Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Sung IL Vina khu công nghiệp Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
–––––––––––––––––––––––  
NÔNG THỊ QUỲNH  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH  
HOẠT TẠI CÔNG TY TNHH SUNG IL VINA KHU CÔNG NGHIỆP  
QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường  
Khoa  
: Môi trường  
: 2015 – 2019  
Khóa học  
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
–––––––––––––––––––––––  
NÔNG THỊ QUỲNH  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH  
HOẠT TẠI CÔNG TY TNHH SUNG IL VINA KHU CÔNG NGHIỆP  
QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường  
Khoa  
: Môi trường  
Lớp  
: K47 - KHMT - N02  
: 2015 – 2019  
Khóa học  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Hà Xuân Linh  
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019  
 
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, quan sát, nghiên cứu và ứng  
dụng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế các công tác quản lý môi  
trường của các nhà máy sản xuất.  
Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày về những vấn đề  
mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan  
trọng giúp các giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực  
tập của mỗi sinh viên.  
Các thầy cô giáo giảng dạy của Khoa Môi trường - Trường Đại Học  
Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên  
ngành về môi trường và các vấn đề cấp bách về môi trường hiện nay.  
Thầy giáo TS. Hà Xuân Linh giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong  
đợt thực tập này đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong quá trình thực tập, xây  
dựng báo cáo.  
Các cán bộ công nhân viên, đặc biệt là Chị Thúy giám đốc Công Ty  
TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường ETECH đã quan tâm,  
giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc môi trường của cơ  
quan trong thời gian thực tập vừa qua, và giúp đỡ em trong quá trình thực  
hiện báo cáo.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên thực tập  
Nông Thị Quỳnh  
ii  
DANH MỤC BẢNG  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BOD5  
BVMT  
CN  
: Nhu cầu oxy sinh hóa  
: Bảo vệ môi trường  
: Công nghiệp  
COD  
: Nhu cầu oxy hóa học  
: Cổ phần  
CP  
CT  
: Công Ty  
CV - UBND  
DO  
: Công văn ủy ban nhân dân  
: Nồng độ oxy hòa tan trong nước  
: Nghị định chính phủ  
NĐ - CP  
QCVN  
QĐ - BTNMT  
TCVN  
TSS  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Quyết định bộ tài nguyên môi trường  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Tổng chất rắn lơ lửng  
: Thông tư bộ tài nguyên và môi trường  
: Ủy ban nhân dân  
TT - BTNMT  
UBND  
VACNE  
WHO  
: Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam  
: Tổ chức y tế thế giới  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1.Tính cấp thiết của đề tài  
Con người trên Trái Đất đang tồn tại và phát triển trong một không gian  
vô cùng rộng lớn, đa dạng và phong phú, khoảng không gian đó được gọi là  
môi trường. Ngày nay, vấn đề môi trường đã trở nên cấp thiết ở hầu hết các  
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân gây ra tình trạng ô  
nhiễm môi trường là do quá trình phát triển kinh tế, xã hội không đồng bộ với  
công tác bảo vệ môi trường. Hậu quả là nhiều khu vực môi trường đã bị ô  
nhiễm với nhiều mức độ khác nhau, gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống  
của con người. Bên cạnh những vấn đề về ô nhiễm môi trường đất, môi  
trường không khí thì vấn đề ô nhiễm môi trường nước đã trở thành vấn đề  
toàn cầu. Nguy cơ thiếu nước ngọt và nước sạch đang là một hiểm họa lớn đối  
với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên Trái Đất.  
Tài nguyên nước rất phong phú và đa dạng, với ¾ diện tích bề mặt trái đất là  
các đại dương nhưng lượng nước ngọt có giá trị phục vụ cho sinh hoạt và sản  
xuất của con người lại hạn chế. Cùng với sự phát triển của xã hội, các ngành  
sản xuất, con người sử dụng nước ngày càng nhiều. Tuy nước được coi là  
nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo nhưng với mức độ sử dụng nước như  
hiện nay đã nhiều quốc gia được đưa vào tình trạng thiếu nước, Việt Nam  
được đưa vào danh sách thiếu nước từ năm 2006, cho nên việc sử dụng tiết  
kiệm và xử lý hiệu quả nước thải để tái sử dụng là vấn đề cấp bách. Việc phát  
triển ngành công nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử  
đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước và tạo thêm nhiều cơ  
hội việc làm cải thiện đời sống nhân dân.  
Bắc Ninh cũng được coi là một trong các tỉnh có nền công nghiệp phát  
triển. Nhưng cũng kèm theo đó là những vấn đề về ô nhiễm môi trường trong  
     
