Khóa luận Đánh giá môi trường nước nuôi cá diêu hồng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng Đông Bắc
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG THÀNH
Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIꢀN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI
CÁ DIÊU HỒNG VÀ Đꢁ XUꢂT BIꢀN PHÁP GIꢃM THIꢄU Ô
NHIỄM TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIꢄN THꢅY SꢃN ĐÔNG BẮC ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIꢀP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
: Chính quy
: Khoa học môi trường
: Môi trường
Khóa học
: 2015- 2019
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG THÀNH
Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIꢀN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI CÁ DIÊU
HỒNG VÀ Đꢁ XUꢂT BIꢀN PHÁP GIꢃM THIꢄU Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIꢄN THꢅY SꢃN ĐÔNG BẮC ”.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIꢀP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
: Chính quy
: Khoa học môi trường
: K47 - KHMT
: Môi trường
Khoa
Khóa học
: 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS. ĐꢆNG THꢇ HỒNG PHƯƠNG
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CꢃM ƠN
Được sự phân công của Khoa Môi Trưꢀng đồng thꢀi được sự tiếp nhận
của trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông
Bắc(TTTS) – trưꢀng Đại học Nông lâm Thái Nguyên .
Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá môi trường nước nuôi cá diêu
hꢀng và đề xuꢁt biꢂn pháp giꢃm thiꢄu ô nhiꢅm môi trường tại Trung tâm
Đào tạo nghiên cứu và phát triꢄn thủy sꢃn vùng Đông Bắc”.
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
nhà trưꢀng, Ban chủ nhiệm khoa môi trưꢀng. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Đặng Thꢁ Hồng Phương là những ngưꢀi đã hướng
dẫn, chỉ bảo em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin cảm ơn các cán bộ, công nhân viên tại trung tâm đã tạo điều
kiện cho em trong suốt quá trình thực tập tại đây.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thꢀi
gian học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp.
Do thꢀi gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân
còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để
khóa luận hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Công Thành
ii
DANH MỤC CÁC BꢃNG
Bảng 3.1. Vꢁ trí, thꢀi gian lấy mẫu............................................................................22
Bảng: 4.2 Một số cá thương phẩm của trung tâm.....................................................28
Bảng 4.3. Mật độ nuôi các loài cá trong trại cá ........................................................29
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1.Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.2.1. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIꢀU.........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Một số khái niệm về môi trưꢀng.......................................................................3
2.1.4. Môi trưꢀng nước nuôi trồng thủy sản .............................................................10
2.3.1. Cá diêu hồng ...................................................................................................12
các phương pháp xử lý ..............................................................................................17
2.4.2.1. Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật ............................................................18
vi
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...................................................21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................21
3.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................21
3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................21
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu.............................................................21
3.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực đꢁa ..........................................................21
3.3.3. Phương pháp lấy mẫu......................................................................................22
4.1. Đặc điểm đꢁa bàn nghiên cứu............................................................................24
4.2.1. Quy trình kỹ thuật nuôi ...................................................................................28
4.2.2.1. Quy trình nuôi ở các ao...............................................................................30
4.2.2.2. Quy trình nuôi trong nhà..............................................................................31
vực nuôi trồng thủy sản.............................................................................................37
4.4.1. Giải pháp quản lý, chính sách .........................................................................37
5.1. Kết luận ..............................................................................................................40
5.2. Kiến nghꢁ............................................................................................................40
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Môi trưꢀng là nơi con ngưꢀi khai thác nguồn vật liệu và năng lượng
cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển. Các sản phẩm do con
ngưꢀi sản xuất đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và
không gian bao quanh trái đất. Tồn tại tại trong môi trưꢀng nước chiếm ¾
diện tích trái đất, là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là yếu tố không thể
thiếu cho sự sống, sự tồn tại và phát triển của con ngưꢀi và sinh vật. Tuy
nhiên con ngưꢀi đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn nên sử dụng một cách
lãng phí và thiếu hiệu quả. Không chỉ vậy những hoạt động sống của con
ngưꢀi, các quá trình đô thꢁ hóa, công nghiệp hóa, thâm canh nông nghiệp làm
cho các nguồn nước mặt nước ngầm bꢁ ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả
rất nghiêm trọng đó là: bệnh tật, đói nghèo, chiến tranh,…do thiếu nước sạch.
