Đồ án Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI:“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY  
KHOAI MÌ THIÊN LỘC Ở DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH”  
Chuyên ngành:  
Kỹ Thuật Môi Trường  
Giảng viên hướng dẫn:T.S Bùi Việt Hưng  
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Hồng  
MSSV: 1311090021  
Lớp: 13DMT01  
Tp. Hồ Chí Minh,tháng 6 năm 2017  
Lời cám ơn  
Để hoàn thành luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS. Bùi Việt Hưng,  
đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian vừa qua, đã cung cấp cho bản thân em nhiều  
kiến thức để áp dụng làm nên luận văn này.Với vốn kiến thức đã được tiếp thu trong bốn  
năm đại học vừa qua, không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu, đánh giá làm nên  
bài luận văn này, mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc  
và tự tin.  
Em chân thành cảm ơn ba, mẹ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đến trường và là chỗ  
dựa tinh thần vững chắc cho chính bản thân em, giúp có thêm tự tin hơn để làm mọi việc  
càng thêm suôn sẻ.  
Thời gian làm bài luận này tuy không gọi là quá ngắn, nhưng vẫn sẽ không tránh khỏi có  
nhiều sự thiếu sót, mong nhận được những ý kiến quý báo của thầy để bài luận văn này  
càng được hoàn thiện hơn.  
Cuối cùng em kính chúc thầy dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý và  
vẫn luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.  
Em xin chân thành cám ơn!  
Lời cam đoan  
Tôi xin cam đoan rằng:  
_Những nội dung trong bài luận văn này là do chính bản thân mình thực hiện, không sao  
chép các luận văn khác với bất kỳ hình thức nào.  
_Mọi tài liệu tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên  
công trình, thời gian, địa điểm công bố.  
_Mọi sao chép không hợp lệ, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.  
26/04/2017,Tp.Hồ Chí Minh  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Hồng  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………………...  
Điểm số (bằng số)…………….Điểm số (bằng chữ) ……………  
TP.Hồ Chí Minh, Ngày  
Tháng  
Năm 2017  
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………  
……………………………………………  
Điểm số (bằng sô)………..Điểm số (bằng chữ) ………..  
TP.Hồ Chí Minh, Ngày  
Tháng  
Năm 2017  
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
TÓM TẮT  
Đồ án “ đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh  
Châu, tỉnh Tây Ninh” được thực hiện qua quá trình lấy mẫu thực địa, tiến hành khảo sát  
10 thông số về nước: DO, nhiệt độ, BOD5 , COD, N-NH4 , P-PO4 , TSS, độ đục, Tổng  
Coliform, pH. Sử dụng chỉ số WQI để xác định được chất lượng nguồn nước thải. So  
sánh với các tiêu chuẩn về nước, xác định được chỉ số nước thải sinh hoạt vượt quá tiêu  
chuẩn cho phép, các chỉ số trong nước thải như photpho tổng vượt quá tiêu chuẩn cho  
phép.  
ABSTRACT  
The "Environmental Impact Assessment of Thien Loc Crop Factory in Duong Minh  
Chau, Tay Ninh Province" was carried out through the field sampling process, conducted  
10 water parameters: DO, temperature BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, turbidity,  
total coliform, pH. Use the WQI to determine the quality of the wastewater. Compared  
with water standards, the domestic effluent indicator exceeds the permissible standard,  
effluent indexes such as total phosphorus exceed the permissible standard.  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..............................Error! Bookmark not defined.  
