Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ TRANG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA  
BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY NĂM 2018 VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM  
THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
THÁI NGUYÊN – 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ TRANG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA  
BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY NĂM 2018 VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM  
THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 - KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn  
: Ths. Nguyễn Thị Huệ  
THÁI NGUYÊN – 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của  
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm hệ thống  
lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn.  
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa  
Môi Trường, em đã về thực tập tại Viện kỹ thuật và công nghệ môi trường tại  
số 52/3 Quan Nhân, phường Thịnh Liệt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.Đến nay em  
đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.  
Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:  
Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên.  
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy giáo, cô giáo trong trường đã  
truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và  
rèn luyện tại nhà trường.  
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của Viện kỹ thuật và  
công nghệ môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực  
tập tại cơ sở.  
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô  
giáo hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Huệ đã giúp đỡ em trong suốt quá trình  
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.  
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên,  
giúp đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời  
qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện  
khóa luận.  
Do thời gian cũng như khả năng của bản thân có hạn, mà kiến thức về  
công tác bảo vệ môi trường hết sức phức tạp và nhậy cảm trong giai đoạn hiện  
nay, nên em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo  
và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên,ngày...tháng ... năm 2019  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Trang  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1. Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt .............. 10  
Bảng 2.1. Vị trí các điểm lấy mẫu nước các nguồn thải................................. 28  
Bảng 4.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên địa bàn thị xã............. 41  
Bảng 4.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên địa bàn thị xã năm  
2018................................................................................................................. 41  
Bảng 4.3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên địa bàn thị xã năm  
2018................................................................................................................. 43  
Bảng: Lượng phân chuồng, phân hóa học, thuốc BVTV sử dụng trong năm  
2016- 2018....................................................................................................... 56  
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 1.1. Phân bố nguồn nước trên trái đất .................................................... 20  
Hình 1: Bản đồ Thị xã Sơn Tây- thành phố Hà Nội ....................................... 31  
Hình 4.1 Biểu đồ hàm lượng DO trong nước mặt .......................................... 47  
Hình 4.2 Biểu đồ hàm lượng TSS trong nước mặt ......................................... 48  
Hình 4.3 Biểu đồ hàm lượng COD trong nước mặt........................................ 49  
Hình4.4 Biểu đồ hàm lượng BOD5 trong nước mặt ....................................... 50  
Hình 4.5 Biểu đồ hàm lượng amoni trong nước mặt ...................................... 51  
Hình 4.6 Biểu đồ hàm lượng Phosphat trong nước mặt ................................. 51  
Hình 4.7 Biểu đồ hàm lượng Fe trong nước mặt ............................................ 52  
Hình 4.8 Biểu đồ hàm lượng Mn trong nước mặt........................................... 53  
Hình 4.9 Biểu đồ hàm lượng Cr+6 trong nước mặt ......................................... 54  
Hình 4.10 Biểu đồ hàm lượng coliform trong nước mặt ................................ 55  
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
TT  
1
Từ viết tắt  
BYT  
Ý nghĩa  
Bộ y tế  
2
BTNMT  
BVMT  
Bộ tài nguyên môi trường  
Bảo vệ môi trường  
3
4
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa  
5
GHCP  
NĐ-CP  
ONMT  
PTBV  
PVS  
Giới hạn cho phép  
Nghị định chính phủ  
Ô nhiễm môi trường  
Phát triển bền vững  
Phân vi sinh  
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
QCVN  
QĐ  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quyết định  
QH  
Quốc hội  
TB  
Trung bình  
TCCP  
TCVN  
TN&MT  
TNTN  
TT  
Tiêu chuẩn cho phép  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tài nguyên và môi trường  
Tài nguyên thiên nhiên  
Thông tư  
UBND  
VSMTNT  
VSV  
Uỷ ban nhân dân  
Vệ sinh môi trường nông thôn  
Vi sinh vật  
XLNT  
Xử lý ước thải  
v
MỤC LỤC  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU........................................................................................... 1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1  
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2  
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2  
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học........................................................................... 2  
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4  
2.1. Cơ sở khoa hhọc......................................................................................... 4  
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4  
2.1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................ 17  
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ..................................... 19  
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới........................................................ 19  
2.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................... 22  
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU................................................................................................ 26  
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 26  
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:.......................................................... 26  
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................. 26  
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 26  
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 26  
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 26  
3.4.1. Phương pháp kế thừa............................................................................. 26  
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp................................................... 26  
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu phân tích............................................................ 27  
3.4.4. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm................................ 29  
3.4.5. Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................... 30  
vi  
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 31  
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Sơn Tây............................ 31  
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của thị xã Sơn Tây.................................................. 31  
4.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội thị xã Sơn Tây............................................... 35  
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên các ao hồ thị xã Sơn Tây,  
Hà Nội ............................................................................................................. 39  
4.2.1. Tổng quan về môi trường nước mặt tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội .......... 39  
4.2.2. Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã  
Sơn Tây ........................................................... Error! Bookmark not defined.  
