Khóa luận Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho xưởng gỗ bóc ở xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------------------  
NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU  
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO XƯỞNG GỖ BÓC Ở XÃ HÒA MỤC  
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN”  
NHẬT KÝ THỰC TẬP  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
Thái Nguyên - 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------------------  
NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU  
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO XƯỞNG GỖ BÓC Ở XÃ HÒA MỤC  
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN”  
NHẬT KÝ THỰC TẬP  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
Giáo viên hướng dẫn  
: T.S Trần Thị Phả  
Thái Nguyên - 2018  
 
i
LỜI CẢM ƠN  
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi  
trường, em đã tiến hành thực tập tại xưởng gỗ bóc xã Hoà Mục, huyện Chợ  
Mới, tỉnh Bắc Kạn. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.  
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:  
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.  
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi trường đã  
tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập.  
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của xã Hoà Mục,  
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình  
thực tập tại cơ sở.  
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tư vấn và chỉ đạo tận  
tình của cô giáo hướng dẫn: TS. Trần Thị Phả đã giúp đỡ em trong suốt quá  
trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.  
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn  
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.  
Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt  
trongcông tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học  
Xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2018  
Sinh viên  
Nguyễn Nhật Trường  
iv  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
STT  
Ký hiệu  
Tên ký hiệu  
Bộ tài nguyên môi trường  
1
2
3
4
5
BTNMT  
BXD  
Cd  
Bộ xây dựng  
Hàm lượng cadimi có chứa trong nước thải  
Nhu cầu oxy hóa hóa học  
COD  
Cl-  
CN  
Cu  
Fe  
Hàm lượng clo có chứa trong nước thải  
6
7
Hàm lượng xianua có chứa trong nước thải  
Hàm lượng đồng có chứa trong nước thải  
Hàm lượng kim loại sắt có chứa trong nước thải  
Khu công nghiệp  
8
9
KCN  
+
10  
Hàm lượng amoni có chứa trong nước thải  
4
NH  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
Ni  
Pb  
Hàm lượng niken có chứa trong nước thải  
Hàm lượng chì có chưa trong nước thải  
Quy chuẩn Việt Nam  
QCVN  
T-N  
Tổng lượng nitơ  
TP  
Tổng lượng photpho  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
PHꢁN 1  
MỞ ĐꢁU  
1.1. Tꢂnh cꢃp thiꢄt cꢅa đꢆ tài  
Vài năm trở lại đây, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn mọc lên nhiều cơ sở sản  
xuất gỗ bóc. Hoạt động sản xuất này góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cho  
người dân địa phương. Nhưng do hình thành tự phát, quy mô nhỏ lẻ nên nghề  
sản xuất gỗ bóc đang gặp phải những khó khăn và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro  
Trao đổi với các chủ xưởng được biết, để đầu tư một cơ sở sản xuất gỗ  
bóc, người kinh doanh phải bỏ ra khoảng 400 – 600 triệu đồng, trung bình  
khoảng hai năm sẽ thu hồi được vốn. Điều này lý giải vì sao các cơ sở sản  
xuất gỗ bóc, băm dăm gỗ xuất hiện ngày càng nhiều tại các địa phương trong  
tỉnh.Nâng cao kinh tế và tạo thêm được công ăn việc làm cho người dân cải  
thiện cuộc sống  
Tuy nhiên ngành gỗ gây ra những vấn đề ảnh hưởng đến môi trường và  
sức khỏe con người như khí thải có hàm lượng chất độc cao,hàm lượng bụi  
cao, tiếng ồn và dụng cụ an toàn lao động không được áp dụng.  
Lâu dài ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất,nước và không khí,nếu  
không có giải pháp thích hợp thì sẽ để lại những hậu quả cho môi trường về sau.  
Vì thế, kiểm soát các vấn đề môi trường ngành gỗ đang là một yêu cấu  
cần thiết hiện nay thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này sẽ góp phần đảm bảo các  
giá trị kinh tế do ngành gỗ mang lại cùng với chất lượng cuộc sống con người  
được giữ vững, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.  