1.4 Đối tượng đề tài ...................................................................................................3  
1.1.3. Thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường ở VN .............. 9  
1.2.1 Khu vực nghiên cứu.....................................................................................12  
1.2.1.1 Vị trí địa lý.............................................................................................12  
1.2.1.2 Địa hình, địa mạo .................................................................................13  
1.2.1.3 Địa chất..................................................................................................14  
1.2.1.4 Khí hậu ..................................................................................................15  
1.2.1.5 Chế độ gió..............................................................................................15  
1.2.1.6 Thủy văn................................................................................................16  
i
 
1.2.1.7 Tài nguyên nước ...................................................................................17  
1.2.1.8 Tài nguyên rừng ...................................................................................17  
1.2.1.9 Tài nguyên khoáng sản ........................................................................17  
1.2.2 Nhà máy khoai mì........................................................................................18  
1.2.2.1 Tổng qua về các nhà máy khoai mì Tây Ninh ..................................18  
1.2.2.2 Khái quát về nhà máy khoai mì Thiên Lộc........................................19  
1.2.3 Các vấn đề về môi trường của nhà máy ................................................ 23  
1.2.3.1 Với bã mì ...............................................................................................23  
1.2.3.2 Với nước thải................................................................................................24  
CHƯƠNG 2.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................25  
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................25  
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................25  
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 25  
2.2.2. Phương pháp điều tra thực địa ............................................................ 26  
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá..................................... 27  
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................32  
3.1.HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC.. 32  
3.1.1 Thông tin đơn vị.......................................................................................32  
3.1.2 Vị trí và chức năng .................................................................................32  
3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn...........................................................................32  
3.1.4 Thực trạng quản lý môi trường ở huyện Dương Minh Châu .............33  
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT .................................. 35  
3.2.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ...........................................36  
3.2.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước....................................................43  
3.2.3 Nguồn gây ô nhiễm chất rắn thông thường ..........................................48  
3.2.4 Nguồn gây ô nhiễm chất rắn nguy hại...................................................49  
3.2.5 Nguồn gây ô nhiễm không liên quan đến chất thải ..............................49  
3.3.KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH CÁC MỐI LIÊN QUAN ................................ 54  
3.3.1 Kết quả .....................................................................................................54  
ii  
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
Bộ tài nguyên môi trường  
Bộ xây dựng  
BOD  
BTNMT  
BXD  
Bộ y tế  
BYT  
Nhu cầu oxy hóa học  
Chất thải nguy hại  
Dương Minh Châu  
Đơn vị tính  
COD  
CTNH  
DMC  
ĐVT  
Đánh giá tác động môi trường  
Khoa học công nghệ  
Kinh tế xã hội  
Most Probable Number per 100 liters  
Nghị định của chính phủ  
Phòng cháy chữa cháy  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quyết định  
ĐTM  
KHCN  
KTXH  
MPN/100l  
NĐ - CP  
PCCC  
QCVN  
QĐ  
Số thứ tự  
STT  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn xây dựng  
Tài nguyên và môi trường  
Thành phố  
TCVN  
TCXD  
TN&MT  
Tp  
Tổng chất rắn lơ lửng  
Thông tư  
TSS  
TT  
Việt Nam đồng  
VNĐ  
Tổ chức y tế thế giới  
Xây dựng  
WHO  
XD  
iv  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm..............................................................28  
Bảng 2.2 Quy định các giá trị Bpi và qi đối với DObão hòa .............................................29  
Bảng 2.3 Quy định các giá trị Bpi và qi đối với pH ......................................................29  
Bảng 2.4 Xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước............30  
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm..............................................................30  
Bảng 3.1 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt đông giao thông............................37  
Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông............................................................37  
Bảng 3.3 Tải lượng hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông ............................................37  
Bảng 3.4 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện vận chuyển...........38  
Bảng 3.5 Hệ số các chất ô nhiễm ..................................................................................41  
Bảng 3.6 Nồng độ của khí thải từ máy phát điện..........................................................41  
