Khóa luận Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ YẾN  
Tên đề tài:  
TÌM HIỂU NHꢀN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ MÔI TRƯỜNG  
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN CẨM, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUꢀN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo:  
Chính quy  
Chuyên ngành : Khoa học môi trường  
Khoa:  
Môi trường  
Khóa học:  
2015 – 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ YẾN  
Tên đề tài:  
TÌM HIỂU NHꢀN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ MÔI TRƯỜNG  
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN CẨM, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUꢀN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo:  
Chính quy  
Chuyên ngành : Khoa học môi trường  
Lớp:  
K47- KHMT  
Môi trường  
2015 – 2019  
Khoa:  
Khóa học:  
Giảng viên HD: TS. Dư Ngọc Thành  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban  
Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Môi trường, các  
thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy trong trường và khoa đã dạy dỗ và truyền  
đạt những kinh nghiệm quý báu cho em suốt những năm học ngồi trên giảng  
đường đại học.  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành,  
người đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa  
luận tốt nghiệp.  
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến UBND xã Sơn Cẩm nói chung  
và Phòng Tài nguyên & Môi trường xã Sơn Cẩm nói riêng đã giúp đỡ em  
trong quá trꢀnh tꢀm hiꢁu và thực hiện đề tài này  
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đꢀnh, bạn bè, người thân  
những người đã luôn theo sát và động viên em trong suốt quá trꢀnh theo học  
vào tạo mọi điều kiện đꢁ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.  
Với trꢀnh độ năng lực và thời gian có hạn, do đó khóa luận của em sẽ  
không tránh khỏi những thiếu sót. Vꢀ vậy, em rất mong nhận được những ý kiến  
đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn đꢁ bản khóa luận của em  
được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Yến  
ii  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................i  
MỤC LỤC........................................................................................................ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. v  
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................... v  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................viii  
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1  
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1  
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2  
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2  
1.4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3  
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học .......................................... 3  
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................... 3  
Phần 2. TꢁNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4  
2.1. Cơ sở khoa học........................................................................................... 4  
2.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4  
2.1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 6  
2.2. Một số vấn đề môi trường cần quan tâm trên Thế giới và Việt Nam ...... 8  
2.2.1. Một số vấn đề về Môi trường cần quan tâm trên Thế giới ..................... 8  
2.2.2. Một số vấn đề về môi trường của Việt Nam......................................... 13  
2.3. Những nghiên cứu về nhận thức người dân về các vấn đề môi trường ở  
các đꢂa phương của Việt Nam......................................................................... 19  
2.3.1. Nhận thức của người dân về Luật BVMT ............................................ 19  
2.3.2. Nhận thức của người dân tại TP.HCM về tác hại của biến đổi khí hậu........ 20  
2.3.3. Nhận thức của người dân về việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải............ 20  
2.3.4. Nhận thức của người dân về vệ sinh môi trường.................................. 23  
2.4. Hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên .................................................. 6  
2.4.1. Hiện trạng môi trường nước.................................................................. 25  
iii  
2.4.2. Hiện trạng môi trường nước.................................................................. 26  
2.4.3. Hiện trạng môi trường đất..................................................................... 26  
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 28  
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 28  
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 28  
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 28  
3.2. Đꢂa điꢁm và thời gian nghiên cứu............................................................ 28  
3.2.1. Đꢂa điꢁm................................................................................................ 28  
