Đồ án Nghiên cứu khả năng xử lý asen trong nước ngầm của xương rồng bà trên các mẫu nước nhân tạo. Ứng dụng vào xử lý nguồn nước ngầm tự nhiên tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ ASEN TRONG NƯỚC NGẦM  
CỦA XƯƠNG RỒNG BÀ TRÊN CÁC MẪU NƯỚC NHÂN TẠO.  
ỨNG DỤNG VÀO XỬ LÝ NGUỒN NƯỚC NGẦM TỰ NHIÊN  
TẠI HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN  
VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG HUTECH  
Ngành:  
Kỹ thuật môi trường  
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường  
GVHD : PGS.TS Thái Văn Nam  
SVTH : Phan Văn Trường  
Lớp  
: 14DMT03  
MSSV : 1411090461  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi: Phan Văn Trƣờng xin cam đoan:  
Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các  
số liệu liên quan và thực hiện theo hƣớng dẫn của giáo viên hƣớng dẫn.  
- Đồ án đƣợc thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao  
chép theo bất cứ đồ án tƣơng tự nào.  
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án điều đƣợc trích dẫn các nguồn tài liệu  
trong báo cáo và danh mục tham khảo.  
- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trƣờng, tôi xin hoàn toàn  
chiu trách nhiệm.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 07 năm 2018  
Sinh viên  
Phan Văn Trƣờng  
   
LỜI CẢM ƠN  
Trên thực tế, không có thành công nào mà không có sự giúp đỡ, hỗ trợ, dù ít  
hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Để hoàn thành đồ án tốt  
nghiệp này, trƣớc tiên tôi xin gửi tới Ban giám hiệu trƣờng Đại học công nghệ TP.  
Hồ Chí Minh, lãnh đạo và Ban chủ nhiệm Viện KHƢD HUTECH lời cảm ơn sâu  
sắc, niềm tự hào vì đã đƣợc học tập tại Trƣờng trong những năm qua. Chân thành  
cảm ơn đến những thầy cô giáo đã giảng dạy em trong bốn năm qua, những kiến  
thức mà em nhận đƣợc trên giảng đƣờng đại học sẽ là hành trang giúp em vững  
bƣớc trong tƣơng lai.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GVHD, PGS.TS Thái Văn Nam , Viện  
KHƢD HUTECH, Đại học công nghệ TP. Hồ Chí Minh đã tận tâm, tận lực giúp đỡ,  
hƣớng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.  
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Trịnh Trọng Nguyễn – cán bộ quản lý  
Phòng thí nghiệm Trƣờng đại học công nghệ TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ các thiết  
bị, 1 phần hóa chất trong quá trình tôi thực hiện đề tài trong phòng thí nghiệm.  
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, ngƣời thân và các bạn  
bè tôi, đã quan tâm sâu sắc, chia sẻ khó khăn và động viên và giúp đỡ để tôi hoàn  
thành đồ án này.  
Sinh viên  
Phan Văn Trƣờng  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
MỤC LỤC  
i
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ii  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Các thiết bị chính dùng trong nghiên cứu ............................................5468  
Bảng 3.1: Kết quả xử lý keo tụ nƣớc nhiễm Asen nhân tạo nồng độ 0,25(mg/L)  
bằng bột xƣơng rồng khô ở các pH khác nhau. ...................................................6968  
Bảng 3.2: Kết quả xử lý keo tụ nƣớc nhiễm Asen nhân tạo nồng độ 0,05(mg/L)  
bằng bột xƣơng rồng khô ở các pH khác nhau .........................................................70  
iv  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu ......................................................................................59  
Hình 2.2: Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét.........................................................61  
Hình 3.1: Ảnh bề mặt bột khô xƣơng rồng bà (SEM) ..............................................68  
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn khả năng xử lý Asen bằng bột khô xƣơng rồng bà ở các  
pH khác nhau.............................................................................................................71  
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn khả năng xử lý Asen bằng bột khô xƣơng rồng bà ở các  
liều lƣợng khác nhau .................................................................................................74  
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn khả năng xử lý Asen bằng bột khô xƣơng rồng bà ở các  
tốc độ khuấy khác nhau.............................................................................................76  
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn khả năng xử lý Asen bằng bột khô xƣơng rồng bà ở các  
thời gian khuấy khác nhau ........................................................................................79  