Mặc dù công tác bảo vệ môi trưꢀng đã nhận được các cấp các ngành,
các cơ quan đoàn thể cũng như toàn thể nhân dân song hiệu quả của công tác
bảo vệ môi trưꢀng vẫn chưa cao, vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trưꢀng nói
chung và ô nhiễm môi trưꢀng nước nói riêng ngày càng trở nên bức xúc. Tài
nguyên nước là có hạn và đang chꢁu một sức ép nghiêm trọng trước tình trạng
ô nhiễm và sử dụng quá mức cho phép. Đây là hậu quả chung của các yếu tố:
dân số gia tăng, phát triển kinh tế, các hoạt động nuôi trồng thủy sản …
Các hoạt động nghiên cứu và sản xuất tại Trung tâm Đào tạo, nghiên
cứu và Phát triển thủy sản Đông Bắc – Trưꢀng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, đặc biệt là nuôi cá có sử dụng lượng lớn nước trong quá trình sản
xuất. Để đánh giá chất lượng nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản và đề xuất
các giải pháp bảo vệ môi trưꢀng nước, đề tài đề tài: “Đánh giá môi trường
nước nuôi cá Diêu Hꢀng tạiTrung tâm đào tạo nghiên cứu và phát triꢄn
thủy sꢃn Đông Bắc” đã được thực hiện.
2
1.2. Mục tiêu của đề tài
Thông qua nghiên cứu đề tài đánh giá được chất lượng môi trưꢀng
nước sử dụng cho việc nuôi cá diêu hồng tại Trung tâm đào tạo nghiên cứu và
phát triển thủy sản vùng Đông Bắc (TTTS) - Trưꢀng Đại học Nông lâm để từ
đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác nhân có thể gây ra ô
nhiễm nước trong khu vực nuôi trồng thủy sản.
1.2.1. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thu thập thông tin, lấy mẫu, phân tích mẫu để xác đꢁnh các
nguồn, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước trong ao nuôi cá diêu hồng
tại trưꢀng đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Số liệu phản ánh trung thực khách quan.
- Điều tra thu thập thông tin về môi trưꢀng sống của cá để từ đó đưa ra
các đề nghꢁ, các giải pháp phù hợp để xử lý môi trưꢀng nước để cho cá phát
triển tốt nhất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Tạo cơ hội tốt cho việc áp dụng và thực hành những kiến thức đã
được học trên giảng đưꢀng vào thực tế.
- Nâng cao hiểu biết của bản thân và trau dồi thêm kiến thức thực tế.
- Trau dồi, tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trưꢀng.
- Bổ xung tư liệu cho học tập.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiꢅn
- Phản ánh thực trạng về môi trưꢀng nước trong ao nuôi cá diêu hồng
tại trưꢀng đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng gây suy thoái môi
trưꢀng nước nuôi cá diêu hồng.
- Nâng cao chất lượng môi trưꢀng nước phục vụ cho việc nuôi cá diêu hồng.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIꢀU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niꢂm về môi trường
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng Việt Nam năm 2014, môi trưꢀng
được đꢁnh nghĩa như sau: “Môi trưꢀng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngưꢀi và sinh vật”
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi
trưꢀng là sự biến đổi của thành phần môi trưꢀng không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trưꢀng, gây ảnh hưởng xấu tới con ngưꢀi, sinh vật”
- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành
phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
- Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật
môi trưꢀng là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trưꢀng xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng
văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trưꢀng.”
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng 2014:“Tiêu chuẩn môi
trưꢀng là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trưꢀng xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng
văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trưꢀng.”
4
- Khái niệm về nguồn nước:
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng bao gồm sông suối kênh rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các
tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
2.1.2 Một số khái niꢂm và phân loại về nuôi trꢀng thủy sꢃn
a) Khái niệm
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc viết tắt
là FAO (tiếng Anh: Food and Agriculture Organization of the United Nations)
thì nuôi trồng thủy sản (aquaculture) là nuôi các thủy sinh vật trong môi
trưꢀng nước ngọt và lợ/mặn., bao gồm áp dụng các kỹ thuật và quy trình nuôi
nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể.
NTTS là bất kỳ phương tiện gì của con ngưꢀi nhằm cải thiện tăng
trưởng của một thủy sinh vật nào đó trong một diện tích mặt nước nhất đꢁnh.
NTTS là một hay nhiều sự tác động của con ngưꢀi nhằm can thiệp vào
chu trình sống tự nhiên của một loài thủy sinh
Phân loại NTTS:
- Phân loại theo kỹ thuật hay hệ thống nuôi trồng; ví dụ: nuôi ao nước
tĩnh, nuôi ao nước chảy, nuôi lồng, chuồng, bè.
