Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh khu vực mỏ đá xã Phan Thanh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NHỮ THỊ HẢI YẾN  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH  
KHU VỰC MỎ ĐÁ XÃ PHAN THANH, HUYỆN LỤC YÊN,  
TỈNH YÊN BÁI”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
THÁI NGUYÊN - 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NHỮ THỊ HẢI YẾN  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH  
KHU VỰC MỎ ĐÁ XÃ PHAN THANH, HUYỆN LỤC YÊN,  
TỈNH YÊN BÁI”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: K46 – KHMT – N01  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Dương Thị Minh Hòa  
THÁI NGUYÊN - 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của  
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm hệ thống  
lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực  
tiễn. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa  
Môi Trường, em đã về thực tập tại Viện Kỹ Thuật Và Công Nghệ Môi  
Trường. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.  
Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc  
tới: Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa và tập  
thể các thầy giáo, cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến  
thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại nhà trường. Ban  
lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của Viện Kỹ Thuật và Công  
Nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập  
tại cơ sở. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình  
của cô giáo hướng dẫn: ThS Dương Thị Minh Hòa đã giúp đỡ em trong suốt  
quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.  
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên,  
giúp đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời  
qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện  
khóa luận.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày……tháng…..năm 2018  
Sinh viên  
Nhữ Thị Hải Yến  
 
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Kí hiệu  
Tiếng Việt  
BTNMT  
Bộ tài nguyên và môi trường  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
Môi trường  
CHXHCNVN  
MT  
NĐ- CP  
QCVN  
QĐ  
Nghị định- Chính phủ  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quyết định  
QH  
Quốc hội  
SP  
Sản phẩm  
TCVN  
TT  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Thông tư  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
vii  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Nằm ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên  
khoáng sản phong phú, đa dạng, là nguồn nguyên liệu, tiềm năng quí của  
quốc gia. Qua nhiều năm nghiên cứu điều tra cơ bản và tìm kiếm khoáng sản  
của các nhà địa chất Việt Nam cùng với các kết quả ghiên cứu của các nhà địa  
chất Pháp từ trước. Cách mạng tháng Tám đến nay, chúng ta đã phát hiện trên  
đất nước có 5.000 mỏ và điểm khoáng sản của hơn 60 loại khoáng sản khác  
nhau từ các khoáng sản năng lượng, kim loại đến chất công nghiệp và vật liệu  
xây dựng. Trong đó Yên Bái là một trong số ít tỉnh được đánh giá là có tiềm  
năng to lớn về khoáng sản và nhất là đá hoa làm đá ốp lát và sản xuất bột  
carbonat calci. Với sức phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, có nhiều mỏ  
đã đưa vào khai thác trong những năm vừa qua và đã trở thành nhân tố tích  
cực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để quy hoạch và  
phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới, tỉnh Yên Bái đã chú trọng  
phát triển công nghiệp khai khoáng, trong đó các mỏ đá hoa là loại hình  
khoáng sản đang được khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư khai thác,  
sử dụng nhằm phát huy thế mạnh nguồn nguyên liệu sẵn có của tỉnh.  
Mỏ đá hoa tại xã Phan Thanh huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái đã được  
Công ty cổ phần Phan Thanh thăm dò và đưa vào khai thác công nghiệp vào  
quý I năm 2016 với công suất khai thác hàng năm của mỏ là: 232.000  
m3/năm, đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của  
tỉnh Yên Bái nói chung và huyện Lục Yên nói riêng. Tuy nhiên, bên cạnh  
những lợi ích về kinh tế xã hội, mang lại cho người dân trên địa bàn huyện có  
được công việc và thu nhập ổn định thì hoạt động khai thác đá của mỏ đã và  
đang gây ra một vấn đề lo ngại về môi trường, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức  
   
2
khỏe của người dân. Đó chính là nguồn nước và không khí tại khu vực này  
đang bị de dọa bởi hoạt động khai thác của mỏ đá hoa Phan Thanh.  
