Đồ án Khảo sát khả năng kháng khuẩn trong cao chiết lá đắng (Vemonia amygdalina Del)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN TRONG  
CAO CHIẾT LÁ ĐẮNG (VEMONIA AMYGDALINA  
DEL)  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hƣớng dẫn :Th.S NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG  
Sinh viên thực hiện  
: TỪ CÔNG TÍNH  
Lớp: 13DSH05  
MSSV: 1311100768  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là đồ án nghiên cứu của riêng tôi đƣợc thực hiện trên cơ  
sở lý thuyết, tiến hành nghiên cứu thực tiễn dƣới sự hƣớng dẫn của ThS. Nguyễn  
Thị Thu Hƣơng. Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực và chƣa từng  
đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin chịu trách  
nhiệm về lời cam đoan này.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 07 năm 2017  
Sinh viên  
Từ Công Tính  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CẢM ƠN  
Trƣớc hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại  
học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, quý thầy cô giảng dạy tại Khoa Công nghệ sinh  
học - Thực phẩm - Môi trƣờng cùng tất cả các thầy cô đã truyền dạy những kiến  
thức quý báu cho em trong suốt những năm học vừa qua.  
Qua đây em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu  
Hƣơng, ngƣời đã định hƣớng nghiên cứu, quan tâm, tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ  
em trong suốt thời gian làm khoá luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó em xin cảm ơn các  
thầy cô ở Phòng Thí nghiệm Khoa Công nghệ sinh học - Thực phẩm - Môi trƣờng  
cùng các anh chị, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em  
hoàn thành tốt đề tài của mình.  
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn bên cạnh, động viên  
con những lúc khó khăn, nản lòng trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu cũng  
nhƣ trong cuộc sống.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 07 năm 2017  
Sinh viên  
Từ Công Tính  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
i
 
Đồ án tốt nghiệp  
ii  
Đồ án tốt nghiệp  
iii  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
- NB: Nutrient Broth  
- NA: Nutrient Agar  
- EMB: Eosin Methylene Blue Agar  
- XLD: Xylose Lysine Desoxycholate Agar  
- DMSO: dimethylsulfoxid  
v
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
vii  
 
Đồ án tốt nghiệp  
MỞ ĐẦU  
1.  
Đặt vấn đề  
Từ nhiều thế kỷ nay, những bài thuốc Y học cổ truyền đƣợc coi nhƣ một kho  
tàng dƣợc liệu quý báu. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa nên  
đƣợc thừa hƣởng nguồn động thực vật vô cùng phong phú và đa dạng sinh học với  
nhiều cây, con dƣợc liệu quý. Các hợp chất thiên nhiên thể hiện hoạt tính sinh học  
rất phong phú và là một trong những định hƣớng làm chất dẫn đƣờng để các nhà  
khoa học có thể tổng hợp ra nhiều loại hoạt chất mới chống lại các bệnh hiểm  
nghèo, các chất bảo quản thực phẩm cũng nhƣ các chế phẩm phục vụ nông nghiệp  
có hoạt tính cao mà không ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Việc sử dụng các loại thuốc  
thảo dƣợc theo cách cổ truyền hay từ các hợp chất nguồn gốc tự nhiên có xu hƣớng  
ngày càng tăng đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền y học (Các thuốc chữa  
bệnh có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 60% ). Chế phẩm thảo dƣợc dù chỉ có một  
loại dƣợc liệu nhƣng lại là hỗn hợp của nhiều hợp chất khác nhau và trong mọi  
trƣờng hợp hầu hết còn chƣa xác định đƣợc rõ hoạt chất của chúng. Vì vậy, những  
bài thuốc sử dụng thảo dƣợc hay những cây dƣợc liệu là đối tƣợng để cho các nhà  
khoa học nghiên cứu một cách đầy đủ về bản chất các hoạt chất có trong cây cỏ  
thiên nhiên. Từ đó định hƣớng cho việc nghiên cứu, gieo trồng, thu hoạch, chiết  
xuất ra các loại hoạt chất mới hay bằng con đƣờng bán tổng hợp để tạo ra những  
chất có hoạt tính sinh học cao, nhanh chóng đƣa vào công tác chữa trị nhiều loại  
bệnh thông thƣờng cũng nhƣ nan y. Chính vì vậy, việc nghiên cứu hóa thực vật  
những cây cỏ thiên nhiên có một ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.  
