Đồ án Nghiên cứu, thiết kế sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi trường cho chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh Vĩnh Long

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI  
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ SỔ TAY HƯỚNG DẪN  
CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO  
CHIẾN SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN  
TỈNH VĨNH LONG  
Ngành:  
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG THẢO  
Sinh viên thực hiện:  
Võ Hồng Anh  
MSSV: 1411090148  
Lớp: 14DMT04  
TP. Hồ Chí Minh, 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng Tôi. Các số  
liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy  
định. Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung  
thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.  
Sinh viên Võ Hồng Anh  
i
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy Cô Viện Khoa  
Học Ứng Dụng HUTECH, Trƣờng Đại Học Công Nghệ TP. HCM đã tận tình giảng  
dạy và hƣớng dẫn em trong suốt những năm qua. Những kiến thức mà em tiếp thu  
đƣợc từ các Thầy, các Cô sẽ làm hành trang cho em bƣớc tiếp vào đời.  
Tiếp theo, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô ThS. Nguyễn  
Ngọc Phƣơng Thảo. Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, bằng sự  
hƣớng dẫn tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, cung cấp cho em những kiến thức, kinh  
nghiệm quý báu và thầy tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoành thành luận văn. Xin  
kính chúc Cô luôn khỏe mạnh và thành công trong công tác giảng dạy.  
Ngoài cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, em xin cảm ơn gia  
đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện  
khóa luận. Cảm ơn ba mẹ đã luôn yêu thƣơng, quan tâm, nhắc nhở con trong 4 năm  
học Đại Học xa nhà. Xin cảm ơn các bạn lớp 14DMT04 đã quan tâm và giúp đỡ nhau  
trong quãng thời gian học đại học. Cuối cùng cảm ơn các thành viên của nhóm  
Nghiên Cứu khoa học đã giúp đỡ, cổ vũ lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu và hoàn  
thành khóa luận, đó là quãng thời gian đáng quý và đáng nhớ nhất.  
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự thông  
cảm của thầy cô và đóng góp của quý thầy cô để bài báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn !  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2018  
Sinh viên  
Võ Hồng Anh  
ii  
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
iii  
MỤC LỤC  
iv  
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
KDC  
Khu dân cƣ  
BVMT  
BVTV  
KCN  
Bảo vệ môi trƣờng  
Bảo vệ thực vật  
Khu công nghiệp  
BTN&MT  
QCVN  
TP. HCM  
CTR  
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng  
Quy chuẩn Việt Nam  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Chất thải rắn  
CTRNH  
CTRYT  
MTQG  
Chất thải rắn nguy hại  
Chất thải rắn y tế  
Mục tiêu Quốc gia  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1. Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt ..................... 7  
Bảng 1.2. Các nguồn sinh ra chất thải rắn .............................................................. 13  
Bảng 1.3. Phân loại chất rắn theo công nghệ quản lý, xử lý .................................. 14  
Bảng 1.4. Lượng phân các loại vật nuôi thải ra mỗi ngày dựa theo thể trọng (Lochr,  
1984)......................................................................................................................... 20  
Bảng 1.5. Lượng phân các loại vật nuôi thải ra mỗi ngày dựa theo thể trọng (Lochr,  
1984)......................................................................................................................... 21  
Bảng 1.6. Thành phần hóa học của phân heo có trọng lượng từ 70 – 100kg (Trương  
Thanh Cảnh và CTV, 1997 – 1998)  
Bảng 1.7. Tính chất nước thải chăn nuôi gia súc .................................................... 23  
Bảng 1.8. Hàm lượng bụi trong không khí chuồng nuôi.......................................... 25  
Bảng 1.9. Tác hại của amoni đến sức khỏe và năng suất của gia súc, gia cầm ..... 25  
Bảng 1.10. Ảnh hưởng của H2S đến sức khỏe người và gia súc (Baker và CTV, 1996)  
.................................................................................................................................. 26  
Bảng 1.11. Phân loại nhóm độc theo TCYTTG ....................................................... 27  
Bảng 1.12. Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc ...................................... 32  
Bảng 2.1. Tỉ lệ cấp nước theo các giải pháp cấp nước ĐBSCL trên địa bàn tỉnh .. 38  
Bảng 2.2. Kết quả đạt được của các ngành, lĩnh vực trong 6 tháng đầu năm 2018.41  