Nhằm đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường nước, không khí do  
hoạt động khai thác của mỏ gây ra, qua đó đề xuất biện pháp hoàn phục môi  
trường đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợi  
cho con người và sinh vật, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi  
trường xung quanh khu vực mỏ đá xã Phan Thanh, huyện Lục Yên, tỉnh  
Yên Bái”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
- Đánh giá được thực trạng tình hình khai thác đá tại mỏ đá Phan  
Thanh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.  
- Đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh khu vực mỏ đá Phan  
Thanh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.  
- Đề xuất các biện pháp cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như việc sử  
dụng hợp lý nguồn tài nguyên này, nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các hoạt  
động khai thác tới môi trường và con người.  
1.3. Yêu cầu  
- Điều tra thu thập số liệu đánh giá chính xác, khách quan.  
- Thu thập mẫu, phân tích mẫu theo đúng quy đinh.  
- Số liệu phân tích khách quan, trung thực.  
- So sánh, phân tích số liệu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.  
- Đề xuất các giải pháp, các giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi  
thực tế phù hợp với điều kiện địa phương.  
1.4. Ý nghĩa của đề tài  
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học trong Nhà trường vào  
thực tế.  
       
3
- Nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế  
cho bản thân sau này.  
- Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các  
vấn đề đang được xã hội quan tâm.  
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng  
môi trường mỏ đá Phan Thanh – Lục Yên – Yên Bái.  
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Góp phần đánh giá chất lượng môi trường mỏ đá Phan Thanh, chỉ ra  
được những vị trí ô nhiễm, để có những biện pháp xử lý phù hợp cho từng  
mục đích sử dụng.  
- Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường đưa ra các  
biện pháp xử lý cũng như quản lý nhằm nâng cao chất lượng môi trường Phan  
Thanh – Lục Yên – Yên Bái.  
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường  
cho mọi thành viên tham gia hoạt động khai thác.  
 
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài  
2.1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến môi trường  
- Khái niệm môi trường:  
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014,  
môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật  
chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con  
người và sinh vật” [4].  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô  
nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp  
với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng  
xấu đến con người và sinh vật” [4].  
- Hoạt động bảo vệ môi trường:  
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Hoạt  
động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác  
động xấu đên môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy  
thoái, cải thiện, phục hổi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên  
thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [4].  
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:  
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng  
môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các  
yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố  
dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [11].  
     
5
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:  
“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất  
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền  
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc để bảo vệ môi trường” [4].  
2.1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến khai thác đá hoa  
* Đá hoa  
Đá hoa, còn gọi là cẩm thạch, là một loại đá biến chất từ đá vôi có cấu  
tạo không phân phiến. Thành phần chủ yếu của nó là canxit (dạng kết tinh của  
cacbonat canxi, CaCO3). Nó thường được sử dụng để tạc tượng cũng như vật  
liệu trang trí trong các tòa nhà và một số dạng ứng dụng khác. Từ đá hoa  
(marble) cũng được sử dụng để chỉ các loại đá có thể làm tăng độ bóng hoặc  
thích hợp dùng làm đá trang trí [8].  
* Nguồn gốc đá hoa  
Đá hoa là kết quả của quá trình biến chất khu vực hoặc hiến khi gặp  
trong biến chất tiếp xúc từ các đá trầm tích cacbonat như đá vôi hoặc đá  
dolomit, hay biến chất từ đá hoa có trước. Quá trình biến chất làm cho đá ban  
đầu bị tái kết tinh hoàn toàn tạo thành cấu trúc khảm của các tinh thể canxit,  
aragonit hay dolomit. Nhiệt độ và áp suất cần thiết để hình thành đá hoa  
thường phá hủy các hóa thạch và cấu tạo của đá trầm tích ban đầu.  
Đá hoa tinh khiết màu trắng là kết quả biến chất từ đá vôi rất tinh khiết.  