3.2.2. Thời gian nghiên cứu. ........................................................................... 28  
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 28  
3.3.1. Tꢀnh hꢀnh cơ bản xã Sơn Cẩm............................................................... 28  
3.3.2. Hiện trạng môi trường tại xã Sơn Cẩm................................................. 28  
3.3.3. Tꢀm hiꢁu nhận thức của người dân về môi trường................................ 28  
3.3.4. Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp.............................................. 29  
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29  
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp...................................... 29  
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 29  
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu .................................................... 30  
3.4.4. Phương pháp chọn mẫu........................................................................... 30  
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUꢀN................................. 31  
4.1. Đặc điꢁm cơ bản của xã Sơn Cẩm ........................................................... 31  
4.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 31  
4.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội......................................................... 34  
4.2. Thông tin về đối tượng điều tra................................................................ 37  
4.3. Hiện trạng môi trường xã Sơn Cẩm......................................................... 40  
4.3.1. Vấn đề sử dụng nước sinh hoạt tại đꢂa phương..................................... 40  
4.3.2. Vấn đề nước thải tại đꢂa phương........................................................... 41  
4.3.3. Vấn đề rác thải tại đꢂa phương .............................................................. 44  
iv  
4.3.4. Vấn đề vệ sinh môi trường.................................................................... 45  
4.3.5. Sức khoẻ và môi trường........................................................................ 47  
4.4. Nhận thức của người dân về môi trường ................................................. 47  
4.4.1. Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường....................... 47  
4.4.2. Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các hoạt động và sức  
khỏe của con người ......................................................................................... 49  
4.4.3. Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải  
sinh hoạt .......................................................................................................... 50  
4.4.4. Nhận thức của người dân về Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản  
liên quan ......................................................................................................... 55  
4.4.5. Những hoạt động của người dân về công tác bảo vệ môi trường sống,  
công tác tuyên truyền của xã Sơn Cẩm........................................................... 57  
4.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp ....................................................... 59  
4.5.1. Đánh giá chung ..................................................................................... 59  
4.5.2. Đề xuất giải pháp .................................................................................. 61  
Phần 5. KẾT LUꢀN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 63  
5.1. Kết luận .................................................................................................... 63  
5.2. Kiến nghꢂ.................................................................................................. 64  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66  
v
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Số hộ dân phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày trước khi xử lý (N =  
49).................................................................................................................... 21  
Bảng 2.2: Đánh giá tầm quan trọng của việc phân loại rác thải sinh hoạt chia  
theo giới tính (N= 49)...................................................................................... 22  
Bảng 2.3: Ý kiến người dân về tầm quan trọng của việc xử lý rác thải sinh  
hoạt ( N = 49) ................................................................................................. 23  
Bảng 2.4: Kiến thức, thái độ thực hành của người dân về nguồn nước sạch.. 23  
Bảng 2.5: Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về vệ sinh môi trường.... 24  
Bảng 4.1: Dân số xã Sơn Cẩm ........................................................................ 36  
Bảng 4.2: Giới tính của người tham gia phỏng vấn........................................ 38  
Bảng 4.3: Trꢀnh độ học vấn của người tham gia phỏng vấn.......................... 39  
Bảng 4.4: Nghề nghiệp của người tham gia phỏng vấn.................................. 39  