Hiện phong trào sử dụng lá cây “Mật gấu” làm thuốc rất phổ biến. Thực chất  
đây là cây Lá đắng (khi nhai lá có cảm giác đắng nhƣng sau đó lại có vị ngọt trong  
miệng) ở dạng ăn nhƣ rau hoặc nấu nƣớc uống. Cây này đƣợc sử dụng từ rất lâu  
trong y học dân gian ở một số nƣớc Châu Phi (Nigeria, Cameroon, Zimbawe) và  
Châu Á trong đó hiện phổ biến ở các Nƣớc Đông Nam Á.  
Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng  
kháng khuẩn trong cao chiết từ cây lá đắng ”.  
1
 
Đồ án tốt nghiệp  
2.  
Tình hình nguyên cứu:  
2.1. Nghiên cứu trong nƣớc:  
2.2. Nghiên cứu ngoài nƣớc:  
Effect of Vernonia amygdalina Del. Leaf Ethanolic Extract on Intoxicated  
của Vernonia Amygdalina Del.(Adesanoye OA, Farombi EO,Niger J Physiol Khoa  
học . 2014).  
3.  
- Đánh giá ảnh hƣởng của các loại dung môi đến hiệu suất thu hồi cao từ lá  
cây lá đắng..  
Mục đích nghiên cứu  
- Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết từ lá cây lá đắng.  
- Xác định chỉ số MIC của cao chiết từ lá cây lá đắng.  
4.  
Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cứu về cở khoa học, tổng quan tài liệu vấn đề nghiên cứu làm cơ sở  
cho các nhiệm vụ tiếp theo.  
- Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm thu nhận dịch chiết lá cây lá đắng bằng  
kỹ thuật chiết ngâm dầm trong ethanol 50%, 70%, 90% và nƣớc.  
- Đánh giá hiệu suất thu hồi cao từ lá cây lá đắng.  
- Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết từ lá cây lá đắng trên các  
chủng vi khuẩn.  
- Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết từ lá cây lá đắng.  
5.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu  
liên quan đến cây lá đắng, phƣơng pháp tăng sinh, pha loãng, bảo quản và giữ  
giống vi sinh vật, phƣơng pháp tách chiết và thu nhận cao chiết thực, phƣơng  
pháp đục lỗ thạch khảo sát kháng khuẩn, phƣơng pháp xác định nồng độ ức chế  
tối thiểu, phƣơng pháp xử lý số liệu.  
2
Đồ án tốt nghiệp  
- Phƣơng pháp thí nghiệm: Dựa trên các tài liệu nghiên cứu làm cơ sở tiến  
hành các thí nghiệm nhằm giải quyết nội dung nghiên cứu.  
- Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel và phần mềm xử lí số  
liệu Minitab 15.  
6.  
Kết quả đạt đƣợc của đề tài  
- Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm thu nhận dịch chiết lá cây lá đắng  
bằng kỹ thuật chiết ngâm dầm trong ethanol 50%, 70%, 90% và nƣớc.  
- Đánh giá hiệu suất thu hồi cao từ lá cây lá đắng.  
- Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết từ lá cây lá đắng trên các  
chủng vi khuẩn.  
- Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết từ lá cây lá đắng.  
7.  
Kết cấu đồ án tốt nghiệp  
- Mở đầu  
- Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu  
- Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu  
- Chƣơng 3: Kết quả  
- Kết luận và kiến nghị  
- Tài liệu tham khảo  
3
Đồ án tốt nghiệp  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1. Giới thiệu về cây lá đắng.  