2
quá trình sản xuất gây ra. Vấn đề về ô nhiễm môi trường nước cũng là vấn đề  
được quan tâm hiện nay. Trong đó Công ty TNHH Sung IL Vina là một  
đơn vị tiêu biểu trong công nghiệp sản xuất tại Bắc Ninh đem lại nhiều lợi  
ích cho kinh tế của tỉnh và cung cấp được nhiều việc làm cho người dân.  
Tuy nhiên, lượng nước thải trong quá trình sản xuất của nhà máy thải ra  
cũng tương đối lớn có hàm lượng gây ô nhiễm cao cần được xử lý trước  
khi đưa ra ngoài môi trường.  
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu  
trường Đại Học Nông Lâm – Thái nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa môi trường  
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước  
thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Sung IL Vina, KCN Quế Võ, xã Phượng  
Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” Dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo TS.  
Hà Xuân Linh.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.  
Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại công ty TNHH  
Sung IL Vina.  
Đánh giá chiều hướng ảnh hưởng và dự báo tình trạng ô nhiễm trong  
quá trình sản xuất.  
Đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu và bảo vệ, cải thiện xử lý  
nước thải.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập  
Là cơ hội giúp sinh viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn,  
rèn luyện kĩ năng phân tích tổngr hợp số liệu tại nơi thực tập  
Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh  
nghiệm trong thực tế. đồng thời nâng ca kiến thức, bổ sung tư liệu học tập,  
kiện thức kinh nghiệm sau khi ra trường.  
     
3
Nâng cao kiến thức, kĩ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những  
kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.  
Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực  
hiện một đề tài.  
Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học.  
Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trường.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Phản ánh thực trạng chất lượng nước thải sinh hoạt Công ty TNHH  
Sung IL Vina.  
- Cảnh báo các vấn đề về ô nhiễm nước thải sinh hoạt.  
- Giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của công ty trong công tác bảo  
vệ môi trường.  
- Làm căn cứ để các cơ quan chức năng tăng cường tuyên truyền giáo  
dục nhận thức của người dân về môi trường.  
 
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học về môi trường  
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản  
- Khái niệm về môi trường  
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014  
môi trường được định nghĩa như sau: " Môi trường bao gồn các yếu tố tự  
nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống  
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật".[1]  
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường  
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014:" Ô  
nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu  
chuẩn môi trường".[1]  
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất  
thải hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức  
khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng  
môi trường. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí  
thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật  
lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.  
Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm  
lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác  
động xấu đến con người, sinh vật, vật liệu.  
* Khái niệm về nước thải  
Khái niệm về nước thải  
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con  
người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [2]  
       