Bảng 4.5: Nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Sơn Cẩm........................ 40  
Bảng 4.6: Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt............................................... 41  
Bảng 4.7: Tỷ lệ HGĐ sử dụng loại cống thải.................................................. 42  
Bảng 4.8: Tỷ lệ (%) các nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các HGĐ ......... 43  
Bảng 4.9: Tỷ lệ các loại rác thải tạo ra trung bꢀnh trong một ngày. ............... 44  
Bảng 4.10. Tỷ lệ hộ gia đꢀnh có các hꢀnh thức đổ rác..................................... 44  
Bảng 4.11: Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh ............................................................ 46  
Bảng 4.12: Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh ............................. 46  
Bảng 4.13. Tỷ lệ hiꢁu biết của người dân về các khía cạnh môi trường ........ 48  
Bảng 4.14. Thành phần của chất thải rắn thꢁ hiện qua bảng sau đây ............. 49  
Bảng 4.15: Nhận thức của người dân về những biꢁu hiện do ô nhiễm môi  
trường gây ra theo trꢀnh độ học vấn................................................................ 50  
Bảng 4.16: Đánh giá tầm quan trọng của việc phân loại rác thải sinh hoạt chia  
theo giới tính rác thải sinh hoạt chia theo giới tính......................................... 52  
Bảng 4.17: Đánh giá về tầm quan trọng của việc thu gom, xử lý rác thải sinh  
hoạt theo nghề nghiệp ..................................................................................... 53  
vi  
Bảng 4.18: Đánh giá về mức độ thu gom, xử lý rác của người dân trong xã  
Sơn Cẩm hiện nay ........................................................................................... 54  
Bảng 4.19: Nhận thức của người dân về luật môi trường và các văn bản liên  
quan theo nghề nghiệp .................................................................................... 56  
Bảng 4.20: Tꢀm hiꢁu các chương trꢀnh bảo vệ môi trường qua các nguồn phân  
theo giới tính ................................................................................................... 57  
vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hꢀnh 4.1: Mô phỏng vꢂ trí đꢂa lý xã Sơn Cẩm................................................. 31  
Hꢀnh 4.2: Độ tuổi của người tham gia phỏng vấn........................................... 38  
Hꢀnh 4.3: Nguồn nước sinh hoạt tại đꢂa phương............................................. 40  
Hꢀnh 4.4: Tỷ lệ (%) HGĐ sử dụng các loại cống thải..................................... 42  
Hình 4.5: Tỷ lệ hộ gia đꢀnh có các hꢀnh thức đổ rác....................................... 45  
Hꢀnh 4.6: Đánh giá tầm quan trọng của việc phân loại rác thải sinh hoạt chia  
theo giới tính ................................................................................................... 52  
viii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BĐKH  
BVMT  
CBCNVC  
Chương trꢀnh  
SEMILA  
DN  
Nghĩa của từ viết tắt  
Biến đổi khí hậu  
Bảo vệ Môi trường  
Cán bộ công nhân viên chức  
Dự án hợp tác Việt Nam - Thụy Điꢁn về lĩnh vực  
Tài nguyên & Môi trường  
Doanh nghiệp  
GDP  
Tổng sản phẩm quốc nội  
Hộ gia đꢀnh  
HGĐ  
IPCC  
Hội đồng liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu  
Hiệp hội quốc tế của trọng lượng và đo lường  
Khu Công nghiệp  
ISWM  
KCN  
ÔNMT  
SL  
Ô nhiễm môi trường  
Số lượng  
UNEP  
VSMT  
Chương trꢀnh Môi trường Liên Hợp Quốc  
Vệ sinh môi trường  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết đꢂnh sự tồn tại, phát  
triꢁn của con người và sinh vật trên trái đất. Môi trường là nơi cung cấp  
không gian sống của con người và sinh vật, cung cấp các nguồn tài nguyên  
cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người, đồng thời cũng  
là nơi chứa đựng các phế thải do con người thải ra trong cuộc sống và hoạt  
động sản xuất. Việt Nam là một nước đang phát triꢁn, đang bước vào thời kỳ  
đẩy mạnh công nghiệp hoá, đô thꢂ hoá thꢀ việc giữ gꢀn môi trường là vấn đề  
hết sức quan trọng.  
Ô nhiễm, suy thoái môi trường đang ngày càng gia tăng và trở thành  
vấn đề nhức nhối của xã hội mà một trong những nguyên nhân chính là do sự  
thiếu ý thức và thiếu nhận thức về môi trường của con người. Bảo vệ môi  
trường đòi hỏi cần có sự chung tay và góp sức của toàn xã hội. Ngoài việc đề  
ra các biện pháp công nghệ kỹ thuật, pháp luật đꢁ bảo vệ, phục hồi môi  
trường thꢀ việc giáo dục, nâng cao nhận thức cho người dân về vấn đề môi  
trường cũng là một việc làm vô cùng quan trọng.  
Xã Sơn Cẩm nằm ở phía Bắc thành phố Thái Nguyên cách trung tâm  
thành phố Thái Nguyên 6 km về phía Bắc. Trên đꢂa bàn xã có nhiều cơ quan,  
xí nghiệp, trường học từ Trung ương tới đꢂa phương đóng trên đꢂa bàn, có hệ  
thống Điện - Đường - Trường - Trạm cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triꢁn  
kinh tế, xã hội ở đꢂa phương và đang trong tiến trꢀnh quy hoạch, mở rộng và  
xây dựng các khu dân cư nên có các điều kiện thuận lợi đꢁ phát triꢁn kinh tế  
xã hội hơn nữa.  