Các đặc điểm vân và viền có nhiều màu sắc khác nhau của đá hoa thường do  
các tạp chất tạo nên như sét, bột, cát, ôxít sắt, hoặc đá phiến silic, các loại này  
là những hạt hoặc các lớp nguyên thủy có mặt trong đá vôi. Màu xanh lục  
thường do sự có mặt của xecpentin, tạo ra từ đá vôi giàu magiê hoặc dolomit  
6
có chứa tạp chất silica. Các loại tạp chất khác nhau được di chuyển và tái kết  
tinh bởi áp suất và nhiệt độ cao của quá trình biến chất [8].  
* Công nghệ khai thác mỏ  
Công nghệ khai thác mỏ chủ yếu gồm 2 nhóm là khai thác mỏ lộ thiên và  
khai thác hầm lò. Đối tượng khai thác cũng được chia thành 2 nhóm tùy theo  
loại vật liệu: sa khoáng bao gồm các khoáng vật có giá trị nằm lẫn trong cuội  
lòng sông, cát bãi biển và các vật liệu bở rời khác; và quặng mạch hay còn gọi  
là quặng trong đá gốc, ở đây các khoáng vật có giá trị được tìm thấy trong các  
mạch, các lớp hoặc các hạt khoáng vật phân bố rải rác trong khối đá. Cả hai  
loại này đều có thể khai thác theo phương pháp lộ thiên và hầm lò [8].  
2.1.2. Cơ sở pháp lí của đề tài  
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014  
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.  
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước  
CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010;  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy  
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.  
- Nghị định số158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy  
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.  
- Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí  
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.  
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường thông tư hướng dẫn về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt  
động khai thác khoáng sản.  
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
không khí xung quanh.  
 
7
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước  
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
2.2.1.1. Hoạt động khai thác đá trên thế giới  
Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác đá nói riêng đã  
và đang phát triển trên thế giới. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà nhu  
cầu sử dụng đá hoa cương ở các nước ngày càng tăng. Đá hoa được ứng dụng  
trong trang trí nội thất mà không có một loại vật liệu nào có thể thay thế. Từ  
xa xưa con người đã biết sử dụng đá hoa xây dựng nên những lâu đài, điện  
ngọc để lại những giá trị vĩnh hằng về vật liệu kiến trúc. Ngày nay với sự phát  
triển của công nghệ khai thác cùng với bàn tay, khối óc của con người đã tìm  
và khai thác được những mỏ đá hoa trắng từ khắp mọi nơi trên thế giới. Phần  
lớn đá thiên nhiên được khai thác ở Iran, Italia, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ,  
Mỹ, Mêxico, Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp, Canada, Pháp và Brazil,… [9].  
Tại Ấn Độ, công nghệ khai thác đá của họ rất phát triển và tận dụng  
triệt để nguồn tài nguyên này, họ áp dụng hình thức khai thác có chi phí thấp  
nhưng năng suất thu được rất cao. Đá hoa trắng của Ấn Độ thuộc dòng đô lô  
mít với hàm lượng CaCO3 khoảng 60 - 67% còn lại là tạp chất MgO, SiO2,  
đá trắng của Ấn Độ chỉ làm đá xẻ chứ không nghiền làm bột siêu mịn được vì  
hàm lượng tạp chất quá cao [9].  
Hiện nay trên thế giới nổi tiếng nhất là đá hoa trắng của vùng Carrare  
nước Italia, đây là một loại đá trang trí, nó nổi tiếng không chỉ vì sự sáng  
bóng mà còn vì hình vân và màu sắc của nó. Có các loại đá trắng, đen, ghi,  
đỏ, xanh lá cây, vàng và xanh da trời. Hầu hết người ta khai thác đá hoa này ở  
những mỏ đá lộ thiên, phương pháp tiến hành rất đơn giản. Người ta lấy  
   
8
những khối đá ra rồi cưa chúng bằng dây xoắn, đây là dây thép dài ít nhất  
1500 m, nó quay quanh một cái ròng rọc mà người ta đã đưa vào trong giếng  
mỏ có đường kính một vài đêximét và chiều sâu của giếng tương ứng với độ  
dày của khối đá lấy được. Tốc độ cưa thay đổi 5 cm đến 30 cm/h. Nó phụ  
thuộc vào độ cứng của đá và chất mài được phụt vào trong rãnh. Dây xoắn  
cưa ngang hay thẳng đứng, tiếp đó những khối đá được cắt ra theo kích thước  
và hình dạng đã định trước. Hàng năm nước Italia sản xuất ra hàng trăm triệu  
m3 đá hoa các loại phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang các  
nước khác trên toàn thế giới [9].  