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát đặc điểm cá nhân của hộ dân tại 3 xã huyện Bình Tân,  
tỉnh Vĩnh Long ......................................................................................................... 56  
Bảng 3.2 Kết quả điều tra tình hình sử dụng nước của hộ dân huyện Bình Tân, tỉnh  
Vĩnh Long ................................................................................................................. 59  
Bảng 3.3. Điểm trung bình các loại rác thải sinh hoạt hằng ngày của hộ dân 3 xã  
huyện Bình Tân, Vĩnh Long ..................................................................................... 61  
Bảng 3.4. Kết qủa điều tra tình hình quản lý chất thải rắn của hộ dân 3 xã huyện  
Bình Tân, Vĩnh Long ............................................................................................... 64  
Bảng 3.5. Tình hònh quản lý chất thải trong làm nông .......................................... 65  
vii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1. Diễn biến hàm lượng COD trong nước sông một số khu vực nông thôn  
phía Bắc 2011 – 2014 ............................................................................................45  
Biểu đồ 2.2. Hàm lượng COD và TSS trong nước mặt gần mỏ sắt tỉnh Yên Bài năm  
2013........................................................................................................................45  
+
Biểu đồ 2.3. Hàm lượng NH4 tại một số điểm quan trắc tại vùng nông thôn trên địa  
bàn tỉnh Cà Mau 2013............................................................................................46  
Biểu đồ 2.4. Hàm lượng Fe trong nước giếng khoan, giếng đào một số khu vực nông  
thôn 2013 ...............................................................................................................47  
Biểu đồ 2.5. Giá trị Coliform trong nước dưới đất một số khu vực nông thôn......48  
Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt tỉnh Trà Vinh.............................49  
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát đặc điểm của hộ dân 3 xã huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh  
Long........................................................................................................................56  
Biểu đồ 3.2. Điểm trung bình các loại rác thải hàng ngày của hộ dân 3 xã huyện  
Bình Tân, Vĩnh Long ..............................................................................................62  
viii  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 2.1 Bảng đồ ranh giới tỉnh Vĩnh Long .......................................................................34  
Hình 2.2. . Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài......................................54  
Hình 3.1. Ảnh minh họa hiện trạng sử dụng quá nhiều túi nilon........................................63  
Hình 3.2. Ảnh các vỏ thuốc BVTV và rác thải vứt gần nương cạnh nơi trồng rau.............66  
Hình 4.1. Phèn khối.............................................................................................................70  
Hình 4.2. Xương rồng lê gai và hạt chùm ngây ..................................................................71  
Hình 4.3. Lắng tự nhiên (Nguồn: Centre for Affordable Water and Sanitattion technology)  
.............................................................................................................................................72  
Hình 4.4. Căng nước qua tấm vải .......................................................................................73  
Hình 4.5. Bể lọc cát sinh học ..............................................................................................75  
Hình 4.6. Bộ khuếch tán......................................................................................................76  
Hình 4.7. Giếng lọc ngầm ...................................................................................................78  
Hình 4.8. Xô lọc nước .........................................................................................................78  
Hình 4.9. Cột lọc nước .......................................................................................................81  
Hình 4.10. Bể lọc cát sinh học ............................................................................................83  
Hình 4.11. Bếp đun sôi........................................................................................................85  
Hình 4.12. Phương pháp SODIS.........................................................................................87  
Hình 4.13. Lưu nước an toàn tại hộ gia đình......................................................................89  