5
Khái niệm nước thải sinh hoạt  
Nước thải sinh hoạt là loại nước được thải ra từ quá trình sử dụng nước  
hàng ngày như tắm giặt, rửa, vệ sinh… của các hộ gia đình, văn phòng,  
trường học, bệnh viện….  
Nước thải sinh hoạt bao gồm các nguồn nước thải sau: nước thải từ các  
bồn cầu đã qua hầm tự hoại; nước thải từ các chậu rửa, sàn nước; nước thải từ  
khu nhà bếp, nấu ăn. Đặc tính của Nước thải sinh hoạt là có chứa nhiều chất  
hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh  
vật và vi trùng bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong Nước thải sinh  
hoạt bao gồm cac hợp chất như: protein (40 - 50% ), hydratcacbon (40 -  
50%), chất béo (5 - 10%), nồng độ chất hữu cơ trong Nước thải sinh hoạt dao  
động trong khoảng 150 - 450mg/l. Lượng Nước thải sinh hoạt dao động trong  
phạm vi rất lớn có thể tính bằng 80% lượng nước được cấp. Nước thải sinh  
hoạt có thành phần với các giá trị sau: BOD5 (45– 54g/người.ngày), COD  
(72–102g/người.ngày), SS (70– 145), dầu mỡ (10–30), tổng nitơ (6–12),  
amoni (2,4–4,8), tổng (0,8–4), tổng coliform (106-109). [3]  
* Khái niệm về ô nhiễm nước  
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến  
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và  
gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi,  
giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã”  
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt  
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả  
xác chết của chúng.[2]  
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại  
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông  
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.[2]  
6
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại  
ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô  
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.[2]  
Tiêu chuẩn môi trường  
“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phéo của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất  
thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và  
bảo vệ môi trường”[1]  
Bảng 2.1. Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép trong nước thải  
sinh hoạt  
QCVN 14:2008  
TT  
Thông số  
Đơn vị  
Cột (B)  
5-9  
50  
1
2
3
4
5
6
7
8
pH  
-
BOD5(200C)  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
Tổng chất rắn lơ lửng(TSS)  
Tổng chất rắn hòa tan(TDS)  
Sunfua(tính theo H2S)  
Amoni (tính theo N)  
100  
1000  
4
10  
-
Nitrat (NO3 )  
50  
Dầu mỡ, động thực vật  
20  
Tổng các chất hoạt động bề  
9
mg/l  
10  
10  
mặt  
3-  
10 Phosphat (PO4 )  
mg/l  
MPN/100  
ml  
11 Tổng colifom  
5000  
[4]  
 
7
* Chất thải Theo Chương 1điều 3 khoản 10 Luật Bảo Vệ Môi Trường  
quy định:  
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh  
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.  
- Khái niệm về suy thoái ô nhiễm nguồn nước: Sự ô nhiễm  
môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh  
hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật [8].  
Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi  
chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và  
gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá,  
nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại ( Paper  
JAAPU )  
- Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:“Quản lý môi  
trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các  
hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng  
điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con  
người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và  
sử dụng hợp lý tài nguyên” (Nguyễn Thị Thanh Nga, 2014).  
2.1.2. Các thông số của chất lượng nước  
2.1.2.1. Thông số vật lý  
- Độ đục  
Nước có độ đục cao làm cho khả năng truyền ánh sang qua nước giảm.  
Có nhiều phương pháp xác định độ đục. Ví dụ: JTU (Jackson Turbidity Unit),  
FTU (thang Nephelmeter)  
Tiêu chuẩn Việt Nam, độ đục được xác định bằng chiều sâu lớp nước  
thấy được.  
- Độ màu  
 