Hoạt động khai thác đá trên thế giới ngày càng phát triển mạnh đem lại  
lợi ích kinh tế khá cao, tạo công ăn việc làm cho rất nhiều người trên toàn thế  
giới. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích mà hoạt động khai thác đá đem lại thì hoạt  
động khai thác đá đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề làm ô nhiễm môi  
trường ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân. Quá trình nổ mìn, khoan cắt và  
vận chuyển đá đã tạo ra một lượng bụi rất lớn và gây nên những chấn động  
mạnh làm thay đổi cảnh quan, mất đa dạng sinh học. Trên thế giới hàng năm  
ngành khai thác đá đã xảy ra hàng trăm vụ sập mỏ đá do khai thác đá trái phép  
và do công nghệ không đảm bảo an toàn cho công nhân khu vực khai thác,  
cướp đi sinh mạng của hàng trăm người [9].  
2.2.1.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác đá trên thế giới  
Khai thác đá hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế  
rất cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc  
gia. Tuy nhiên, hậu quả của hoạt động khai thác đá lại là vấn đề đang được  
quan tâm trong những năm gần đây (vấn đề ô nhiễm môi trường do khai thác,  
chế biến đá và tình trạng khai thác đá trái phép tại nhiều nước có trữ lượng đá  
lớn trên thế giới). Khai thác đá tạo ra một lượng bụi rất lớn, lớn hơn gấp nhiều  
lần so với tiêu chuẩn cho phép, thậm chí có những nơi nồng độ bụi cao gấp 10  
9
lần tiêu chuẩn cho phép. Bên cạnh đó, tại các mỏ khai thác còn thải ra một  
lượng lớn khí độc hại như CO, SO2,… đây là những khí rất độc hại đối với môi  
trường và những người lao động tại chính cơ sở khai thác và sản xuất đá. Một  
số khu vực khai thác do công nghệ khai thác chủ yếu là công nghệ thủ công,  
không được trang bị những thiết bị tiên tiến trong quá trình khai thác và chế  
biến đá đều phát sinh ra một lượng bụi rất lớn làm ô nhiễm môi trường ảnh  
hưởng tới sức khỏe của người dân xung quanh khu vực khai thác.  
Như vậy hoạt động khai thác đá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh  
trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn các nguyên liệu phục vụ cho  
nhu cầu của con người. Cùng với sản lượng khai thác đá ngày càng tăng, thì  
ngành công nghiệp khai thác đá trên toàn thế giới cũng đang phải gánh chịu  
những hậu quả nặng nề của hoạt động khai thác đá để lại, trong đó đáng nói  
đến nhiều nhất là vấn đề ô nhiễm môi trường.  
2.2.2. Tình hình nghiên cứu khai thác đá ở Việt Nam  
2.2.2.1. Hoạt động khai thác đá ở Việt Nam  
Theo báo cáo của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, đá hoa  
trắng là khoáng sản được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Kết quả  
điều tra thăm dò địa chất cho thấy, đá hoa trắng phân bố khá rộng rãi trên lãnh  
thổ Việt Nam song tập chung trữ lượng lớn ở một số địa phương như Yên  
Bái, Nghệ An, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang, … [9].  