Hình 4.14. Thiết bị lược rác................................................................................................90  
Hình 4.15. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị nước đầu trận mưa .............................90  
Hình 4.16. Thiết bị chưng cất nước.....................................................................................92  
Hình 4.17. Hố chôn rác.......................................................................................................98  
Hình 4.18. Lò đốt rác ........................................................................................................100  
Hình 4.19. Sơ đồ bể ủ phân compost.................................................................................105  
Hình 4.20. Mô hình sử dụng túi Biogas bằng chất dẻo.....................................................107  
Hình 4.21. Mặt cắt dọc và ngang hầm biogas ..................................................................108  
Hình 4.22. Mô hình đất ngập nước dòng chảy ngang.......................................................114  
Hình 4.23. Mô hình đất ngập nước dòng chảy đứng .......................................................114  
Hình 4.24. Mô hình đất ngập nước dòng chảy tự do bề mặt ............................................115  
ix  
 
LỜI MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội hiện nay, sự phát triển vƣợt bậc về khoa  
học kỹ thuật. Chất lƣợng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu xã hội ngày càng tăng và  
công nghiệp hóa – đô thị hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ trong cả nƣớc và các tỉnh  
thành. Cùng với xu hƣớng phát triển kinh tế thì vấn đề về môi trƣờng và bảo vệ môi  
trƣờng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng và đặc biệt là các tỉnh lẻ, trong đó  
các vấn đề về môi trƣờng tại tỉnh Vĩnh Long cũng đang là vấn đề nóng bỏng và cần  
đƣợc quan tâm. Việc cung cấp các phƣơng tiện vệ sinh môi trƣờng và các phƣơng  
tiện vệ sinh khác trong thời quan qua tiến triển rất chậm. Một cuộc điều tra mới đây  
về tình hình vệ sinh môi trƣờng của Tổ chức Y Tế thế giới WHO/UNICEF 2012, cho  
thấy rằng chỉ 23% dân số Việt Nam đƣợc hƣởng nƣớc máy tại hộ gia đình. Điều đó  
dễ nhận thấy, vấn đề môi trƣờng ở khu vực nông thôn hiện nay đang làm một trong  
những vấn đề cấp bách. Bên cạnh đó, lƣợng rác sinh hoạt thải ra môi trƣờng ngày  
càng nhiều hơn, trong khi đó, việc thu gom rác tập trung chỉ đƣợc thực hiện tại các  
thị trấn…Việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp không  
đảm bảo an toàn. Tại nhiều địa phƣơng, đồng bào làm rẫy tại các khu vực đồi núi  
cao, nên việc phun thuốc trừ cỏ trên rẫy về lâu dài sẽ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến  
chất lƣợng nguồn nƣớc đầu nguồn.  
Bảo vệ môi trƣờng hơn bao giờ hết đã trở thành nhiệm vụ cấp bách không của  
riêng ai. Việt Nam hứng chịu hậu quả nặng nề từ biến đổi khí hậu gây ra. Do đó,  
chúng ta cần phải có những hành động cụ thể để chung tay với thế giới góp phần bảo  
vệ trái đất, môi trƣờng sống của chúng ta.  
Ngoài việc đƣa ra Hiến pháp, Luật môi trƣờng, các quy định, tiêu chuẩn…thì  
việc giáo dục môi trƣờng là một trong những biện pháp lâu dài và rất quan trọng.  
Trong khi đó nhận thức của ngƣời dân nói chung, học sinh nói riêng về bảo vệ môi  
trƣờng còn nhiều hạn chế.  
Vì thế, mỗi công dân phải đƣợc giáo dục ý thức về môi trƣờng, cụ thể từng  
hoạt động hằng ngày, ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trƣờng trong gia đình và xã  
hội.  
1
 
Giáo dục bảo vệ môi trƣờng là một quá trình thông qua các hoạt động giáo  
dục chính quy và không chính quy, giáo dục trong nhà trƣờng và ngoài nhà trƣờng  
làm cho con ngƣời có đƣợc sự hiểu biết về môi trƣờng, kỹ năng và giá trị về nhân  
cách trong ứng xử với môi trƣờng, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một  
xã hội bền vững về sinh thái.  
Để việc đƣa giáo dục bảo vệ môi trƣờng ngoài nhà trƣờng đạt kết quả mong  
muốn, quá trình triển khai sẽ thực hiện theo đƣờng hƣớng đƣợc xác định và phải đảm  
bảo theo nguyên tắc, mục tiêu, nội dung với những phƣơng pháp thích hợp.  
Từ các vấn đề trên, đề tài “NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ XÂY DỰNG SỔ TAY  
HƢỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƢỜNG CHO CHIẾN  
SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƢỜI DÂN TỈNH VĨNH LONG” đƣợc thực hiện để  
giải quyết các vấn đề về môi trƣờng trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long.  
2. LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI  
Tỉnh Vĩnh Long hiện đang là tỉnh có tiềm năng phát triển cao trong cả nƣớc.  