8
Nước nguyên chất không màu  
Nước có màu là do các chất hòa tan, chủ yếu là chất hữu cơ nguồn gốc  
đất đá, thực vật sống trong nước hoặc đã phân hủy…  
-Độ cứng  
Đại lượng hiển thị hàm lượng ion Ca2+, Mg2+ trong. Có 3 loại độ cứng:  
toàn phần, tạm thời, vĩnh cửu  
Tác hại: ion Ca2+, Mg2+ kết hợp với acid béo tạo ra các hợp chất khó  
hòa tan  
Nước mềm: <50 mg CaCO3/l  
Nước thường: thường chứa đến 150 mg CaCO3/l  
Nước cứng: chứa đến 300 mg CaCO3/l  
- Hàm lượng chất cặn  
Tổng hàm lượng cặn lơ lửng TSS  
Cặn lơ lửng SS  
Chất rắn hòa tan DS=TSS-SS  
Chất rắn bay hơi VS  
- Mùi vị nước  
Có 3 nhóm chất gây mùi vị  
+ Nguồn gốc vô cơ: NaCl, MgSO4(gây vị mặn), muối có đồng vị tanh,  
mùi clo, mùi trứng thối H2S  
+ Nguồn gốc hữu cơ: dầu mỡ, phenol  
+ Nguồn gốc sinh hóa: hoạt động của vi khuẩn, rong tảo  
- Độ phóng xạ  
Nước nhiễm xạ chủ yếu là nước thải  
2.1.2.2. Thông số hóa học  
- Hàm lượng oxy hòa tan DO (Dissolued oxygen)  
9
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: áp suất, nhiệt độ, đặc tính của nguồn nước  
(vi sinh, hóa học, thủy sinh)  
Oxy hòa tan không tác dụng với nước  
Độ hòa tan tăng khi áp suất tăng, độ hòa tan giảm khi nhiệt độ tăng  
- Nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen Demand)  
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước, tạo  
thành CO2, H2O  
Dùng đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước  
- Nhu cầu oxy sinh học BOD (Biologycal Oxygen Demand)  
Là lượng oxy cần thiết để vị khuẩn phân hủy các chất hữu cơ trong điều  
kiện hiếu khí  
Là chỉ tiêu dung để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước  
- Khí H2S: làm cho nước có mùi thối  
- Các hợp chất của nitơ:  
Dựa theo mức độ có mặt các hợp chất nitơ mà ta đánh giá mức ô nhiễm  
nguồn nước  
- Các hợp chất của axit cacboxylic  
Độ ổn đinh của nước phụ thuộc vào trạng thái cân bằng giữa các dạng  
ion của axit  
- pH: có ý nghĩa quan trọng trong các quá trình lý hóa  
- Sắt: hàm lượng sắt cao hơn 0.5g/l có mùi tanh khó chịu, làm vàng  
quần áo  
- Các hợp chất của axit silic: sự tồn tại phụ thuộc vào giá trị pH  
- Các hợp chất clorua: > 250 mg/l có vị mặn  
- Các hợp chất sunfat: > 250 m/l gây tổn hại sức khỏe con người  
- Các hợp chất phosphate: do nhiễm bẩn phân rác  
10  
- Hợp chất florua: ở giếng nước sâu chứa 2 – 2.5 mg/l dạng CaF2 &  
MgF. Thường xuyên dung nước có hàm lượng florua > 1.3 mg/l hoặc < 0.7  
mg/l gây ra bệnh loại men rang  
2.1.2.3. Thông số sinh học  
- Vi trùng  
Vi trùng trong nước gây bệnh: lỵ, thương hàn, dịch tả, bại liệt…  
Việc xác định sự có mặt của vi trùng gây bệnh thường rất khó. Người ta  
dựa vào sự tồn tại của E.Coli (Số con vi khuẩn coli trong 1 lít nước, chuẩn số  
coli: lượng ml nước có 1 vi khuẩn coli) để xác định, do nó khả năng tồn tại  
cao hơn các loài vi khuẩn khác.  
2. Các loại rong tảo  
Rong tảo phát triển trong nước làm nhiễm bẩn nguồn nước, làm nước  
có màu xanh  
Tùy vào mỗi loại nước thải của mỗi ngành công nghiệp có một đặc tính  
riêng (sản xuất bột ngọt, sản xuất café, sản xuất bia, sản xuất đường, sản xuất  
giấy, sản xuất cao su, ngành xi mạ, ngành khoáng sản, ngành dệt nhuộm, sản  
xuất thép, chế biến thủy sản, ngành da giày, … ) mà có những quy định tiêu  
chuẩn rõ ràng và nghiêm ngặt để đánh giá chất lượng khác nhau.  
2.2. Cơ sở pháp lý  
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 (ban hành 23/06/2014).  
- Luật tài nguyên nước năm 2012 (ban hành 21/06/2012).  
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 26/6/2014;  
- Nghị định 18/2011/NĐ - CP của Chính Phủ về việc quy định chi tiết  
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi Trường.  
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về  
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;  
   
11  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định  
một số điều của Luật bảo vệ môi trường;  
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát  
nước và xử lý nước thải;  
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
sinh hoạt.  
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
công nghiệp.  
- QCVN 08:2008 /BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước mặt.  
- TCVN 5945 - 2005. Chất lượng nước thải công nghiệp.  
- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định  
pH 5  
- TCVN 6185:2008 - Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc  
- TCVN 6001 - 2:2008 (ISO 5815 - 2:2003), Chất lượng nước - Xác  
định nhu cầu oxy sinh hóa sau ngày (BODn)  
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu  
cầu oxy hóa học (COD).  
- TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lượng nước - Xác định  
photpho.  
- TCVN 6177:1996 Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp  
trắc phổ.  
- Thông tư 02/2009/TT - BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ  
Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước  
thải của nguồn nước.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang yennguyen 17620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Sung IL Vina khu công nghiệp Quế Võ tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_thai_sinh_hoat.pdf