Xã Sơn Cẩm trước đây người dân chủ yếu làm nông nghiệp, song những  
năm gần đây trước những tác động mạnh của quá trꢀnh đẩy mạnh nông nghiệp  
2
hóa, hiện đại hoá, cùng với sự gia tăng dân số, lao động tập trung ở xã đã tạo nên  
những áp lực làm môi trường suy giảm. Môi trường thiên nhiên như: môi trường  
đất, nước, không khí đã và đang bꢂ ô nhiễm, suy thoái. Môi trường sống từng ngày  
thay đổi, song nhận thức và hiꢁu biết của người dân về môi trường ở xã Sơn Cẩm  
còn hạn chế. Đây là một trong các nguyên nhân chính dẫn đến các hành động có  
hại đến môi trường sống của người dân trên đꢂa bàn xã.  
Đꢁ thấy rõ được thực trạng này em tiến hành thực hiện đề  
tài“Tìm hiểu nhꢀn thꢁc của người dân về môi trường trên đꢂa bàn xã Sơn  
Cẩm, thành phố Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Dư  
Ngọc Thành - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
- Đánh giá nhận thức của người dân về các vấn đề ô nhiễm môi trường,  
suy thoái môi trường, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường,…  
- Đánh giá sự hiꢁu biết của người dân về Luật Môi trường của Việt Nam.  
- Đánh giá ý thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường trên đꢂa  
bàn xã.  
1.3. Yêu cầu của đề tài  
- Số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.  
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường và nhận thức của người dân  
- Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu.  
- Đảm bảo những kiến nghꢂ, đề nghꢂ đưa ra phải có tính khả thi phù hợp  
với điều kiện của điều kiện của đꢂa phương  
- Những giải pháp đề ra phải có tính khả thi, thực tế phù hợp với điều  
kiện thực tế của xã Sơn Cẩm.  
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài  
1.4.1. Ý nghĩa trong học tꢀp, nghiên cꢁu khoa học  
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục  
vụ cho công tác sau này.  
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn  
luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.  
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Đánh giá được nhận thức của người dân đꢂa bàn xã Sơn Cẩm, thành  
phố Thái Nguyên về môi trường.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về  
bảo vệ môi trường .  
4
Phần 2  
TꢁNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Cơ sở pháp lý  
Một số văn bản pháp luật liên quan đến ngành quản lý môi trường đang  
hiện hành ở Việt Nam:  
- Luật Bảo vệ môi trường được Chủ tꢂch nước ký, ban hành số  
09/2014/L - CTN, ngày 26/06/2014:  
- Nghꢂ đꢂnh số 127/2014/NĐ - CP, ngày 31/12/2014 quy đꢂnh điều kiện  
của tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường;  
- Nghꢂ đꢂnh số 03/2015NĐ - CP, ngày 06/01/2015 quy đꢂnh về xác đꢂnh  
thiệt hại với môi trường;  
- Nghꢂ đꢂnh số 18/2015/NĐ - CP, ngay 14/02/2015 về quy hoạch  
BVMT, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường;  
- Nghꢂ đꢂnh số 19/2015/NĐ - CP, ngày 14/02/2015 quy đꢂnh chi tiết thi  
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;  
- Nghꢂ đꢂnh số 38/2015/NĐ - CP, ngày 24/04/2015 quy đꢂnh về chất  
thải và phế liệu;  
- Chỉ thꢂ số 26/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/08/2014 về  
việc triꢁn khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường;  
- Nghꢂ đꢂnh số 08/2014/NĐ - CP, ngày 06/08/2014 về thoát nước và xử  
lý nước thải;  
- Nghꢂ đꢂnh số 25/NĐ - CP, ngày 29/03/2013 về phí bảo vệ môi trường  
đối với nước thải;  
- Quyết đꢂnh 1788/QĐ - TTg, ngày 01/10/2013 phê duyệt kế hoạch xử  
lý triệt đꢁ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020;  
5
- Nghꢂ đꢂnh 179/2013/NĐ - CP, ngày 13/11/2013 quy đꢂnh về xử phạt  
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;  
- Quyết đꢂnh số 73/2014/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ quy đꢂnh  
danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;  
- Quyết đꢂnh số 16/2015/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày  
22/5/2015 quy đꢂnh về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;  
- Thông tư 11/2015/TT - BTNMT ngày 31/3/2015 của Bộ trưởng Bộ  
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi  
trường ban hành ( QCVN 01 – MT : 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật  
quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên);  
- Thông tư 12/2015/TT- BTNMT ngày 31/3/2015 của Bộ trưởng Bộ  
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi  
trường (QCVN 12-MT : 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về  
nước thải công nghiệp giấy và bột giấy);  
- Thông tư 13/2015/TT - BTNMT ngày 31/3/2015 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường (QCVN 13-MT : 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
về nước thải công nghiệp dệt nhuộm);  
- Thông tư số 19/2015/TT - BTNMT quy đꢂnh chi tiết về việc thẩm  
đꢂnh điều kiện hoạt động dꢂch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng  
nhận đã được Bộ trưởng ký ban hành ngày 23 tháng 4 năm 2015;  
- Thông tư 22/2015/TT - BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và  
Môi trường ngày 28 tháng 5 quy đꢂnh về bảo vệ môi trường trong sử dụng  
dung dꢂch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi trường đối với các hoạt  
động dầu khí trên biꢁn;  
- Thông tư số 26/2015/2015/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi  
trường ngày 28 tháng 5 ngay 2015 quy đꢂnh đề án bảo vệ môi trường chi tiết,  
đề án bảo vệ môi trường đơn giản;  
6
- Thông tư số 27/2015/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường  
ngày 29 tháng 5 năm 2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác  
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;  
- Thông tư số 41/2015/ TT - BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của  
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập  
khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;  
- Thông tư số 35/2015/TT - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ  
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế , khu  
công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao; Thông tư số 36/2015/TT -  
BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi  
trường quy đꢂnh về quản lý chất thải nguy hại;  
- Thông tư số 26/2015/TT - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ  
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;  
- Thông tư số 38/2015/TT - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ  
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong  
khai thác khoáng sản;  
2.1.2. Cơ sở lý luꢀn  
2.1.2.1. Các khái niꢀm cơ bꢁn [8]  
- Môi trường:  
+ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác  
động đối với sự tồn tại và phát triꢁn của con người và sinh vật. [8]  
+ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất quan hệ  
mật thiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất,  
sự tồn tại, phát triꢁn của con người và thiên nhiên. [8]  
- Ô nhiễm môi trường:  
+ Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bꢂ nhiễm bẩn,  
đồng thời có các tính chất vật lý,hóa học, sinh học của môi trường bꢂ thay đổi  
gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác. [8]  
7
+ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường  
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật bảo vệ môi trường 2015). [8]  
+ Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm  
tiêu chuẩn môi trường. [8]  
- Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất  
lượng nước làm nhiễm bẩn nước gây nguy hiꢁm tới sức khỏe con người. [8]  
- Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan  