Với diện tích tự nhiên 1.479,128 km2 bao gồm 1 thành phố, 6 huyện và 1 thị xã trực  
thuộc tỉnh Vĩnh Long. Hiện nay tỉnh Vĩnh Long đƣợc đánh giá là 1 trong các tỉnh đầy  
năng động, thu hút nhiều vốn đầu tƣ phát triển trong và ngoài nƣớc. Bên cạnh những  
thành quả đạt đƣợc từ phát triển kinh tế, cũng cần nhìn nhận một cách thực tế là tỉnh  
đang đứng trƣớc mối nguy cơ rất lớn do sự suy giảm nhanh chóng chất lƣợng môi  
trƣờng sống. Hiện nay, các hoạt động về bảo vệ môi trƣờng đang là vấn đề nan giải  
đối với nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc. Với các hoạt động tƣởng chừng nhƣ là đơn  
giản, số lƣợng ít, hay hành động thiếu ý thức chính là nguồn gây ô nhiễm cả ba môi  
trƣờng: đất, nƣớc và không khí. Tại các hộ dân sinh sống tại tỉnh Vĩnh Long là mối  
đe dọa đối với nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm trong khu vực. Khối lƣợng chất thải  
rắn của các khu đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số,  
hoạt động sinh hoạt ngày càng tăng kéo theo khổi lƣợng chất thải, nƣớc thải, khí thải  
thải ra ngày càn lớn. Nếu không đƣợc xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi  
trƣờng không thể lƣờng trƣớc đƣợc. Giải quyết các vấn đề môi trƣờng không thể chỉ  
bằng đầu tƣ thêm các phƣơng tiện tốt, trang bị thêm các hệ thống lọc, xử lý tốt, hay  
nói cách khác để có thể quản lý tốt các hoạt động đời sống của ngƣời dân thì cần  
2
 
những nội dung cụ thể, rõ ràng ứng dụng cho từng trƣờng hợp thƣờng ngày. Vì vậy,  
“nghiên cứu thiết kế sổ tay môi trƣờng ứng dụng trong các hoạt động tình nguyện về  
môi trƣờng cho sinh viên và ngƣời dân” là hêt sức cấp thiết.  
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
-
Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trƣờng của ngƣời dân tại địa phƣơng thông  
qua phiếu khảo sát thực trạng sử dụng, xử lý nƣớc phục vụ sinh hoạt của ngƣời dân,  
tình hình xử lý chất thải rắn và xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn 3 xã Thành Lợi,  
Tân Quới, Tân Bình thuộc huyện Bình Tân – Vĩnh Long  
-
Đánh giá nhận thức của ngƣời dân trong các vấn đề sử dụng và xử lý môi  
trƣờng nhƣ nƣớc, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi tại địa phƣơng  
Đề xuất thiết kế xây dựng sổ tay hƣớng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi  
-
trƣờng cho chiến sĩ mùa hè xanh và ngƣời dân tỉnh Vĩnh Long.  
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
-
-
Tìm hiểu các vấn đề môi trƣờng khu vực ngƣời dân sinh sống  
Tìm hiểu lối sống sinh hoạt, ý thức, phong tục tập quán của ngƣời dân về vấn  
đề môi trƣờng: nƣớc sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi…..  
-
-
Đánh giá sơ bộ hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại địa phƣơng  
Đề xuất các giải pháp và thiết kế sổ tay hƣớng dẫn nhằm cải thiện vệ sinh môi  
trƣờng và nâng cao ý thức ngƣời dân địa phƣơng nói riêng, ngƣời dân nông thôn nói  
chung  
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
5.1 Phương pháp luận  
-
Khi xã hội phát triển mạnh mẽ, con ngƣời đã nhận thức đƣợc sự ảnh hƣởng  
của việc ô nhiễm môi trƣờng đến cuộc sống của mình, và họ ra sức khắc phục hậu  
quả. Tuy nhiên, đó chỉ là cách sửa chữa tạm thời vì chính con ngƣời là nguyên nhân  
dẫn đến sự ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng. Vì vậy, để môi trƣờng trở nên  
tốt đẹp hơn thì ý thức bảo vệ môi trƣờng sẽ là công cụ giải quyết vấn đề này một  
cách hiệu quả nhất.  