4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Sơn Tây-  
Hà Nội ............................................................................................................. 58  
4.4.1. Các giải pháp về quản lý....................................................................... 58  
4.4.2. Giải pháp về mặt công nghệ, kỹ thuật................................................... 60  
4.4.3. Tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng............................................ 60  
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 61  
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61  
5.2. Kiến nghị.................................................................................................. 62  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Môi trường trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới  
quan tâm. Nằm trong khung cảnh của Thế giới, môi trường Việt Nam đang  
xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng nguy cơ gây nên mất cân  
bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất  
lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước. Trong đó chất lượng  
môi trường tại các vùng kinh tế phía Bắc đang làm một trong những vấn đề  
được quan tâm.  
Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội với toạ độ địa lý  
210 vĩ Bắc và 1050 kinh Đông, cách trung tâm Hà Nội 42 km về phía Tây Bắc,  
nằm trong vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ, là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã  
hội của cả vùng, có nhiều đường giao thông thuỷ, bộ nối với trung tâm Thủ đô  
Hà Nội, các vùng đồng bằng Bắc Bộ, với vùng Tây Bắc rộng lớn của Tổ quốc  
như: Sông Hồng - Sông Tích, đường Quốc lộ 32, Quốc lộ 21A, đường tỉnh lộ  
414, 413… Thị xã Sơn Tây có tổng diện tích tự nhiên là 113,46 km2, dân số  
khoảng 18 vạn người, được chia làm 15 đơn vị hành chính gồm 09 phường,  
06 xã, có 53 cơ quan, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học và 30 đơn vị quân  
đội đứng chân trên địa bàn.  
Những năm trở lại đây hòa nhịp với sự phát triển chung của đất nước, sự  
phát triển của thị xã Sơn Tây diễn ra khá nhanh. Cùng với sự tăng dân số là  
những tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội đồng thời cũng gây ra  
những áp lực rất lớn đến môi trường.  
Trong các vấn đề môi trường hiện nay của thị xã thì vấn đề môi trường  
nước mặt là một trong những vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các cơ  
quan quản lý và người dân.  
2
Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá  
hiện trạng môi trường nước mặt của thị xã, từ đó đưa ra các giải pháp góp  
phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất nượng môi trường nước mặt tại  
huyện trong thời gian tới. Vì thế tôi làm đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện  
trạng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây năm 2018 và đề  
xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường”  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây  
năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.  
- Xác định các tác động đến môi trường nước mặt trên các ao hồ của thị xã  
Sơn Tây.  
- Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường  
nước mặt tại các ao hồ trên địa bàn thị xã Sơn Tây.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học  
- Vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế, rèn  
luyện khả năng tổng hợp phân tích số liệu.  
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm  
trong công tác quản lý.  
- Góp phần đánh giá chất lượng nước các ao hồ trên địa bàn thị xã Sơn  
Tây, chỉ ra những vị trí ô nhiễm, để có những biện pháp xử lý phù hợp cho  
từng mục đích sử dụng.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
- Kết quả của đề tài là cơ sở giúp các cơ quan quản lý về môi trường đưa  
ra các biện pháp xử lý cũng như quản lý nhằm nâng cao chất lượng nước mặt  
thị xã Sơn Tây.  