Chính vì thế, Em đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và  
đề xuất giải phap. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho xưởng gỗ bóc ở xã  
Hòa Mục huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.  
   
2
1.2. Mục tiêu cꢅa đꢆ tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
- Nắm được tình hình quản lý môi trường tại xưởng gỗ  
- Nắm được quy trình hoạt sản xuất của xưởng  
- Nắm được cách xử lí rác thải của xưởng  
- Nắm được những tác động của xưởng gỗ tới môi trường  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.  
- Kết quả phân tích các thông số về nước thải,không khí,tiếng ồn  
trước khi xử lý và sau khi xử lý chính xác.  
- Đảm bảo những đề xuất đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với  
điều kiện của cơ sở sản xuất.  
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học. Xác  
định các vấn đề môi trường chưa được quản lý.  
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu vấn đề môi trường.  
1.3. Ý nghĩa cꢅa đꢆ tài  
Việc thập tập và tìm hiểu hiện trạng của xưởng gỗ bóc xã Hòa Mục huyện  
Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn để biết được quy trình công việc và những khó khăn của  
công việc ở xưởng.Cũng như phải đối mặt với những nguy hiểm và mức độ ô  
nhiễm của xưởng gỗ gây nên cho môi trường và mọi người xung quanh.  
Vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học  
Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường,đề xuất 1 số giải pháp phù hợp nhằm  
đáp ứng nhu môi trường trong lành và đảm bảo sức khỏe của người dân  
1.4. Ý nghĩa khoa học  
- Áp dụng kiến thức đã học trên ghế nhà trường vào hoạt động xử lý,  
vận hành, nguyên lý hoạt động, rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng  
hợp số liệu.  
         
3
- Có cơ hội và điều kiện cho việc áp sát thực tế, nâng cao kiến thức chuyên  
ngành đã được đào tạo, tiếp thu học hỏi kinh nghiệm trong thực tế.  
- Tích lũy được kinh nghiệm phục vụ cho nghiên cứu khoa học.  
- Bổ sung tư liệu cho học tập, nâng cao kĩ năng cho bản thân, đáp ứng nhu  
cầu cho công việc trong tương lai.  
1.5. Ý nghĩa thực tꢄ  
- Biết được kĩ năng và những khó khăn thuận lợi trong việc chế biến và  
sản xuất gỗ bóc  
- Vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học  
Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường,đề xuất 1 số giải pháp phù hợp  
nhằm đáp ứng nhu môi trường trong lành và đảm bảo sức khỏe của người dân  
trong thực tiễn  
 
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở pháp lꢂ  
2.1.1.Cơ sở pháp lí  
- Nghị định số 35/2014/NĐ – CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ sửa  
đổi, bổ sung một số đói tượng của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày  
18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh  
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;  
- Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy  
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam  
kết bảo vệ môi trường (Điều 12, Phần Phụ lục);  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc  
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;  
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản  
lý chất thải và phế liệu;  
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy  
định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác  
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;  
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường đối với khu kinh tế, khu công  
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;  
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh  
doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;  
- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường quy định về việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất  
lượng trong quan trắc môi trường;  
     
5
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của  
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về  
môi trường;  
- Thông tư số 22/2014/TT- BTNMT ngày 05/05/2014 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường Quy định và hướng dẫn thi hành Nghị định số  
35/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ Sửa đổi  
Bổ sung một số của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của  
Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động  
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường  
2.1.2. Cơ sở khoa học  
Trong quá trình hoạt động của các nhà máy trong khu công nghiệp,  
việc phát sinh các chất thải rắn lỏng khí, và bụi là không thể tránh khỏi. Vì  
vậy việc xử lý các chất ô nhiễm này là vô cùng quan trọng để bảo vệ môi  
trường, bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng. Công nghệ Tại các nguồn phát sinh  
bụi, khí độc trong quá trình hoạt động của nhà máy được thu gom bằng các hệ  
thống chụp hút và các cửa gió hút với một áp suất đủ lớn để bảo đảm được  
các nguồn phát sinh ra được thu thập hoàn toàn.  
Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 về kiểm  
soát ô nhiễm môi trường không khí:  
Nguồn phát thải khí phải được xác định về lưu lượng, tính chất và đặc  
điểm của khí thải.  
Việc xem xét, phê duyệt dự án và hoạt động có phát khí thải căn cứ vào  
sức chịu tải của môi trường không khí, đảm bảo không có tác động xấu đến  
con người và môi trường.  
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp  
lớn phải đăng ký nguồn gây ô nhiễm, đo đạc, thống kê, kiểm kê và xây dựng  
cơ sở dữ liệu về lưu lượng, tính chất, đặc điểm khí thải.  
 
6
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp  
lưu lượng lớn phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục và được  
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép xả thải.  
Hiện tại, các mức phí xử lý chất thải công nghiệp nguy hại (CTCNNH)  
chưa được Nhà nước quy định cụ thể. Do đó, để cạnh tranh với các công ty xử  
lý CTCNNH cùng hoạt động trên địa bàn, nhiều công ty đã đưa ra giá xử lý  
thấp, dẫn đến các phương án xử lý CTCNNH thường kém hiệu quả và hậu  
quả là gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do chất thải chưa được xử lý  
triệt để. Nghiên cứu đã xác định công thức tính giá sàn xử lý một số loại  
CTCNNH bằng công nghệ đốt, trong đó thể hiện các biến số do sự lạm phát  
của thị trường, sự biến động về giá xây dựng, giá trang thiết bị, điện, nước,  
nguyên liệu, nhân công và lãi vay ngân hàng. Kết quả nghiên cứu đặt nền  
tảng cho việc xây dựng cơ sở khoa học xác định giá sàn xử lý CTCNNH theo  
các công nghệ khác nhau.  
2.2. Nghiên cứu trên thꢄ giới và Việt Nam  
2.2.1. Nghiên cứu trên Thế Giới  
Công nghiệp bột và giấy là ngành công nghiệp sử dụng nhiều gỗ nhất.  
Sự phát triển của ngành công nghiệp này có ảnh hưởng quan trọng đến nhu  
cầu về gỗ của toàn thế giới. Ngày nay người ta đã tăng cường sử dụng giấy  
phế thải, mặc dầu vậy, nhìn chung nhu cầu gỗ giấy vẫn sẽ tăng nhanh. Việc  
phát triển các loại giấy đòi hỏi loại sợi gỗ có chất lượng cao. Gỗ rừng trồng,  
đặc biệt là gỗ cứng, là nguồn cung cấp chính loại sợi gỗ này. Công nghiệp gỗ  
xẻ tăng ở mức vừa phải, nhu cầu gỗ nguyên liệu tăng khoảng 0,5 đến 1% một  
năm, trong vòng 20 năm tới. Tuy nhiên có thay đổi quan trọng về nguồn  
nguyên liệu của ngành công nghiệp này: theo truyền thống, thì sử dụng gỗ  
rừng tự nhiên, nay sẽ chuyển sang sử dụng gỗ rừng trồng nhiều hơn.  
   
7
Công nghịệp ván nhân tạo tăng nhanh, chủ yếu là công nghiệp MDF,  
ván dăm. Công nghiệp này đòi hỏi gỗ dăm có giá thành thấp và gỗ phế liệu  
của ngành cưa xẻ gỗ là nguồn nguyên liệu chính, có như vậy mới cạnh tranh  
quốc tế được. Tuy nhiên, ngành công nghiệp ván nhân tạo vẫn tiếp tục được  
mở rộng, do đó nhu cầu gỗ nguyên liệu sẽ trở nên rất quan trọng.  
Thị trường sản xuất ván bóc tại mỹ:  
Những điều doanh nghiệp nước ngoài cần biết khi xuất khẩu đồ gỗ vào  
thị trường Mỹ  
Đồ gỗ là một trong những mặt hàng tiêu thụ mạnh mẽ trên thị trường  
Mỹ. Tuy nhiên, do có sự khác biệt quá lớn về địa lý cũng như mức sống, việc  
tập trung xây dựng các chuỗi cửa hàng đối với doanh nghiệp nước ngoài tại  
thị trường này thực sự tốn kém và ít hiệu quả. Một lưu ý cũng rất quan trọng  
đối với nhà xuất khẩu đồ gỗ như van ep vào Mỹ là xu hướng giảm giá của thị  
trường này….  