-
Để nâng cao ý thức bảo vệ môi trƣờng phải thông qua hình thức giáo dục môi  
trƣờng, truyền thông môi trƣờng đến với tất cả mọi ngƣời. Việc giáo dục môi trƣờng  
3
     
phải gắn liền với các yếu tố thực tiễn, hình thành thói quen tự nguyện bảo vệ môi  
trƣờng, từ đó hình thành nên các hoạt động tình nguyện về môi trƣờng và là bƣớc  
tiến tốt để việc bảo vệ môi trƣờng đƣợc bƣớc nhanh hơn.  
-
Để vừa đảm bảo sự phát triển xã hội cùng với sự phát triển bền vững là vấn đề  
thách thức, ƣu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Vì vậy hơn  
lúc nào hết các hoạt động bảo vệ môi trƣờng thông qua hình thức truyền thông môi  
trƣờng đang đƣợc các nƣớc hƣởng ứng nhƣ một chiến lƣợc toàn cầu.  
5.2Phương pháp cụ thể  
-
Nghiên cứu tổng hợp tất cả các tài liệu liên quan đến đề tài nhƣ các đề tài  
nghiên cứu hiện trạng, các đề án, các bài báo.  
Phƣơng pháp kế thừa: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích và xử lý tất cả các thông  
-
tin, tài liệu có liên quan đã thu thập chọn lọc các thông tin cần thiết đáp ứng mục tiêu  
đề tài. Đây là một trong những phƣơng pháp quan trọng của đề tài.  
-
Phƣơng pháp thực tế:: Lập phiếu khảo sát cho ngƣời dân, nhằm đánh giá tầm  
nhìn, nhận thức và tầm quan trọng của các hoạt động về môi trƣờng.  
Phƣơng pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn về đánh  
-
giá thực trạng và xin ý kiến một số biện pháp nâng cao công tác.  
6. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐÊ TÀI  
Phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu tập trung vào 3 xã (Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình) còn khó khăn  
của tỉnh Vĩnh Long đồng thời là 3 xã năm 2017 sinh viên Trƣờng ĐH Công nghệ  
TPHCM đã có chiến dịch Mùa hè xanh tại đây.  
Giới hạn của đề tài  
Nội dung nghiên cứu tập trung những vấn đề mang tính cấp thiết có tác động  
trực tiếp đến đời sống ngƣời dân ở mức độ nông hộ do thiếu hiểu biết về các phƣơng  
pháp xử lý cơ bản về môi trƣờng nƣớc, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi tại 3 xã  
Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.  
7. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI  
Mặc dù đề tài chỉ mang tính chất tổng hợp tài liệu, sổ tay tập hợp các công  
trình cụ thể của các tác giả đi trình, nhƣng với những nhu cầu mang tính cấp bách của  
4
   
xã hội về việc bảo vệ môi trƣờng và nâng cao chất lƣợng cuộc sống thì đề tài này hy  
vọng ngƣời dân tỉnh Vĩnh Long có cuộc sống ngày càng nâng cao và chất lƣợng về  
giáo dục cũng càng đẩy mạnh. Đề tài sẽ góp phần vào việc giáo dục môi trƣờng và  
nâng cao ý thức, trách nhiệm cho ngƣời dân sinh sống tại tỉnh Vĩnh Long nói riêng và  
ngƣời dân cả nƣớc nói chung  
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỒ ÁN  
Chƣơng  
Mở đầu  
Chƣơng 1:  
Chƣơng 2:  
Chƣơng 3:  
Chƣơng 4:  
Tổng quan về các vấn đề môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu  
Địa điểm, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu  
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tỉnh Vĩnh Long  
Đề xuất sổ tay môi hƣớng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi  
trƣờng cho chiến sẽ mùa hè xanh và ngƣời  
Kết luận và kiến nghị  
Tài liệu tham khảo  
5
 
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG TẠI KHU VỰC  
NGHIÊN CỨU  
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƢỚC  