- Góp phần đánh giá chất lượng nước các ao hồ trên địa bàn thị xã Sơn  
Tây, chỉ ra những vị trí ô nhiễm, để có những biện pháp sử lý phù hợp cho  
từng mục đích sử dụng.  
3
- Đánh giá thực trạng môi trường nước mặt xung quanh các ao hồ thị xã  
Sơn Tây, chỉ ra được những vị trí ô nhiễm. Từ đó đề xuất ra được một số giải  
pháp về quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý.  
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục bảo vệ môi trường cho  
cộng đồng dân cư.  
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Cơ sở lý luận  
Bảo vệ môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng của toàn cầu, không chỉ  
là sự quan tâm của các nhà khoa học mà còn của tất cả người dân. Nguồn  
nước bị ô nhiễm là vecter lan truyền ô nhiễm và là một trong các nguyên nhân  
gây ra nhiều bệnh tật cho con người. Cuộc sống con người trở nên khó khăn  
khi môi trường nước bị suy giảm.  
Công tác đánh giá hiện trạng môi trường bắt đầu từ những năm cuối thập  
kỷ 70. Nó thể hiện bằng việc lập báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm  
nhằm đáp ứng mối quan tâm của xã hội về chất lượng của môi trường và việc  
sử dụng tài nguyên thiên nhiên.  
Ở Việt Nam công tác đánh giá hiện trạng môi trường được bắt đầu thực  
hiện từ năm 1994, cho đến nay các địa phương đều phải thực hiện công tác  
này. Trong đó đánh giá hiện trạng tài nguyên nước là quá trình hoạt động  
nhằm xác định chất lượng và tình hình sử dụng và bảo vệ, tìm ra các nguyên  
nhân gây ra những ảnh hưởng tiêu cực. [3]  
2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản  
- Khái niệm môi trường:  
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh  
con người và có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của  
con người và sinh vật.[5]  
- Chức năng của môi trường:  
+ Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật  
+ Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho cuộc sống và hoạt động  
sản xuất của con người.  
5
+ Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới  
con người và sinh vật trên trái đất.  
+ Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. Con  
người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực  
và tái tạo môi trường. Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết  
cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại  
không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới.  
Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể  
làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi.[3]  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm  
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu  
chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”.[9]  
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải  
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe  
conNngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi  
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thai ở dạng khí ( khí thải)  
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh  
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.  
Tuy nhiên môi trường chỉ bị coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,  
nồng độ hoặc cường độ các tác nhân đặt đến mức có khả năng tác động xấu  
đến con người, sinh vật và vật liệu.  
- Tiêu chuẩn môi trường:  
Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam: “ Tiêu chuẩn môi trường là  
những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để  
quản lý môi trường. [9]  
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển  
bền vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình  
6
khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản  
lý và tiềm lực kinh tế- xã hội có tính đến dự báo phát triển.  
- Khái niệm Quan trắc môi trường:  
Là quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất  
vật lý, hoá học và sinh học của môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời  
gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các thông  
tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá đựơc diễn biến  
chất lựơng môi trường nước.  
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy  
chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng  
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất  
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền  
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”.[9]  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước [7]  
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do tác động của con  
người đối với chất lượng nước làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho  
con người, cho động vật nuôi và các loài hoang dã, ảnh hưởng tới sản xuất  
công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá.  
Như vậy, sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính  
chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người  
và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một  
ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số  
bệnh cho người.  
Hiến chương châu Âu đã có định nghĩa ô nhiễm nước như sau: “sự ô  
nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng  
nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp,  
7
nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi- giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loại  
hoang dã”  
* Phân loại ô nhiễm nước  
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước như dựa vào nguồn gốc ô nhiễm,  
gồm: ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt. Dựa vào  
môi trường ô nhiễm, gồm: ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương.  
Dựa vào tính chất của ô nhiễm, gồm: ô nhiễm vật lý, hóa học hay sinh họ  
- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm  
tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là  
gốc vô cơ hay hữu cơ. Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu,  
hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng  
như thẩm mỹ. Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất  
hoá học như muối sắt, mangan, clor tự do, hydro sulfur, phenol... làm cho  
nước có vị không bình thường. Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm  
nước có mùi lạ. Thanh tảo làm nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm  
nước có mùi tanh của cá.  