Chính vì thế, các nhà xuất khẩu đồ gỗ Châu Á vào Mỹ thường chọn cho  
mình những khu vực thị trường riêng, khoảng 3 triệu dân mỗi vùng.  
Nếu tính theo chỉ số giá tiêu dùng thì giá đồ nội thất, cụ thể là đồ gỗ ở Mỹ đã  
tăng cỡ 3/4 trong vòng 35 năm trở lại đây. Lợi nhuận hấp dẫn nên có tới cả  
nghìn công ty tham gia phân phối mặt hàng này. Tuy nhiên, xét theo doanh  
số, Wall Mart vẫn dẫn đầu với 1.450 triệu USD tiền bán giường và có tới hơn  
2 nghìn cửa hàng bán chiết khấu.  
Khảo sát sản phẩm của 100 cửa hàng lớn nhất thấy sản phẩm nội thất  
chủ yếu mang phong cách Âu - Mỹ thế kỉ XVIII. Một điều quan trọng không  
kém khi xuất hàng vào thị trường Mỹ phải tính tới dân số. Hiện nay nhóm  
người có độ tuổi từ 45 - 55 (thuộc thế hệ "Baby boom" - sinh ra ngay sau  
chiến tranh) là những khách hàng tiềm năng nhất. Bởi họ cũng vừa là nhóm  
tuổi có thu nhập cao nhất lại vừa có nhu cầu sắm sửa bài trí cho gia đình.  
8
Theo khảo sát của tạp chí Furniture Today các sản phẩm gia dụng có tính thực  
dụng cao như bàn ghế, giường tủ mang phong cách đứng đắn, chắc bền được  
bán chạy hơn nhiều so với các sản phẩm công nghiệp mầu mè.  
Tuy nhiên, để bán hàng trên thị trường Mỹ điều quan trọng bậc nhất là phải  
chọn đúng các kênh phân phối. Vì ở tại đây, mỗi chủng loại sản phẩm lại  
được phân phối bởi những kênh khác nhau. Ví như mặt hàng tủ bếp, việc tiêu  
thụ vẫn thường thông qua các công ty xây dựng hay các nhà phân phối  
chuyên nghiệp.  
Một lưu ý cũng rất quan trọng đối với nhà xuất khẩu đồ gỗ vào Mỹ là  
xu hướng giảm giá của thị trường này: Trái ngược với xu hướng lạm phát của  
các mặt hàng công nghiệp, tiêu dùng khác, trong khi chi phí sản xuất có phần  
nhích lên, nhưng giá tiêu dùng đồ gỗ lại có xu hướng giảm. Nguyên nhân  
chính bắt nguồn từ việc đua nhau đánh hàng vào thị trường béo bở này của  
các nhà sản xuất, xuất khẩu Châu Á. Đây cũng là lý do khiến các nhà xuất  
khẩu Mỹ dự trù những chi phí khấu hao khi găm hàng vào thị trường này.  
Ước tính hiện tại ở Mỹ có tới 28.000 cửa hàng với khoảng 3,5 triệu lao động  
tham gia vào kinh doanh mặt hàng gỗ gia đình này. Tuy nhiên, nổi lên trong  
số các doanh nghiệp đó phải kể tới những tên tuổi: Crate & Barrel, thành lập  
năm 1962 tại Chicago - đại lý chuyên tiêu thụ các sản phẩm nội thất và phụ  
kiện nhà bếp. Crate & Barrel từng là đối tác của công ty Otto Versand khi  
chuyển nhiều đơn đặt hàng cho nhà sản xuất Đức này. Bên cạnh đó Havertys  
cũng là một trong những nhà phân phối nội thất lâu đời nhất ở Mỹ. Những  
mặt hàng mà Havertys hướng tới là các sản phẩm nội thất cao cấp với những  
thương hiểu nổi tiếng: Bernharht, Broylli, Lane...  