Nƣớc ngọt có ý nghĩa sống còn đối với an ninh chính trị, an sinh xã hội  
của mỗi quốc gia. Đến năm 2010 có 89% dân số thế giới, tức khoảng 6,1 tỷ  
nguời đƣợc sử dụng nguồn nƣớc đã cải thiện. Tuy nhiên tổ chức Qũy nhi đồng liên  
hiệp quốc (UNICEF) và tổ chức y tế thế giới (WHO) cũng khuyến cáo còn 11% dân  
số tức khoảng 783 triệu ngƣời trên toàn thế giới vẫn không đƣợc tiếp cận với nguồn  
nƣớc đảm bảo vệ sinh. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến hơn 3000 trẻ em trên thế  
giới phải tử vong hàng ngày do tiêu chảy - một căn bệnh liên quan tới nguồn nƣớc  
không đảm bảo điều kiện vệ sinh. Vấn đề nƣớc sạch dùng cho sinh hoạt cho ngƣời  
dân luôn đƣợc các quốc gia trên thế giới quan tâm. Nƣớc sinh hoạt nông thôn là kế  
hoạch hành động của Liên Hợp Quốc trong chƣơng trình nƣớc sạch nông thôn.Để  
cảnh báo và ngăn chặn ô nhiễm nguồn nƣớc ngọt, từ năm 1997 hệ thống quan trắc  
môi trƣờng toàn cầu (GEMS) đã cùng với tổ chức y tế thế giới (WHO) và Tổ  
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc (UNESCO) tổ chức  
triển khai mạng lƣới quan trắc chất lƣợng nƣớc toàn cầu. Nƣớc ngầm là nguồn cung  
cấp nƣớc ngọt lớn nhất cho sinh hoạt nhƣng ngày càng cạn kiệt do bị khai thác quá  
mức và ngày càng bị ô nhiễn bởi hoạt động của con ngƣời. Do vậy, nhiều quốc gia  
nhƣ Hà Lan, Phần Lan, Anh đã giảm nhu cầu về nƣớc cho công nghiệp, một số ngành  
công nghiệp sử dụng lại nƣớc thải đô thị đã tái chế.  
1.1.1 Nƣớc ngầm  
Đặc trƣng của nƣớc ngầm  
Nƣớc ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, đƣợc tạo thành  
trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc sự thẩm thấu, thấm của nguồn nƣớc mặt, nƣớc  
mƣa… nƣớc ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét hay hàng trăm  
mét.  
Đối với các hệ thống cấp nƣớc tập trung quy mô nhỏ và vừa thì nguồn nƣớc  
ngầm thƣờng đƣợc lựa chọn nếu thành phần không quá xấu. Bởi vì các nguồn nƣớc  
mặt thƣờng hay bị ô nhiễm và lƣu lƣợng khai thác phải phụ thuộc vào sự biến động  
6
     
theo mùa. Trong khi đó, nguồn nƣớc ngầm ít chịu ảnh hƣởng bởi các tác động của  
con ngƣời. Chất lƣợng nƣớc ngầm thƣờng tốt hơn chất lƣợng nƣớc mặt xét trên các  
khía cạnh độ đục và vệ sinh của nƣớc.  
Ngoài ra, các nguồn nƣớc ngầm hầu nhƣ không chứa rong tảo, một trong  
những thành phần gây ô nhiễm nguồn nƣớc. Thành phần đáng quan tâm trong nƣớc  
ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hƣởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng  
mƣa, các quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực. Ở những vùng có điều kiện  
phong hóa tốt, có nhiều chất bẩn và lƣợng mƣa lớn thì nƣớc ngầm dễ bị ô nhiễm bởi  
các chất khoáng hòa tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theo nƣớc mƣa thấm vào đất.  
Ngoài ra, nƣớc ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con ngƣời. Các chất  
thải của con ngƣời và động vật, các chất thải sinh hoạt, chất thải hóa học và việc sử  
dụng phân bón hóa học… tất cả những loại chất thải đó theo thời gian nó sẽ ngấm  
vào nguồn nƣớc, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm. Đã có không ít nguồn  
nƣớc ngầm do tác động của con ngƣời đã bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ khó  
phân hủy, các vi khuẩn gây bệnh, nhất là các hóa chất độc hại nhƣ các kim loại nặng,  
dƣ lƣợng thuốc trừ sâu và không loại trừ các chất phóng xạ.  