1.1.1. Nguồn gốc  
Cây lá đắng thuộc họ Cúc (Asteraceae) là họ lớn và phổ biến rộng rãi  
hiện nay, bao gồm 1000 chi và 20,000 loài, phân bố ở khắp các nƣớc trên thế  
giới. Cây lá đắng. sống đƣợc ở rất nhiều môi trƣờng khác nhau. Ở nƣớc ta, có  
125 chi và 350 loài, phân bố rộng rãi từ vùng ven biển đến các vùng núi cao  
tới 3000 m so với mặt biển. [1].  
1.1.2. Phân loại  
Phân loại khoa học của cây Lá đắng:  
Giới  
Bộ  
Plantae  
Asterids  
Họ  
Asteraceae  
Vemonia  
Chi  
Loài  
Vemonia Amygdalina  
Tên khoa  
học  
Vemonia Amygdalina  
Del  
Hình 1.1. Cây lá đắng  
1.1.3. Đặc điểm và sự phân bố  
1.1.3.1. Đặc điểm thực vật học  
Cây lá đắng sống lâu năm, là dạng cây bụi mọc thẳng đứng, chỉ cao từ 2-3m,  
đƣờng kính thân rất nhỏ khoảng 2-4 cm, cây thƣờng phân nhánh ở cành gốc, khi  
còn non thân cây đƣợc phủ một lớp lông trắng mịn về già lớp lông này rụng dần  
4
             
Đồ án tốt nghiệp  
hết; cuống lá dài, phiến lá hình trái xoan ngƣợc, mép lá có hình răng cƣa, lá đơn  
mọc cách, phiến lá hình trái xoan có thể dài tới 20 cm, đầu lá nhọn, đuôi là nhọn  
hoặc hình nêm. Cây này có nguồn gốc từ châu Phi và hiện nay cây có mặt khắp nơi  
trên thế giới do cây dễ trồng dễ mọc.  
1.1.3.2. Phân bố  
Ấn độ (Bihar, Madhya Pradesh, Odisha, West Bengal); châu Phi nhiệt đới;  
hiện nay cây Lá Đắng đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam,  
cây lá đắng đƣợc trồng ở nhiều nơi do đặc tính dễ trồng .  
1.1.4. Tính chất dược lý của cây lá đắng.  
Những hợp chất trong Lá đắng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh do quá  
trình viêm mạn tính, lão hoá, bệnh nhiễm giun sán, động vật nguyên sinh  
(protozoan) và vi khuẩn.  
Theo công bố trên Quyển Y – Sinh học thực nghiệm tháng 2 năm 2004  
(Experimental Biology and Medicine of February 2004 Edition) cho thấy lá Đắng  
có tác dụng hạ thấp tỉ lệ nguy cơ bị ung thƣ vú.  
Lá Đắng dùng nấu dạng canh rau hay xay nhuyễn lấy nƣớc uống nhƣ dạng  
nƣớc bổ dƣỡng trong nhiều dạng bệnh lý khác nhau. Nhiều thầy thuốc ở Châu Phi  
khuyên ngƣời dân dùng trị bệnh đƣờng tiêu hoá, đái tháo đƣờng, chán ăn, kiết lỵ và  
các chứng rối loạn tiêu hoá.  
Các Polyphenol có tính kháng viêm và anti – oxidant, thải độc, bảo vệ thận,  
gan, hỗ trợ điều trị một số bệnh ngoài da. Giảm đƣờng huyết, bao vệ tim mạch do  
giúp ổn định lipid máu.  
Kiểm soát đƣờng huyết nhờ các hợp chất đắng trong lá nên tốt cho ngƣời đái  
tháo đƣờng.  
Tăng cƣờng hệ miễn dịch cho cơ thể. Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tả  
lỵ.  
Hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic  
trong lá.  
5
 
Đồ án tốt nghiệp  
Điều trị các bệnh qua đƣờng tình dục nhƣ bệnh lậu nhờ tác dụng của các chất  
chống oxy hóa trong lá. Chống giun sán.  