- Phân loại theo sinh vật được nuôi; ví dụ: nuôi cá, giáp xác (tôm,
cua), nhuyễn thể ( hàu, nghêu, sò), trồng rong biển.
- Phân loại theo môi trưꢀng nuôi; ví dụ: nuôi ở nước ngọt, nước lợ, biển.
- Phân loại theo đặc trưng riêng của môi trưꢀng nuôi: ví dụ: nuôi ở
nước lạnh, nước ấm, vùng cao, vùng thấp, nội đꢁa, ven bꢀ, cửa sông.
2.1.3.Các chỉ tiêu đánh giá chꢁt lượng nước nuôi trꢀng thủy sꢃn
* Các chỉ tiêu vật lý
a. Độ pH
Là đại lượng toán học biểu thꢁ nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước, pH
được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dꢁch nước và được
tính bằng công thức: pH= - log [H+]
5
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thưꢀng
xuyên nhất trong hóa nước, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn
nước, chất lượng nước, đánh giá độ cứng của nước… và trong nhiều tính toán
về cân bằng axit bazo
Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nước ( sự
kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat…) các quá trình sinh học trong nước.
Giá trꢁ pH của nguồn nước góp quyết đꢁnh phương pháp xử lý nước. pH được
xác đꢁnh bằng máy đo pH hoặc phương pháp chuẩn độ.
b. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh hóa
xảy ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trưꢀng xung quanh,
thꢀi gian trong ngày và các mùa trong năm. Nhiệt độ cần phải xác đꢁnh tại chỗ
(tại nơi lấy mẫu).
c. Màu sắc
Nước nguyên chất không có màu, màu sắc được tạo nên bởi các tạp
chất trong nước ( thưꢀng do nước hữu cơ), một số ion vô cơ, một số loài thủy
sinh vật… Màu sắc mang tính chất cảm quan, các hợp chất hữu cơ có mùa
trong nước cũng có thể tác dụng với clo tạo ra một số sản phẩm độc hại như
chloroform...
d. Độ đục
Độ đục là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước. Độ đục của nước
có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến
những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù , các hạt cặn cát, các
vi sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học như: Vô cơ, hữu cơ
Độ đục cao biểu thꢁ nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao
Ảnh hưởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bꢁ bꢁt kín
Khử trùng ảnh hưởng đến độ đục
6
Đơn vꢁ đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1 mg SO2/L = 1 đơn vꢁ độ đục
Độ đục được đo bằng máy quang phổ, đơn vꢁ: NTU, FTU
Đo bằng trực quan đơn vꢁ : JTU
e. Tổng hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nước có thể là chất tan hay không tan. Các chất này
bao gồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lượng chất rắn (TS) là
lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi một lít mẫu nước
trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/l).
f. Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)
Các chất rắn lơ lửng ( các chất huyền phù) là những chất rắn không tan
trong nước. Tổng hàm lượng các chất lơ lửng ( TSS) là lượng khô của phần
chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nước mẫu qua phễu
lọc sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 105oC cho đến khi khối lượng
không đổi (mg/l).
g. Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả
chất vô cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan ( TDS) là lượng kho
của phần dung dꢁch khi lọc một lít nước mẫu qua phễu lọc có sợi thủy tinh sau
đó sấy khô ở nhiệt độ 1050C cho đến khi khối lượng không đổi (mg/i).
*. Các chỉ tiêu hóa học
a. Hàm lượng oxygen hòa tan (DO)
DO là lượng oxi có trong nước được tính bằng mg/l hay % bão hòa
dựa vào nhiệt độ. Oxi trong mặt nước dao động từ 0 mg/l đến 15 mg/l ở điều
kiện nước đóng băng.
DO có hàm lượng cao trong các dòng sông hồ, có nhiều loài sinh vật
sinh sống trong đó. Khi DO ở trong nước thấp làm giảm khả năng sinh trưởng
7
của động vật thủy sinh,thậm chí biến mất một số loài hoặc có thể gây chết
một số loài nếu DO giảm đột ngột.
Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt
độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật, …
Hàm lượng DO có mối quan hệ mật thiết với các thông số như COD,
BOD của nguồn nước. Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân
hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí, còn nếu hàm lượng DO
thấp thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo
hướng hiếm khí.
Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá
trình xử lý nước thải.
b. Nhu cầu oxigen hóa học (COD)
COD là lượng oxygen cần thiết để oxi hóa hoàn toàn các chất hữu cơ
khi mẫu nước được xử lý với chất oxi hóa mạnh (K2Cr2O7) trong điều kiện
nhất đꢁnh.[6]. Trong môi trưꢀng nước, khi quá trình oxi hóa sinh học xảy ra
thì các vi khuẩn sử dụng oxygen hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và
2-
2-
chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền vững như CO2, CO3 , SO4 ,
2-
-
PO4 , NO3
COD giúp đánh giá chất lượng hữu cơ trong nước có thể bꢁ oxi hóa
bằng các chất hóa học ( tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước), việc xác
đꢁnh COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh ( Chỉ mất khoảng 10 phút nếu xác
đꢁnh bằng phương pháp permaganat).
c. Nhu cầu oxygen sinh hóa (BOD)
BOD là lượng oxi cần thiết cho vi sinh vật để oxi hóa và ổn đꢁnh các
chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những điều kiện nhất đꢁnh.[5]
Tương tự như COD, BOD cũng là một chỉ tiêu dùng để xác đꢁnh mức
độ nhiễm bẩn của nước. Trong môi trưꢀng nước, khi các quá trình oxi hóa
8
sinh xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxi hóa các chất hữu
cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ.
Bảng 2.1: Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau
Nồng độ BOD (ppm)
Chất lượng
Rất tốt không có nhiều chất hữu cơ
Tương đối sạch
1-2
3-5
6-9
Hơi ô nhiễm`
(Nguồn: PGS.TS. Trương Quốc Phú – PGS.TS. vũ Ngọc Út, 2011)
d. NH3
Amoniac là sản phẩm chuyển hóa của các hợp chất chứa nitơ trong
nước tự nhiên, do các chất thải công nghiệp và sinh hoạt. Amoniac rất độc với
cá và động vật thủy sinh. Vì vậy, nó cần được giám sát chặt chẽ trong các ao
hồ thả cá.
+
Khi nước có pH thấp ammoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4 ).
Với sự có mặt của oxy, amoni chuyển thành nitrat theo phương trình:
+
-
NH4 + 2O2 → NO3 + H2O + 2H+
-
e. Nitrat (NO3 )
Nitrat luôn luôn có mặt trong nước do sự phân hủy các loại rau cỏ tự
nhiên, do việc sử dụng phân bón và quá trình phân hủy các hợp chất chứa nito
trong nước cống và nước thải cống.
f. Kim loại nặng
Kim loại nặng có trong nước do nhiều nguyên nhân: quá trình hòa tan
các loại khoáng sản , các thành phần có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng
trong các công trình xây dựng. Kim loại nặng trong nước thưꢀng bꢁ hấp thụ
bởi các hạt sét, phù sa lơ lửng trong nước. Các chất lơ lửng này dần dần rơi
xuống làm cho nồng độ kim loại nặng trong trầm tích thưꢀng cao hơn nước
rất nhiều.
9
*. Chỉ tiêu vi sinh vật
a. E.coli
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và
các loài thủy sinh khác. Tùy theo tính chất, các loài vi sinh vật trong nước có
thể vô hại hoặc có hại , nhóm có hại bao gồm các loài vi trùng gây bệnh, các
loại rong, rêu, tảo,… nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.
Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dꢁch tả,… thưꢀng khó xác
đꢁnh chủng loại. Trong chất thải của ngưꢀi và động vật luôn có vi khuẩn
E.coli sinh sống và phát triển. Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ
nguồn nước đã bꢁ ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của ngưꢀi và động vật. Như
vậy có khả năng làm tổn hại các nguồn gây bệnh khác. Số lượng E.coli nhiều
hay ít tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm bẩn của nguồn nước.
Đặc tính của vi khuẩn E.coli là khả năng tồn tại cao hơn các loài vi
khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, trong nước không
phát hiện E.coli chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bꢁ tiêu diệt. mặt
khác việc xác đꢁnh số lượng E.coli thưꢀng đơn giản và nhanh chóng nên loại
vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng cho việc xác đꢁnh mức độ ô
nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước.
b. Coliform
Coliform là các vi khuẩn ở nhiệt độ 300C tạo thành các vi khuẩn lạc đặc
trưng và có thể lên men lactoza kèm theo sự sinh hơi trong các điều kiện khai
thác ( theo TCVN 6262 : 1997).