Bảng 1.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt  
Thông số  
Nƣớc ngầm  
Nƣớc mặt  
Nhiệt độ  
Tƣơng đối ổn định  
Thay đổi theo mùa  
Rất thấp, hầu nhƣ không Thƣờng cao và thay đổi  
có theo mùa  
Ít thay đổi, cao hơn so với Thay đổi tùy thuộc chất  
mặt nƣớc lƣợng nƣớc  
Thƣờng xuyên có trong Rất thấp, chỉ có khi nƣớc ở  
Chất rắn lơ lửng  
Chất khoáng hòa tan  
Hàm lƣợng Fe+, Mn+  
nƣớc  
sát mặt hồ  
Khí SO2 hòa tan  
Khí O2 hòa tan  
Có nồng độ cao  
Thƣờng không tồn tại  
Rất thấp hoặc bằng 0  
Gần nhƣ bão hòa  
Có khi nguồn nƣớc bị  
nhiễm bẩn  
Khí NH3  
Thƣờng có  
7
Khí H2S  
Thƣờng có  
Không có  
SiO2  
Thƣờng có ở nồng độ cao Có ở nồng độ trung bình  
Có ở nồng độ cao, do bị  
NO3-  
nhiễm bẩn bởi phân bón Thƣờng rất thấp  
hóa học  
Chủ yếu là các vi trùng sắt Nhiều loại vi trùng gây  
Vi sinh vật  
gây bệnh  
bệnh và tảo.  
Nồng độ các tạp chất chứa trong nƣớc ngầm phụ thuộc và các vị trí địa lý của  
nguồn nƣớc, thành phần các tầng đất đá trong khu vực, độ hòa tan của các hợp chất  
trong nƣớc, sự có mặt của các chất dễ bị phân hủy bằng sinh hóa trong chất đó. Nƣớc  
ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do các tác động của con ngƣời nhƣ phân bón,  
chất thải hóa học, nƣớc thải sinh hoạt và công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật. Do  
vậy các khu vực khai thác nƣớc ngầm cấp cho sinh hoạt và công nghiệp cần phải  
đƣợc bảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn nƣớc. Để bảo vệ nguồn nƣớc ngầm  
cần khoanh vùng khu vực bảo vệ và quản lý, bố trí các nguồn thải ở khu vực xung  
quanh.  
Tóm lại, trong nƣớc ngầm có chứa các cation chủ yếu là Na+, Ca2+, Mg2+,  
2-  
Fe2+, Mn2+, NH4+ và các anion HCO3-, SO4 , Cl-. Trong đó các ion Ca2+, Mg2+ chỉ tồn  
tại trong nƣớc ngầm khi nƣớc này chảy qua tầng đá vôi. Các ion Na+, Cl-, SO42- có  
trong nƣớc ngầm trong các khu vực gần bờ biển, nƣớc bị nhiễm mặn. Ngoài ra, trong  
nƣớc ngầm có thể có nhiều nitrat do phân bón hóa học của ngƣời dân sử dụng quá  
liều lƣợng cho phép. Thông thƣờng thì nƣớc ngầm chỉ có các ion Fe2+, Mn2+, khí  
CO2, còn các ion khác đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN đối với nƣớc cấp  
cho sinh hoạt.  
8
 
1.1.2 Nƣớc mặt  
Đặc trƣng của nƣớc mặt  
a. Nƣớc sông  
Chất lƣợng nƣớc sông ở Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng địa lý. Do  
dòng chảy bào mòn bề mặt khu vực tạo lên các chất trôi theo dòng chảy gồm cát,  
bùn, phù sa, ...  
Nƣớc sông có hàm luợng cặn cao vào mùa mƣa. Tổng lƣợng cặn do các sông  
đổ ra biển trung bình hằng năm khoảng 200 – 250 triệu tấn, trong đó 90% đựơc tạo ra  
vào mùa lũ. Vào mùa lũ, độ đục cao, hàm lƣợng cặn lớn và thay đổi theo từng thời  
kỳ. Độ đục cao nhất xuất hiện trong tất cả các tháng của mùa lũ. Các tháng mùa cạn,  
khi các sông có vận tốc dòng chảy nhỏ nhất thì nƣớc có độ đục nhỏ nhất, đôi khi độ  
đục gần đạt tiêu chuẩn nƣớc sinh hoạt và ăn uống theo tiêu chuẩn cấp nƣớc cho các  
đô thị.  