Theo thống kê, hiện nay trên phạm vi cả nước có 97 giấy phép khai  
thác đá đang hoạt động. Trong đó có 47 giấy phép thăm dò với trữ lượng dự  
báo 177,7 triệu m3 đá ốp lát, 624 triệu tấn đá bột và 50 giấy phép khai thác 9  
với trữ lượng đã cấp phép là 161 triệu m 3 đá làm đá ốp lát, 428 triệu tấn đá  
làm bột carbonat canxi. Công suất khai thác hàng năm đối với đá ốp lát là 5,8  
triệu m3 và 16 triệu tấn đá bột [9].  
 
10  
Hoạt động khai thác, chế biến đá hoa tại các địa phương đã góp phần  
phát triển kinh tế xã hội, tạo được công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ  
phận người dân địa phương. Hoạt động đầu tư của nhiều doanh nghiệp đã tạo  
được uy tín và thương hiệu riêng tại thị trường trong nước và một số khu vực  
trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay ngành công nghiệp khai thác đá hoa trắng  
còn gặp phải không ít những khó khăn khi thiếu chế tài chặt chẽ đối với việc  
hành nghề thăm dò khoáng sản dẫn đến nhiều tổ chức, cá nhân thiếu năng lực  
và kinh nghiệm vẫn được thuê thăm dò. Do đó, nhiều mỏ khi đi vào khai thác  
không như kết quả đánh giá trữ lượng dẫn tới chủ đầu tư thua lỗ, kinh doanh  
không hiệu quả. Với số lượng giấy phép hoạt động khoáng sản đã cấp và sẽ  
cấp cho thấy, sau năm 2012 có khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh  
vực này tập chung chủ yếu ở 3 - 4 vùng mỏ, như vậy có thể có hiện tượng  
khai thác tràn lan, lãng phí tài nguyên, tranh giành diện tích, mất an ninh trật  
tự và đặc biệt ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường và cơ sở hạ tầng không thể  
đáp ứng. Số lượng cơ sở chế biến đá hoa khá lớn. Tuy nhiên lại có quy mô  
nhỏ, phân tán, thiết bị công nghệ còn lạc hậu nên chưa sử dụng hợp lý tài  
nguyên. Tại các mỏ khai thác đá làm ốp lát, thực tế chỉ thu hồi được 20 - 30%  
khối lượng đá thành phẩm còn lại 70 - 80% chưa có nhu cầu sử dụng, phải để  
lại tại mỏ cho thấy sự lãng phí lớn và là nguồn gốc tiềm ẩn nguy cơ sạt lở,  
mất an toàn trong khai thác [9].  
2.2.2.2. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá đến môi trường tại Việt Nam  
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước,  
các hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta đã và đang góp phần to lớn vào  
công cuộc đổi mới đất nước. Tuy nhiên, các hoạt động khai thác khoáng sản,  
đặc biệt là khai thác đá vẫn luôn là mối hiểm họa ảnh hưởng không nhỏ tới  
môi trường.  
11  
Trong quá trình khai thác mỏ, con người đã làm thay đổi môi trường  
xung quanh, làm phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường.  
Tác động tới môi trường không khí và nước: Hoạt động khai thác đá  
thường sinh ra một lượng bụi lớn có nguồn gốc chủ yếu từ hoạt động nổ mìn,  
khoan cắt đá, từ quá trình vận chuyển đá về bãi tập kết và các chất thải rắn,  
chất thải sinh hoạt, các bụi thải không được quản lý, xử lý chặt chẽ tham gia  
vào thành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên  
là những tác động tiêu cực tới môi trường, gây ô nhiễm môi trường nước và  
không khí xung quanh khu vực mỏ khai thác.  
Tác động tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác: Hoạt động khai  
thác đá làm thay đổi cảnh quan môi trường, mất cân bằng sinh thái, làm thoái  
hóa lớp đất mặt, gây sạt lở mất an toàn lao động và trong quá trình khai thác  
đá còn tạo ra tiếng ồn và những chấn động lớn gây ảnh hưởng tới sức khỏe  
của người dân xung quanh khu vực khai thác.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang yennguyen 20580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh khu vực mỏ đá xã Phan Thanh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_xung_quanh_khu_vuc.pdf