- Ô nhiễm hóa học: Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng  
trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như,  
Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm nước  
do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại. Khi phân bón  
được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng  
của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt. Nhưng các cây trồng chỉ sử dụng  
được khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước  
mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở  
các lớp nước ở dưới. Các loại nông dược sử dụng cho nông nghiệp cũng là  
nguồn gây ô nhiễm hóa học.  
- Ô nhiễm sinh học: Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay  
kỹ nghệ có các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy...  
8
Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể  
lên men được: sự thải sinh hoạt hoặc kỹ nghệ có chứa chất cặn bã sinh hoạt,  
phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh...  
* Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Bất cứ một hiện tượng nào làm  
giảm chất lượng nước đều bị coi là nguyên nhân gây ô nhiễm nước. Ô nhiễm  
nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động  
sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng  
bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất,  
sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm.  
Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ  
trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và  
cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ. Nước lụt có thể bị ô  
nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc  
hại ở các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị  
lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất.  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại  
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất hải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,  
giao thông và môi trường nước.  
2.1.1.2. Vai trò của nước  
Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống  
trên Trái Đất và cần thiết cho các hoạt dộng kinh tế - xã hội của loài người. Ở  
đâu có nước ở đó có sự sống. Trong cơ thể sống nước chiếm tỷ lệ lớn, nước  
chiếm 74% trọng lượng trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trưởng thành,  
50% cơ thể nữ trưởng thành. Ở các nước đang phát triển, mỗi người cần 100 -  
120 lít nước sạch mỗi ngày, còn ở các nước chậm phát riển mỗi người cần 40  
- 50 lít nước sạch dùng cho sinh họa mỗi ngày. Mức trung bình có thể đảm  
bảo nhu cầu vệ sinh, sinh hoạt của mỗi người, mỗi người cần khoảng 60 - 80  
9
lít. Trong số này chỉ có 2,5 - 3 lít nước sạch dùng cho ăn uống. Do đó không  
phải ngẫu nhiên mà chương trình Liên Hợp Quốc đã chọn chủ đề cho ngày  
Môi Trường Thế Giới năm 2003 là : ‘‘Nước - Hai tỷ người đang khát’’. Nhiều  
nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể sống nhịn ăn trong năm  
tuần, nhưng nhịn uống nước thì không quá năm ngày và nhịn thở không quá  
năm phút. Khi đói trong một thời gian dài, cơ thể sẽ tiêu thụ hết lượng  
glycogen, toàn bộ mỡ dự trữ, một nửa lượng prôtêin để duy trì sự sống.  
Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm đến tính mạng  
và mất 20 - 22% nước sẽ dẫn đến tử vong. Hơn nữa nước sạch còn đưa vào cơ  
thể chúng ta nhiều yếu tố cần thiết cho sự sống như iot, sắt, fluo, kẽm, đồng…  
Tuy nhiên nước bẩn lại chứa nhiều các chất độc hại như chì, thủy ngân, thạch  
tím(As), thuốc trừ sâu và các chất hóa học gây ung thư khác .[7]  
2.1.1.3. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước bề mặt  
Hiện tại hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây suy giảm  
chất lượng nguồn nước.Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:  
*Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế:  
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà  
không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác  
thải sinh hoạt cũng tăng theo. Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số  
khoảng 5 % trong khi đó tỷ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là  
hơn 2 %.  
Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng  
thứ 12 trong các quốc gia có dân số đông nhất thế giới. Trong vòng hơn 50  
năm gần đây, dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệu  
người. Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng  
lên, các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên. [7]  
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn,  
cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của  
10  
con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ  
bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng  
(photpho, nitơ), chất rắn. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải  
cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày  
là khác nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải  
lượng thải càng cao.  