trọng trong thành phần không khí làm cho không khí bꢂ ô nhiễm. [8]  
- Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt  
động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy  
thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. [8]  
- Hoạt động bꢁo vꢀ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong  
sạch, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố  
môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường;  
khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng  
sinh học. [8]  
- Phát triển bền vững là phát triꢁn đáp ứng được nhu cầu của thế hệ  
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế  
hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo  
đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. [8]  
- Quꢁn lý môi trường : "Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp,  
luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất  
lượng môi trường sống và phát triꢁn bền vững kinh tế xã hội quốc gia".[3]  
- Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần  
môi trường; về trữ lượng, giá trꢂ sinh thái, giá trꢂ kinh tế của các nguồn tài  
nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức  
độ môi trường bꢂ ô nhiễm, suy thoái, và các thông tin về môi trường khác.[ 8]  
8
- Rác thꢁi là những chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình  
sản xuất hoặc trong các hoạt động khác. Có nhiều loại rác thải khác nhau và  
có nhiều cách phân loại.[3]  
- Chất thải là vật chất ở thꢁ rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh  
doanh, dꢂch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. [8]  
- Quꢁn lý chất thꢁi là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyꢁn, giảm  
thiꢁu tái sử dụng, tái chế xử lý tiêu hủy. Phế liệu là sản phẩm được loại ra  
trong quá trꢀnh sản xuất hoặc tiêu dùng được tái sử dụng làm nguyên liệu sản  
xuất sản phẩm mới. [8]  
- Chất thꢁi hữu cơ là những chất có thꢁ phân hủy được như thức ăn  
thừa, giấy bꢀa, lá rụng,… [8]  
- Các chất thꢁi vô cơ là những chất thải không có khả năng phân hủy  
hoặc phân hủy trong thời gian rất lâu. [8]  
- Nhận thức:  
+ 1. (Danh từ) : Quá trꢀnh và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào  
trong tư duy, quá trꢀnh con người nhận biết, hiꢁu biết thế giới khách quan  
hoặc kết quả của quá trꢀnh đó.  
+ 2. ( Động từ) : Nhận ra và biết được. [14]  
+ Nhận thức là quá trꢀnh biện chứng của sự phản ánh thế giới khách  
quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến  
đến gần khách thꢁ. [12]  
2.2. Mꢂt sꢃ vấn đề môi trường cần quan tâm trên Thế giới và Việt Nam  
2.2.1. Mꢃt số vꢄn đề về Môi trường cꢅn quan tâm trên Thꢆ giꢇi [9]  
Hiện nay môi trường đang bꢂ đe dọa trầm trọng vꢀ tꢀnh hꢀnh thế giới  
phát triꢁn ngày càng lúc càng cao, các nhà máy, công trꢀnh, xưởng sản xuất  
mỗi ngày thải ra ngoài môi trường rất nhiều khí thải, chất thải nguy hại, dẫn  
đến môi trường bꢂ đe dọa ô nhiễm . Môi trường toàn cầu hiện nay đầy những  
yếu tố như là hạn hán, đói kém, thiên tai, lũ lụt,…  
9
Theo GS.TS Võ Quý chúng ta đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi  
trường, cấp bách nhất là:  
* Rꢈng - “lá phꢉi của Trái đꢄt” đang bꢂ phá hủy do hoꢊt đꢃng của  
loài người:  
Rừng xanh trên thế giới che phủ khoảng một phần ba diện tích đất liền  
của Trái đất, chiếm khoảng 40 triệu km2. Tuy nhiên, các vùng rừng rậm tốt  
tươi đã bꢂ suy thoái nhanh chóng trong những năm gần đây.  
Các hệ sinh thái rừng bao phủ khoảng 10% diện tích Trái đất, khoảng  
30% diện tích đất liền. Tuy nhiên, các vùng có rừng che phủ đã bꢂ giảm đi  
khoảng 40% trong vòng 300 năm qua và theo đó mà các loài động thực vật,  
thành phần quan trọng của các hệ sinh thái rừng, cũng bꢂ mất mát đáng kꢁ.  