Bảng 3.7 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí..............................................42  
Bảng 3.8 Hệ số ô nhiễm của một người đưa vào môi trường trong giai đoạn hoạt  
động...............................................................................................................................44  
Bảng 3.9 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................................45  
Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................................45  
Bảng 3.11 Thành phần và tính chất nước thải tinh bột khoai mì ..................................46  
Bảng 3.12 Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn. .......................................................47  
Bảng 3.13 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải ..........................................48  
Bảng 3.14 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt..............................................................49  
Bảng 3.15 Mức ồn của các loại xe cơ giới....................................................................50  
Bảng 3.16 Quy định tiếng ồn tại các vị trí lao động .....................................................51  
Bảng 3.17 Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe co người .........................................53  
Bảng 3.18 Kết quả phân tích chất lượng nước..............................................................56  
Bảng 3.19 Kết quả phân tích nước trước khi xử lý.......................................................56  
Bảng 3.20 Kết quả phân tích nước sau khi xử lý ..........................................................57  
Bảng 3.21 Chỉ tiêu nước thải sau khi xử lý...................................................................59  
v
 
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1. Nước ngập, úng xung quanh khu vực người dân sinh sống.............................2  
Hình 1.1. Bản đồ địa lý Tây Ninh ...............................................................................12  
Hình 1.2. Hồ Dầu Tiếng – Tây Ninh...........................................................................14  
Hình 1.3. Củ mì được cắt lá ........................................................................................18  
Hình 1.4 Quy trình hoạt động của lò mì......................................................................21  
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện các thông số theo chỉ số WQI...........................................57  
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện chỉ số WQI của nước thải trước và sau xử lý ...................58  
vi  
 
Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh  
MỞ ĐẦU  
1.1 Lý do tiến hành đề tài  
Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam. Tây Ninh nằm ở  
vị trí cầu nối giữa Tp. Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm-Pênh, vương  
quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm  
Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Tây Ninh ngày càng phát  
triển vững chắc đồng thời đã xây dựng được hệ thống các nhà máy chế biến nông  
sản tại các vùng chuyên canh như các nhà máy đường, các nhà máy chế biến bột củ  
mì, các nhà máy chế biến mủ cao su, từng bước xây dựng các khu công  
nghiệp trong tỉnh.  
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong những năm gần đây  
thì vấn đề về môi trường cũng đang được mọi người quan tâm. Đối tượng gây ô  
nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công  
nghiệp, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn. Trong đó, Tây Ninh  
đang được xem là một trong những địa phương đang được phát triển về các khu  
công nghiệp, các lò máy chế biến củ mì,…  
Theo Sở KHCN Tây Ninh, có khoảng 20 cở sở sản xuất tinh bột sắn và 2 nhà  
máy đường lớn đang hoạt động xả thải xuống rạch Tây Ninh gây ô nhiễm nghiêm  
trọng.  
Do nước thải từ các cơ sở sản xuất tràn lan, nên hầu hết các giếng nước sinh  
hoạt của các gia đình sinh sống xung quanh đều không sử dụng được, muốn có  
nước sạch thì cần phải khoan từ độ sâu 45m trở lên, nhiều cây vườn, hoa màu do  
các hộ gia đình sinh sống gần đây trồng đa phần đều chết hơn một nửa khu vườn.  
Các hộ gia đình sinh sống gần các cơ sở sản xuất còn phải chịu đựng các hiện tượng  
về nhà rung, nứt tường, bụi, bột mì, các mùi hôi….gây nên các bệnh về hô hấp,  
viêm mũi, viêm họng,…  
HVTH: Nguyễn Thị Hồng  
Lớp: DMT01  
MSSV:1311090021  
1
GVHD: TS. Bùi Việt Hưng  
     
Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh  
Hình 1. Nước ngập, úng xung quanh khu vực người dân sinh sống  
Nhận thấy được tầm quan trọng của môi trường cũng như đánh giá hiệu quả  
xử lý của cơ sở sản xuất bột mì, đề tài đánh giá ĐTM về nhà máy khoai mì Thiên  
Lộc ở Dương Minh Châu sẽ là cơ sở hoàn thành việc xử lý ô nhiễm môi trường.  
Đề tài thực hiện đánh giá những tác động tiềm ẩn, tích cực và tiêu cực, trực tiếp và  
gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn từ các hoạt động của lò máy mì gây ra cho môi  
trường, phát huy những tác động tích cực và giảm nhẹ những tác động tiêu cực tới  
môi trường xung quanh.  
1.2 Mục tiêu đề tài  
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực thông qua việc đánh giá  
tác động môi trường của ngành sản xuất khoai mì. Qua đó, đề xuất một số giải pháp  
quản lý nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường và  
thúc đẩy sản xuất sạch hơn.  
1.3 Phạm vi đề tài  
Phạm vi để đánh giá hiện trạng và tác động môi trường là:  
– Nghiên cứu về chất lượng và tác động đến chất lượng môi trường nước xung  
quanh. ( nguồn nước mặt )  
Đối tượng nghiên cứu:  
– Nghiên cứu được thực hiện tại nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Ấp Phước  
Bình II, xã Suối Đá, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh tây Ninh.  