Coliform là những trực khuẩn Gram âm không sinh bào tử, hiếu khí
hoặc kꢁ khí tùy ý, có khả năng lên men lactose sinh axit hoặc sinh hơi ở 370C
trong 24-48h. Coliform hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, trong ruột ngưꢀi, và
động vật. Coliform được coi là sinh vật chỉ thꢁ. Số lượng hiện diện của chúng
10
trong thực phẩm, nước hay các loại mẫu môi trưꢀng được dùng để chỉ thꢁ khả
năng hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh khác.
2.1.4. Môi trường nước nuôi trꢀng thủy sꢃn
Nguồn nước phục vụ cho hoạt động nuôi trồng thủy sản của TTTS
được lấy từ đoạn suối chảy qua trưꢀng ĐHNLTN, qua một chạm bơm nước
và xử lý sơ bộ và bơm vào ao nguồn để đưa vào hệ thống ao khác của TTTS.
Nguồn nước không qua xử lý mà lấy từ suối bơn thẳng vào ao nguồn và
cung cấp cho hệ thống ao nuôi.
Đoạn suối tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình sống
xung quanh khu vực đoạn suối chảy qua. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý
xả thẳng vào suối mang theo những nguy cơ gây ô nhiễm cho nguồn nước của
đoạn suối này.
+ Tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt từ khu vực KTX của trưꢀng
ĐHTN. Các nước thải sinh hoạt đã qua xử lý nhưng chưa đảm bảo các chỉ tiêu
về chất lượng môi trưꢀng nên nó cũng có khả năng gây ra ô nhiễm môi trưꢀng
nước của suối.
+ Đoạn suối chảy qua rất nhiều nơi nên nó cuốn theo những chất lơ
lửng, những chất cặn bẩn, những ấu trùng gây bệnh, điều này ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng nước cung cấp cho hoạt động NTTS.
Ao nguồn cung cấp nước cho hệ thống ao NTTS: Ao nguồn có nuôi cá
trắm nên thưꢀng xuyên sử dụng bèo tấm được nuôi bằng phân từ chồng bò và
nước thải vệ sinh chuồng bò của trại. Việc sử dụng bèo này làm gia tăng hàm
lượng chất rắn lơ lửng trong nước,..
2.2. Một số văn bản pháp luật về môi trường liên quan đề đề tài
- Luật Bảo vệ Môi trưꢀng số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa
13, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20
11
chương và 170 điều. Luật Bảo vệ Môi trưꢀng 2014 có hiệu lực thi hành từ
ngày 1/1/2015.
- Luật Tài nguyên nước của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng
6 năm 2012.
- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Luật này đã được Quốc hội khóa XI,
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003. Luật Thủy sản 2003 gồm 10 chương
và 62 điều. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004
- Nghꢁ đꢁnh số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính
phủ : Quy đꢁnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trưꢀng
- Nghꢁ đꢁnh số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban
hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nước.
- Nghꢁ đꢁnh số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy
đꢁnh việc thi hành tài nguyên nước.
- Nghꢁ đꢁnh số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy đꢁnh về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Quyết đꢁnh số 332/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy
sản đến năm 2020.
- Quyết đꢁnh 5204/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 phê duyệt dự án quan
trắc môi trưꢀng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản do bộ trưởng bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn ban hành.
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trưꢀng Quy đꢁnh chi tiết một số điều của Nghꢁ đꢁnh số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy đꢁnh về đánh giá môi trưꢀng chiến lược,
đánh giá tác động môi trưꢀng, cam kết bảo vệ môi trưꢀng.
- QCVN 01-80:2011/BNNPTNT - cơ sở nuôi trồng thủy sản thương
phẩm - điều kiện vệ sinh thú y
12
- QCVN 01- 81:2011/BNNPTNT- cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản
giống – Điều kiện vệ sinh thú y
- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt bảo vệ đꢀi sống thủy sinh
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng
dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
2.3. Giới thiệu khái quát về cá diêu hồng và tình hình nuôi cá diêu hồng
2.3.1. Cá diêu hꢀng
ngưꢀi dân bản xứ còn gọi cá diêu hồng là cá rô vì chúng có hình dạng và màu
sắc giống nhau.
Trung Quốc phát hiện và phổ biến ở Việt Nam đặc biệt là được nuôi khá phổ
chuộng nên giá bán cao hơn cá rô phi đen
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá môi trường nước nuôi cá diêu hồng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng Đông Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_moi_truong_nuoc_nuoi_ca_dieu_hong_va_de_x.pdf