Các hệ sinh thái rừng cung cấp cho chúng ta dòng nước trong lành, an  
toàn và nhiều dꢂch vụ cần thiết khác. Sự giảm sút diện tích rừng làm cho  
lượng hơi nước thoát ra từ rừng bꢂ giảm sút, do đó, lượng mưa cũng ít đi,  
nguồn nước cung cấp bꢂ hạn chế, giảm sút, ảnh hưởng đến cuộc sống và sức  
khỏe của người dân trong vùng, đồng thời, bệnh tật cũng tăng thêm. Giảm  
diện tích rừng cũng đồng nghĩa với việc tăng xói mòn, sạt lở đất, nhất là trong  
mùa mưa lũ, do độ che phủ của đất bꢂ suy giảm. Rừng còn đem lại nhiều lợi  
ích khác cho chúng ta, trong đó, việc đảm bảo sự ổn đꢂnh chu trình oxy và  
cacbon trong khí quyꢁn và trên mặt đất là rất quan trọng. Cây xanh hấp thụ  
lượng lớn CO2 và thải ra khí oxy, rất cần thiết cho cuộc sống.  
Từ trước đến nay, lượng CO2 có trong khí quyꢁn luôn ổn đꢂnh nhờ sự  
quang hợp của cây xanh. Tuy nhiên trong những năm gần đây, một diên tích  
lớn rừng bꢂ phá hủy, nhất là rừng rậm nhiệt đới, do đó hàng năm có khoảng 6  
tỷ tấn CO2 được thải thêm vào khí quyꢁn trên toàn thế giới, tương đương  
khoảng 20% lượng khí CO2 thải ra do sử dụng các nhiên liệu hóa thạch (26 tỷ  
tấn/năm). Điều đó có nghĩa là việc giảm bớt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và  
10  
khuyến khích bảo vệ rừng và trồng rừng đꢁ giảm bớt tác động của biến đổi  
khí hậu là rất quan trọng.  
* Đa dꢊng sinh học đang giảm sꢋt hàng ngày  
Sức khỏe và hạnh phúc của chúng ta tùy thuộc vào các dꢂch vụ của các  
hệ sinh thái, mà chính là từ đa dạng sinh học. Thiên nhiên, các hệ sinh thái,  
nhờ có đa dạng sinh học đã cung cấp cho con người không những lương thực,  
thực phẩm, các nguyên vật liệu gỗ, sợi, thuốc chữa bệnh, mà trong những năm  
gần đây nhờ có hiꢁu biết về giá trꢂ của các gen và nhờ có những tiến bộ về  
khoa học và kỹ thuật mà các nhà khoa học đã tạo ra nhiều thuốc chữa bệnh có  
giá trꢂ, các sản phẩm mới về lương thực và năng lượng (dꢂch vụ cung cấp). Đa  
dạng sinh học còn giữ vai trò quan trọng trong việc làm sạch không khí và  
dòng nước, giữ cho môi trường thiên nhiên trong lành, nhờ thế sức khỏe của  
con người được cải thiện (dꢂch vụ điều chỉnh). Đa dạng sinh học còn có vai  
trò quan trọng là nguồn gốc và nuôi dưỡng các phong tục tập quán đꢂa phương  
liên quan đến các loại lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và văn hóa  
truyền thống, được hình thành từ những ưu đãi của thiên nhiên như núi, rừng,  
sông, biꢁn của từng vùng (dꢂch vụ văn hóa). Đa dạng sinh học còn góp phần  
tạo ra lớp đất màu, tạo độ phì của đất đꢁ phục vụ sản xuất nông nghiệp (dꢂch  
vụ hỗ trợ). Tất cả các dꢂch vụ của hệ sinh thái trên toàn thế giới đã đem lại lợi  
ích cho con người với giá trꢂ ước lượng khoảng 21-72 tỷ đô la Mỹ/năm, so với  
Tổng sản phẩm toàn cầu năm 2008 là 58 tỷ đô la Mỹ  
Sụp đổ hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học sẽ gây nên nhiều khó khăn  
trong cuộc sống nhất. Vꢀ thế, việc bảo tồn đa dạng sinh học là hết sức quan  
trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo mà chúng ta đang theo đuổi trong  
sự phát triꢁn xã hội ở nước ta.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 84 trang yennguyen 24020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_nhan_thuc_cua_nguoi_dan_ve_moi_truong_tre.pdf