1.4 Đối tượng đề tài  
Đối tượng của đề tài nghiên cứu:  
HVTH: Nguyễn Thị Hồng  
Lớp: DMT01  
MSSV:1311090021  
2
GVHD: TS. Bùi Việt Hưng  
   
Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh  
– Là ngành sản xuất khoai mì điển hình.  
– Đánh giá tác động môi trường nước.  
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
1.5.1 Ý nghĩa khoa học  
Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố tác động chính tới môi trường nước mặt  
khu vực (phát triển kinh tế, phát triển ngành công nghiệp chế biến), kết hợp với  
thu thập mẫu nguồn nước hiện tại trong năm 2017, đề tài sẽ cung cấp các kết  
luận bước đầu về mức độ ô nhiễm môi trường nước xung quanh do hoạt động  
sản xuất khoai mì. Kết quả đề tài còn là cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn và  
rộng hơn về tác động môi trường của lò máy khoai mì đối với môi trường của  
huyện Dương Minh Châu và các khu vực khác cũng như các tỉnh có nhà máy sản  
xuất khoai mì trên cả nước; là cơ sở khoa học cho việc đưa ra các giải pháp quản  
nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường.  
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Môi trường đang là đề tài được quan tâm hiện nay. Đánh giá tác động môi  
trường của nhà máy đáp ứng nhu cầu thực tế đánh giá tổng thể mức độ tác động  
môi trường cho toàn tỉnh cũng như các thành phố. Đồng thời góp phần đánh giá  
hiệu quả của các công trình xử lý ô nhiễm môi trường đang được vận hành tại các  
nhà máy khoai mì hiện nay.  
HVTH: Nguyễn Thị Hồng  
Lớp: DMT01  
MSSV:1311090021  
3
GVHD: TS. Bùi Việt Hưng  
   
Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh  
CHƯƠNG 1.  
TỔNG QUAN  
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Khái niệm đánh giá tác động môi trường  
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) rất rộng và hầu như không  
có định nghĩa thống nhất. Lý do chính của sự khác biệt trong việc định nghĩa về  
đánh giá tác động môi trường là nhận thức của chính chúng ta về mức độ quan trọng  
cũng như quy mô đánh giá. Ta có thể lược qua các khái niệm về đánh giá tác động  
môi trường của các tổ chức trong và ngoài nước như sau:  
-
Theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP): ĐTM là một  
quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát  
triển quan trọng. ĐTM xem xét thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề gì đối với  
đời sống của con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án và của các  
hoạt động phát triển khác tại khu vực đó. Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện  
pháp làm giảm thiểu đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích  
hợp hơn với môi trường của nó.  
-
Theo Ủy Ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP): ĐTM  
bao gồm ba phần: Xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một  
chính sách đến môi trường.  
-
Theo ngân hàng thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật  
ngữ “đánh giá môi trường” (EA) bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đối  
với các dự án hoặc chương trình hoặc chính sách.  
-
Theo Luật BVMT của Việt Nam do Quốc Hội thông qua ngày 27/12/1993  
và được ban hành theo lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch nước ngày 10/01/1994 định  
nghĩa rằng: “Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự  
báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã  
hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế,  
văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp  
thích hợp về bảo vệ môi trường”.  
HVTH: Nguyễn Thị Hồng  
Lớp: DMT01  
MSSV:1311090021  
4
GVHD: TS. Bùi Việt Hưng  
       
Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh  
Quy định ĐTM của Việt Nam lần đầu tiên được được đưa ra trong Luật Bảo vệ  
Môi trường năm 1993, và đến nay đã có những điều chỉnh đáng kể.  
-
Theo Luật BVMT của Việt Nam do Quốc Hội thông qua ngày 23/06/2014  
và được ban hành theo quyết định số 55/2014/QH13 định nghĩa rằng: “Đánh giá  
tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự  
án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án  
đó”. Đánh giá tác động môi trường được chia cụ thể thành ba loại với mức độ tầm  
quan trọng khác nhau là đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác  
động môi trường và cam kết môi trường.  