Trong mấy năm trở lại đây, tự do thương mại cũng tạo cơ hội cho nhiều  
công ty từ Đài Loan, Trung Quốc nhảy vào giành giật thị phần. Tuy nhiên, sự  
hiện diện của các hãng nước ngoài này không vượt quá 12-15% doanh số toàn  
9
ngành. Một trong những nguyên nhân chính là tập quán mua hàng từ đại lý  
nổi tiếng trong nước của người dân Mỹ. Bởi mua qua đó, họ được đảm bảo  
dịch vụ hậu mãi tốt hơn những gì mà các nhà phân phối nước ngoài, đặc biệt  
là các nhà phân phối Châu Á có thể dành cho họ. Ngoài ra còn có nhiều công  
ty khác như Levitz Home Furnishing, hay Office Depot, rồi Bombay và nhiều  
công ty khác cũng kinh doanh van ep gia re nội thất phát đạt.  
2.2.2.Nghiên cứu ở Việt Nam  
Khi nguồn gỗ khai thác từ rừng tự nhiên ngày càng cạn kiệt, việc sản  
xuất ván gỗ nhân tạo đang trở nên phổ biến. Do những đặc tính cơ lý ưu việt,  
kiểu dáng màu sắc phong phú, đồ mộc làm từ ván nhân tạo thích hợp với nội  
thất hiện đại.  
Sản phẩm ván gỗ nhân tạo sản xuất và sử dụng phổ biến ở Việt Nam  
hiện nay gồm 3 loại chính chính là ván sợi, ván ghép thanh ,ván dăm...  
Ván dăm (PB) là gỗ nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng  
(bạch đàn, keo, cao su...), có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong  
phú về chủng loại. Mặt ván được dán phủ bằng những loại vật liệu trang trí  
khác nhau: melamine, veneer (gỗ lạng)... Ván dăm chủ yếu sử dụng để trang  
trí nội thất, sản xuất đồ mộc gia đình, công sở. Ván được sản xuất bằng quá  
trình ép dăm gỗ đã trộn keo, tương tự như MDF nhưng gỗ được xay thành  
dăm,nên chúng có chấ tlượng kém hơn ván sợi.  
Công nghệ dán phủ mặt và cạnh ván thỏa mãn nhiều yêu cầu về hình  
dạng và kích thước, gồm hai loại sản phẩm ván dăm trơn và MFC. Ván dăm  
trơn là loại phổ biến trên thị trường, khi sử dụng thường được phủ veneer,  
sơn, hoặc phủ PU. Với sản phẩm MFC, hai mặt được phủ một lớp melamine  
nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.  
Những nước sản xuất ván dăm nhiều trên thế giới là Malaysia, Việt  
Nam, New Zealand, Thái Lan, Australia. Nơi sản xuất ván dăm lớn nhất Việt  
 
10  
Nam hiện nay là Nhà máy Ván dăm Thái Nguyên, với công suất thiết kế  
16.500 m3 sản phẩm/năm, được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO  
9001-2000, trang bị công nghệ hiện đại, sản phẩm xuất xưởng có độ dày từ 8  
đến 32 mm.  
Tối ưu hóa sản xuất gỗ ván từ rừng trồng – Báo Nông nghiệp Việt Nam  
Nhằm thúc đẩy cao hơn giá trị sử dụng của gỗ keo và bạch đàn ở Việt Nam  
bằng cách tối ưu hóa SX ván mỏng từ nguồn tài nguyên này, Dự án FST  
2008/039 đã ra đời  
Hiện gỗ rừng trồng tại nước ta chủ yếu để SX bột làm giấy có giá trị  
thấp hoặc hoặc chế biến dăm gỗ xuất khẩu với giá trị không cao. Trong khi  
đó, keo và bạch đàn từ rừng tự nhiên ở Úc từ lâu đã được sử dụng để SX ván  
mỏng đặc biệt.  
Nhằm thúc đẩy cao hơn giá trị sử dụng của gỗ keo và bạch đàn ở Việt  
Nam bằng cách tối ưu hóa SX ván mỏng từ nguồn tài nguyên này, Dự án FST  
2008/039 đã ra đời.  