Thành phần chính của nƣớc sông  
- Khoáng chất: Hàm lƣợng khoáng chất của các sông ở Việt Nam còn thấp (  
200 – 500 mg/L);  
- Độ pH: Nƣớc ở các sông chính có độ kiềm trung tính (7 – 8);  
- Độ cứng: Nƣớc thuộc nƣớc mềm;  
2-  
- Hàm lƣợng các ion chính: Chủ yếu là các ion Ca2+, Mg2+, K+, SO4 , CL-,  
-
HCO3 , ...  
b. Nƣớc hồ  
Nƣớc ta có nhiều hồ tự nhiên nhƣ hồ Ba Bể, hồ Núi Cốc... và một số hồ nhân  
tạo để phục vụ việc tƣới tiêu cho nông nghiệp. Đặc biệt một số hồ có dung tich trữ  
nƣớc lớn của các công trình thuỷ điện Thác Bà, Hoà Bình, Sơn La ...  
Nhìn chung các hồ tự nhiên có trữ lƣợng nhỏ, chỉ một vài hồ lớn có khẳ năng  
cung cấp nƣớc cho các đối tƣợng vừa và nhỏ. Các hồ thuỷ điện có khả năng cung cấp  
cho các đối tƣợng lớn.  
Nƣớc hồ có hàm lƣọng cặn nhỏ hơn nƣớc sông vì đã đƣợc lắng tự nhiên và khá  
ổn định. Tuy nhiên hàm lƣợng cặn cũng dao động theo mùa, mùa mƣa có hàm lƣợng  
cặn lớn, mùa khô hàm lƣợng cặn nhỏ, có hồ độ trong gần đảm bảo tiêu chuẩn độ  
9
trong của nƣớc sinh hoạt và ăn uống. Sự dao động về chất lƣợng nƣớc thƣờng xảy ra  
ở các vùng ven bờ và phụ thuộc vào địa hình của vùng ven bờ. Vùng xa bờ và giữa  
hồ có chất lƣợng nƣớc ổn định hơn.  
Nƣớc hồ có độ màu cao do; Rong, rêu, tảo. Hàm lƣọng chất hữu cơ trong hồ  
thƣờng cao do xác động thực vật ở quanh hồ gây nên.  
Nhìn chung chất lƣợng nƣớc hồ tốt, dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc có thể  
đơn giản hơn công nghệ xử lý nƣớc sông, lƣợng hoá chất dùng để keo tụ ít, do vậy  
giá thành xử lý nuớc hồ thƣờng rẻ hơn nƣớc sông.  
1.1.3 Khả năng gây ô nhiễm của nguồn nƣớc  
Ảnh hƣởng đến môi trƣờng nƣớc  
Ngoài việc các cặn lơ lửng trong nƣớc mặt, các chất thải nặng lắng xuống  
đáy sông, sau khi phân huỷ, 1 phần lƣợng chất đƣợc các sinh vật tiêu thụ, 1 phần  
thấm xuống mạch nƣớc bên dƣới (nƣớc ngầm) qua đất, làm biến đổi tính chất của  
loại nƣớc này theo chiều hƣớng xấu (do các chất chứa nhiều chất hữu cơ, kim loại  
nặng…),bên cạnh đó, việc khai thác nƣớc ngầm bừa bãi và ngƣời dân xây dựng  
các loại hầm chứa chất thải cũng góp phần làm suy giảm chất lƣợng nƣớc ngầm, làm  
cho lƣợng nƣớc ngầm vốn đã khan hiếm, nay càng hiếm hơn nữa.  
Ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất  
Nƣơc ngầm bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ và hữu cơ làm:  
Liên kết giữa các hạt keo đật bị bẻ gãy, cấu trúc đất bị phá vơx  
Thay đổi đặc tính lý học, hóa học của đất  
Vai trò đệm, tính oxy hóa, tính dẫn điện, dẫn nhiệt của môi trƣờng đất thay đổi  
mạnh  
Thành phần chất hữu cơ giảm nhanh làm khả năng giữ nƣớc và thoát nƣớc của  
đất bị thay đổi  
2+ v  
2+  
à Mn có nồng độ cao tạo thành các axit  
Quá trình oxy hóa các ion Fe  
không tan Fe O và MnO gây ra hiện tƣợng “nƣớc phèn” dẫn đến đóng  
2 3  
2
thành váng trên mặt đất (đóng phèn)  
Canxi, magie và các ion kim loại khác trong đất bị nƣớc chứa axit  
cacbonic rửa trôi thì đất sẽ bị chua hóa  
10  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 134 trang yennguyen 17900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu, thiết kế sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi trường cho chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh Vĩnh Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_thiet_ke_so_tay_huong_dan_cong_tac_bao_ve_v.pdf