Chống ung thƣ.  
Duy trì sức sống tình dục. Giúp nhuận trƣờng và chữa táo bón.  
Chống sốt rét vì chất đắng trong lá có thể thay thế cho quinin.  
Chữa đau họng, ho, trừ đờm, chỉ cần nhai một lá trƣớc khi đi ngủ vào ban  
đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.  
Tăng cƣờng khả năng sinh sản, uống nƣớc lá đắng giúp kích thích khả năng  
sinh sản ở phụ nữ khó sinh. Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình  
tổng hợp các hormon sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ  
khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân.  
Chống buồn nôn và tăng cƣờng cảm giác ngon miệng.  
Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C.  
Tăng tiết sữa cho con bú. Hạ cholesterol xấu.  
Tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận.  
Giảm đau và làm êm dịu thần kinh dễ ngủ. Chống mẩn ngứa ngoài da.  
Một số bài thuốc dân gian:  
Lấy 10 lá, rửa sạch, bỏ vào bình hãm với 1.5 lít nƣớc sôi, đợi khoảng 15  
phút là uống đƣợc. Uống thay nƣớc lọc hàng ngày. Cách này giúp duy trì sức sống  
tình dục, chống xuất tinh sớm.  
Lấy 8 lá mật gấu, rửa sạch, giã nát hoặc xay nhuyễn, pha với nửa cốc bia,  
vắt lấy nƣớc uống trƣớc khi đi ngủ để trị thoái hóa đốt sống cổ.  
Ấn Độ: dùng lá chữa tiểu đƣờng, dùng cành, rễ hỗ trợ điều trị HIV, hạ sốt,  
giảm ho, phát ban, cảm cúm, viêm vú.  
Congo: dùng lá và vỏ rễ chữa kiết lỵ, viêm dạ dày, ruột, sốt rét, viêm gan,  
nhiễm giun.  
Nam Phi: dùng rễ chữa sán máng (huyết hấp trùng), hiếm muộn, rối loạn  
kinh nguyệt.  
6
Đồ án tốt nghiệp  
Ở khu vực Tây Phi: dùng lá làm trà lợi tiểu, chữa táo bón, nhiễm trùng da,  
đái đƣờng, bệnh chuyển hóa liên quan đến gan…  
Ở Châu Phi: Trong một thí nghiệm lâm sàng sơ bộ, ngƣời ta dùng nƣớc  
sắc từ 25g lá tƣơi của cây Lá đắng điều trị cho các bệnh nhân sốt rét bởi ký sinh  
trùng đơn bào Plasmodium falciparum mức độ nhẹ ở châu Phi thấy rằng 67% có  
phản ứng lâm sàng, và trong số đó thì 71% là có các triệu chứng tái phát.[6] Không  
có phản ứng phụ trong quá trình thí nghiệm sơ bộ.  
1.2. Tổng quan về các hợp chất thứ cấp có khả năng kháng khuẩn trong  
thực vật  
1.2.1. Alkaloid  
1.2.1.1. Định nghĩa  
Alkaloid có nguồn gốc từ chữ alkali (tiếng ả rập) là kiềm. Những hợp chất  
alkaloids có chứa dị vòng nitơ, có tính base thƣờng gặp ở trong nhiều loài thực vật  
và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài động vật, có phản ứng kiềm cho các  
muối với acid và các muối này dễ kết tinh, chúng là một nhóm hợp chất thiên nhiên  
quan trọng về nhiều mặt, đặc biệt trong lĩnh vực y học, có giá trị chữa bệnh cao và  
độc đáo (R.H.F. Manske, 1973).  
1.2.1.2. Phân loại  
Các alkaloid thông thƣờng đƣợc phân loại theo đặc trƣng phân tử chung của  
chúng, dựa trên kiểu trao đổi chất đƣợc sử dụng để tạo ra phân tử. Khi không biết  
nhiều về tổng hợp sinh học của các alkaloid, thì chúng đƣợc gộp nhóm theo tên gọi  
của các hợp chất đã biết.  