Các chế tài về ĐTM lần đầu tiên được quy định tại Điều 17 và 18 của Luật  
BVMT ban hành ngày 27/12/1993, và tiếp đó là Nghị định 175/CP của Chính phủ  
về hướng dẫn thi hành Luật BVMT 1993. Các quy định này yêu cầu tất cả các dự án  
trong nước và đầu tư nước ngoài ở Việt Nam đều là đối tượng phải thực hiện ĐTM.  
Các dự án đã đi vào hoạt động cũng cần lập báo cáo đánh giá tác động dưới dạng  
“kiểm toán môi trường”.  
Luật BVMT sửa đổi ban hành ngày 23/06/2014 đã dành riêng một chương  
quy định về công tác đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường  
và cam kết bảo vệ môi trường.  
Nếu như bước tiến hành báo cáo ĐTM sơ bộ được coi là bắt buộc đối với các  
dự án trước khi có Luật BVMT 2014, thì sau khi luật này có hiệu lực, bước này đã  
bị xoá bỏ. Giai đoạn từ năm 1994 đến trước khi Luật BVMT 2014 được ban hành là  
giai đoạn “vừa làm – vừa học – vừa rút kinh nghiệm” của Việt Nam. Đến năm  
2008, một bảng danh mục các đối tượng gồm 162 loại dự án khác nhau phải lập báo  
cáo ĐTM đã được quy định tại Nghị định 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành  
ngày 28/2/2008. Các dự án thuộc danh mục này sẽ phải thực hiện báo cáo ĐTM chi  
tiết; nếu không chỉ cần thực hiện cam kết BVMT. Đối tượng của quy định “ĐTM  
bổ sung” là các dự án mở rộng hoặc thay đổi công nghệ của các cơ sở đang sản  
xuất. Khái niệm này đã thay thế cho dạng báo cáo ĐTM của các cơ sở đang hoạt  
động trước đây.  
HVTH: Nguyễn Thị Hồng  
Lớp: DMT01  
MSSV:1311090021  
5
GVHD: TS. Bùi Việt Hưng  
Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh  
1.1.2. Các nội dung trong ĐTM  
Các văn bản pháp luật về ĐTM:  
- Ở mục 3, luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014, có  
hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015, có các quy định về đánh giá tác động môi trường  
như sau:  
Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường  
1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:  
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ,  
Thủ tướng Chính phủ;  
b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch  
sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh  
đã được xếp hạng;  
c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.  
2. Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều  
này.  
Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trường  
1. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình  
hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách  
nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường.  
2. Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án.  
3. Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo  
đánh giá tác động môi trường.  
4. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn  
đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.  
Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường  
1. Chủ dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các trường  
hợp sau:  
a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê  
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;  
HVTH: Nguyễn Thị Hồng  
Lớp: DMT01  
MSSV:1311090021  
6
GVHD: TS. Bùi Việt Hưng  
Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh  
b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác  
động môi trường đã được phê duyệt;  
c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi  
trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê  
duyệt.  
2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.  
Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi  
trường  
1. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường nhằm hoàn  
thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến  
môi trường và con người, bảo đảm sự phát triển bền vững của dự án.  
2. Chủ dự án phải tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực  
tiếp bởi dự án.  
3. Các dự án không phải thực hiện tham vấn gồm:  
a) Phù hợp với quy hoạch của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã được  
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đoạn đầu tư xây dựng cơ  
sở hạ tầng;  
b) Thuộc danh mục bí mật nhà nước.  
Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường  
1. Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương  
pháp đánh giá tác động môi trường.  
2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự  
án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.  
3. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án,  
vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án.  
4. Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức  
khỏe cộng đồng.  
5. Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và  
sức khỏe cộng đồng.  
6. Biện pháp xử lý chất thải.  
HVTH: Nguyễn Thị Hồng  
Lớp: DMT01  
MSSV:1311090021  
7
GVHD: TS. Bùi Việt Hưng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 84 trang yennguyen 13780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_danh_gia_tac_dong_moi_truong_cua_nha_may_khoai_mi_thie.pdf