Theo tài liệu của WHO, khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải  
sinh hoạt của môt người đưa vào môi trường( nếu không qua xử lý ) như sau:  
Bảng 2.1. Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt  
Chỉ tiêu ô nhiễm  
BOD5  
Đơn vị  
Khối lượng  
45-55  
g/người/ngày-đêm  
g/người/ngày-đêm  
g/người/ngày-đêm  
g/người/ngày-đêm  
g/người/ngày-đêm  
MPN/100 ml  
COD  
72-102  
70-145  
6-12  
Chất rắn lơ lửng  
Tổng Nito  
Tổng phospho  
Fecal coliform  
Tổng coliform  
0,8-4.0  
105-106  
106-109  
MPN/100 ml  
( Nguồn: WHO)  
* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức  
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa  
không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp  
khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các  
chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.  
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo  
vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn sử  
dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldrin, Thiodol, Monitor...  
Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị  
bảo hộ lao động. Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực  
11  
vật tràn lan trong nông nghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng.  
Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấm xuống các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới  
chất lượng nước. Đa số nông dân không có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc  
khi mua về chưa sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh  
hoạt... Đa số vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số  
còn lại được gom để bán phế liệu...[5]  
* Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp:  
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các  
khu công nghiệp được thành lập. Do đó lượng rác thải do các hoạt động công  
nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi  
trường hay các con sông gây ảnh hưởng tới chất lượng nước. Các ngành có  
nước thải từ cơ khí, luyện kim chứa nhiều kim loại nặng, dầu mỡ khoáng,  
nước thải ngành dệt, nhuộm, giấy chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ  
khó phân hủy và chất tạo màu, nước thải ngành thực phẩm chứa nhiều chất  
rắn lơ lửng và đặc biệt là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng  
như hợp chất của Nito, P... Cùng với nước thải từ các hoạt động sinh hoạt thải  
từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường tại các sông,  
hồ kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại  
ở hạ lưu các con sông mà còn lan truyền lên cả phần thượng lưu theo sự phát  
triển của các KCN. [5]  
2.1.1.4. Các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh [6]  
a. Độ đục :  
Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền trọc như đất sét, bùn, chất  
hữu cơ li ti và nhiều loại vi sinh vật khác. Nước có độ đục cao chứng tỏ nước  
có nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm.  
b. Độ Ph :  
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh  
hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như  
12  
tính ăn mòn, hòa tan chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo cợn,  
làm mềm, khử sắt diệt khuẩn. Vì thế, việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất  
lượng và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng  
trong kỹ thuật môi trường.  
pH là một chỉ số xác định tính chất hoá học của nước cấp và nước thải.  
pH ảnh hưởng đến vị của nước, ảnh hưởng tới sức khoẻ, đặc biệt ảnh  
hưởng đến hệ men tiêu hoá.  
c. Hàm lượng các chất rắn  
Trong những sự thay đổi về mặt môi trường, cơ thể con người có thể  
thích nghi ở một giới hạn. Với nhiều người khi phải thay đổi chỗ ở, hoặc đi  
đây đó khi sử dụng nước có hàm lượng chất rắn hòa tan cao thường bị chứng  
nhuận tràn cấp tính hoặc ngược lại tùy theo thể trạng mỗi người. Tuy nhiên  
đối với dân địa phương, sự kiện trên không gây một phản ứng nào trên cơ thể.  
Trong ngành cấp nước, hàm lượng chất rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ  
thấp hơn 500mg/l và giới hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000mg/l. Các  
chất rắn có trong nước là :  
- Các chất vô cơ là dạng các muối hòa tan (chủ yếu là magie, canxi, kali,  
natri, bicacbonat, clorua và sulfat) hoặc không hòa tan như đất đá ở dạng  
huyền phù lơ lửng.  
- Các chất hữu cơ như xác vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, động  
thực vật phù du… các chất hữu cơ hỗn hợp như phân bón, các chất thải công  
nghiệp. Chất rắn ở trong nước làm trở ngại cho việc sử dụng và lưu chuyển  
nước, làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất, gây trở ngại cho việc  
nuôi trồng thủy sản. Chất rắn ở trong nước phân thành hai loại (theo kích thức hạt)  
- Chất rắn qua lọc có đường kính hạt nhỏ hơn 10-6 m (1µm), trong đó có  
chất rắn dạng keo có kích thước hạt từ 10-6 m đến 10-9 m và chất rắn hòa tan  
(các ion và phân tử hòa tan)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 76 trang yennguyen 11460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_mat_tren_dia_b.pdf