Phát biểu tại hội thảo tổng kết Dự án FST 2008/039 tăng cường SX ván  
mỏng từ gỗ keo và bạch đàn rừng trồng tại Úc và Việt Nam, GS.TS Võ Đại  
Hải, Giám đốc Viện Khoa học Lâm nghiệp VN nhấn mạnh, VN sở hữu nền  
công nghiệp SX và xuất khẩu nội thất rất lớn, các vùng trồng keo và bạch đàn  
lên tới hàng trăm nghìn ha.  
Vì vậy, mục tiêu của Dự án FST 2008/039 nhằm phân phân tích nguồn  
lực sẵn có, chuỗi cung ứng, phương pháp chế biến gỗ và để hỗ trợ thị trường  
tập trung vào sản phẩm ván mỏng và các sản phẩm làm từ ván mỏng. Bên  
cạnh đó, thử nghiệm các kỹ thuật, phương pháp xử lí mới các sản phẩm từ  
ván mỏng để tăng sự phục hồi và chất lượng cũng như cải thiện giá trị gia  
tăng của sản phẩm làm từ gỗ keo và bạch đàn.  
11  
Theo điều tra của Viện Khoa học Lâm nghiệp VN, trong số diện tích  
rừng trồng thuộc khu vực Đông Bắc bộ và Bắc Trung bộ thuộc sở hữu của các  
hộ dân là chủ yếu, chiếm tới 47%. Chu kì kinh doanh rừng đối với keo tai  
tượng (5 – 7 năm), bạch đàn urô (7 – 8 năm) nên rất thích hợp với SX ván bóc  
trên máy bóc lồng.  
Ở VN, gỗ keo và bạch đàn rừng trồng được sử dụng chủ yếu làm dăm  
gỗ chiếm khoảng 70%, gỗ xẻ 15%, ván bóc 10% và 5% còn lại cho các mục  
đích sử dụng gỗ tròn khác như cọc xây dựng.  
Thống kê năm 2015 cho thấy, VN xuất khẩu ròng giá trị rất lớn đồ nội  
thất 6,3 tỷ USD, dăm gỗ 1,4 tỷ USD, ván dán, ván phủ vơ nia 100 triệu USD và  
ván mỏng 70 triệu USD. Trong khi đó, VN nhập khẩu ròng gỗ xẻ 230 triệu  
USD, gỗ tròn 90 triệu USD, ván MDF 100 triệu USD và ván dăm 20 triệu USD.  
Theo tính toán, nếu đầu tư thêm nguồn lực, cứ mỗi 1 m3 gỗ đủ tiêu  
chuẩn làm ván dán, VN sẽ tạo ra và giữ lại gấp 4 lần giá trị gia tăng so với  
làm ván dăm. Bên cạnh đó, phân bổ giá trị gia tăng trong chuỗi ván dán cũng  
tốt hơn so với dăm gỗ rất nhiều.  
Đồng bộ các giải pháp  
Có 3 vấn đề mà doanh nghiệp nên ưu tiên khi đầu tư vào SX gỗ ván.  
Một là cải thiện quản lý SX, hai là đầu tư công nghệ SX các sản phẩm từ ván  
mỏng và ba là phải đảm bảo tiếp cận với gỗ nguyên liệu phù hợp.  
Theo quan điểm của các chuyên gia, nhà khoa học tại hội thảo, có hai  
vấn đề cần ưu tiên nhất nên làm là phân loại gỗ nguyên liệu và kiến thức các  
thông số kỹ thuật. Bởi thách thức lớn nhất của các doanh nghiệp là đảm bảo  
nguồn cung gỗ nguyên liệu phù hợp cho nhu cầu SX của mình. Trong bối  
cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các mục đích sử dụng gỗ (dăm gỗ để  
làm giấy/xuất khẩu cạnh tranh với ván bóc/lạng và gỗ xẻ).  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 59 trang yennguyen 23380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho xưởng gỗ bóc ở xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_va_de_xuat_giai_phap_giam_thie.pdf