công nghệ khai thác với góc bờ công tác lớn, nhằm điều hòa hệ số bóc.  
(Horst Hejny, 2005).  
- Ở Nam Phi, các mỏ quặng sắt lộ thiên thường được đánh giá chi tiết  
trữ lượng; lựa chọn phương án mở mỏ tối ưu thông qua đánh giá các chỉ tiêu  
kinh tế; lựa chọn phương pháp khai thác, công nghệ và đồng bộ thiết bị khai  
thác hợp lý; sau đó tiến hành thiết kế chi tiết khai trường, bãi thải và hạ tầng  
phục vụ khai thác mỏ. (Horst Hejny, 2005).  
- Tại mỏ quặng đồng ở phía Tây nước Mỹ với chiều cao bờ mỏ lớn, đã  
áp dụng hệ thống khai thác với góc dốc bờ công tác lớn, chia bờ công tác  
thành các nhóm tầng. Nhìn chung, các mỏ quặng sắt có sản lượng lớn trên thế  
giới đều sử dụng các thiết bị có công suất lớn và áp dụng các công nghệ tiên  
tiến như: Khai thác với góc nghiên bờ công tác lớn, nổ mìn vi sai toàn phần,  
áp dụng vận tải liên hợp v.v... Từ kinh nghiệm khai thác của các mỏ trên thế  
giới cần đúc rút và lựa chọn các giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện  
các mỏ quặng sắt lộ thiên nước ta.  
Như vậy, hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trên thế giới đang  
diễn ra rất mạnh trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn nguyên liệu  
cho các ngành công nghiệp nặng và phục vụ đời sống con người. Cùng với  
sản lượng khai thác tăng thì ngành công nghiệp khai thác và chế biến quặng  
sắt trên toàn thế giới cũng đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của  
hậu quả khai thác và chế biến để lại, trong đó đáng nói đến nhất là vấn đề ô  
nhiễm môi trường (do khai thác và nạn khai thác trái phép tại nhiều nước có  
trữ lượng quặng sắt lớn). (Horst Hejny, 2005).  
1.3.2. Khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt ở Việt Nam  
1.3.2.1. Đặc điểm các mỏ quặng sắt ở Việt Nam  
Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khai thác quặng sắt nước  
ta đã được Chính phủ phê duyệt, để đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dân  
giai đoạn đến năm 2025. Ngoài các mỏ sắt lộ thiên hiện đang khai thác như:  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 88 trang yennguyen 18400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác quặng sắt tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_va_de_xuat_giai_phap_phuc_hoi.pdf