Các nhóm alkaloid hiện nay bao gồm:  
7
   
Đồ án tốt nghiệp  
Nhóm isoquinolin:Các ancaloit gốc thuốc phiện  
Nhóm indol:  
Các ergolin: Các ancaloit từ cựa ngũ cốc/cỏ nhƣ ergin, ergotamin, axít  
lysergic v.v  
Hình 1.2. Công thức phân tử Enpherine  
1.2.1.3. Tính chất của alkaloid  
Tính base: alkaloid là các base yếu, do sự có mặt của nguyên tử N. Nhƣng độ  
kiềm của alkaloid không giống nhau do ảnh hƣởng khác nhau của lớp điện tích  
nguyên tử N gây ra và ảnh hƣởng của các nhóm chức khác. Tính base của alkaloid  
giảm dần theo thứ tự amoni bậc 4, amoni bậc 1, amoni bậc 2, amoni bậc 3. Các  
base yếu sẽ cần môi trƣờng acid mạnh hơn để tạo thành muối trong dung dich  
nƣớc. Vì vậy ở môi trƣờng acid yếu một số alkaloid base mạnh có thể chuyển thành  
muối trong khi các base yếu vẫn tồn tại trong dung dịch dƣới dạng base.  
Tính hòa tan: Hầu hết các alkaloid base thực tế không tan trong nƣớc nhƣng  
tan trong các dung môi hữu cơ nhƣ CHCl3, ete và các ancol bậc thấp. Một số nhóm  
alkaloid có thêm các nhóm phân cực nên tan đƣợc một phần trong nƣớc hoặc trong  
kiềm. Ngƣợc lại, các muối alkaloid thƣờng tan trong nƣớc, cồn và không tan trong  
các dung môi ít phân cực. Mặt khác còn tùy theo tính chất của alkaloid nhƣ loại bay  
8
 
Đồ án tốt nghiệp  
hơi hoặc không bay hơi mà dùng phƣơng pháp chiết xuất cho thích hợp (Phan Đình  
Châu, 1997).  
1.2.1.4. Vai trò của alkaloid  
Các alkaloid trong thực vật có hàm lƣợng rất thấp và khó tách chiết. Có vai  
trò rất lớn trong y học, dƣợc phẩm…  
Đối với thực vật: là những chất chuyển hóa thức cấp, chất bài tiết hoặc là sản  
phẩm cuối trong quá trình chuyển hóa thực vật. Là những chất dự trữ nitơ trong  
thực vật. Là những chất bảo vệ, chống các sinh vật ăn thực vật.  
Đối với con ngƣời: alkaloid thƣờng có hoạt tính sinh học mạnh đến rất mạnh.  
Một số chất dùng làm chất độc trong săn bắn (tubocurarin, curare) (Phan Đình  
Châu, 1997).  
1.2.2. Flavonoid  
1.2.2.1. Định nghĩa  
Flavonoid là một nhóm lớn các hợp chất tự nhiên hay gặp trong thực vật,  
thƣờng có màu sắc, phần lớn là màu vàng. Tuy nhiên một số hợp chất có màu xanh,  
tím, đỏ cũng đƣợc xếp và nhóm lớn flavoid vì đứng về mặt hóa học, chúng có cùng  
một loại khung (Ngô Văn Thụ, 1978).  
1.2.2.2. Phân loại  
Flavonoid có cấu trúc mạch C6C3C6, đều có 2 vòng thơm. Tùy thuộc vào cấu  
tạo phần mạch C3 trong bộ khung C6C3C6, flavonoid đƣợc phân thành các nhóm  
sau: Eucoflavonoid: flavon, flavonol, flavanol, flavanon, chalcon,  
antocyanin,anthocyanidin.  
9
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 16340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Khảo sát khả năng kháng khuẩn trong cao chiết lá đắng (Vemonia amygdalina Del)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_khao_sat_kha_nang_khang_khuan_trong_cao_chiet_la_dang.pdf