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn khả năng xử lý Asen bằng bột khô xƣơng rồng bà ở các  
nồng độ khác nhau ....................................................................................................81  
Hình 3.7: Đánh giá khả năng xử lý các mẫu nƣớc ngầm tự nhiên bằng bột khô  
xƣơng rồng bà .........................................................................................................83  
v
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
STT Ký hiệu Ý nghĩa  
1
2
3
4
5
6
BGBL  
BYT  
CE  
Brilliant Green Bile Salt – Dịch trích hỗn hợp  
Bộ Ytế  
Combined extract (GE +NE)  
COD  
DS  
Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học  
Disolved solid – Chất rắn hòa tan  
Energy-dispersive X-ray spectroscopy- Phổ tán xạ  
EDX  
7
GDP  
GE  
Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa  
Gelling extract – Dịch trích dạng keo  
Liều Lƣợng  
8
9
LL  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
NE  
Non-gelling extract – Dịch trích dạng không keo  
Nephelometric Turbidity Units – Đơn vị đo độ đục  
Opuntia ficus-indica – Xƣơng rồng bà  
Pepton Water –Dung dịch pepton  
Quy Chuẩn Việt Nam  
NTU  
OFI  
PW  
QCVN  
TCVN  
TĐK  
TGK  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tốc độ khuấy  
Thời gian khuấy  
TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh  
TT Thông tƣ  
UNICRF United Nations Children’s Fun (Qũy Nhi Đồng Liên Hiệp  
Quốc)  
21  
22  
23  
VS  
Volatile solide – Chất rắn bay hơi  
WB  
WHO  
World Bank - Ngân hàng Thế giới  
World Health Organizzation (Tổ chức Y tế Thế giới)  
vi  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nƣớc đang trong tình  
trạng báo động.Những hệ lụy về thiếu nƣớc sạch đang ảnh hƣởng trực tiếp đến đời  
sống ngƣời dân.Khoảng 20% dân cƣ tại Việt Nam chƣa đƣợc tiếp cận nguồn nƣớc  
sạch. Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trƣờng, hiện có  
khoảng 17.2 triệu ngƣời Việt Nam (tƣơng đƣơng 21.5% dân số) đang sử dụng  
nguồn nƣớc sinh hoạt từ giếng khoan, chƣa đƣợc kiểm nghiệm hay qua xử lý [2].  
Thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trƣờng, trung bình mỗi năm Việt  
Nam có khoảng 9,000 ngƣời tử vong vì nguồn nƣớc và điều kiện vệ sinh kém. Hàng  
năm, có gần 200,000 ngƣời mắc bệnh ung thƣ mới phát hiện, mà một trong những  
nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, 30% ngƣời dân chƣa  
nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nƣớc sạch [3]. Thực trạng khan hiếm nƣớc sạch  
cũng nhƣ ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nƣớc của ngƣời dân Việt Nam chƣa cao.  
Đánh giá của Tổng cục Môi trƣờng, mỗi ngày cả nƣớc khai thác hàng triệu  
m³ nƣớc ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy nƣớc khai thác thành nƣớc sinh  
hoạt[4]. Nhƣng, đáng lo ngại là nguồn nƣớc ngầm đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm,  
từ việc bị xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh, cho tới ô nhiễm kim loại  
nặng nghiêm trọng do việc khai thác tràn lan, thiếu quy hoạch và không có kế hoạch  
bảo vệ nguồn nƣớc. Hầu hết đô thị lớn đều bị ô nhiễm nƣớc ngầm do tốc độ đô thị  
hóa, đặc biệt là ở Hà Nội và TP.HCM. Ngoài ra, tại các khu vực miền Trung hiện  
trạng khan hiếm nƣớc sạch xảy ra hằng ngày do hạn hán kéo dài. Ở nông thôn  
ngƣời dân phần lớn chƣa đƣợc tiếp cận với nƣớc sạch, nguồn nƣớc sử dụng chính là  
nƣớc mƣa tích trữ trong các chum vại, một là nguồn nƣớc ngầm (nƣớc giếng) một  
số sử dụng trực tiếp sau khai thác, một số nhỏ các công trình chứa nƣớc nhỏ lắng sơ  
bộ trƣớc khi sử dụng. Nhƣng chất lƣợng nƣớc cũng không đảm bảo. Hàm lƣợng  
chất ô nhiễm trong nƣớc vẫn còn cao và điển hình là ô nhiễm Asen trong nƣớc là  
một trong những mối đe dọa lớn đối với sức khỏe con ngƣời.  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Nhiễm Asen có thể gây những căn bệnh nguy hiểm nhƣ ung thƣ da, bàng  
quang, thận, phổi, và nhiều căn bệnh khác. Ngoài ra, Asen còn đầu độc hệ tuần hoàn  
Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều phƣơng  
pháp xử lý asen nhƣ: hấp phụ, trao đổi ion, kết tủa, lắng lọc, thẩm thấu ngƣợc, điện  
thẩm tích,... Nhƣng ít đƣợc sử dụng rộng rải ở các vùng nông thôn vì tính kinh tế  
của các phƣơng pháp này và đòi hỏi ngƣời dân áp dụng phải có trình độ cao.  
Một số nơi trên thế giới đã có các biện pháp xử lý nƣớc dùng cho ăn uống từ  
các thực vật tự nhiên không độc hại nhƣ hóa chất tránh ảnh hƣởng đến sức khỏe  
trong các khu vực nghèo, hạn chế về khả năng tài chính không thể áp dụng các công  
nghệ xử lý nƣớc hiện đại. Theo các chuyên gia Canada thuộc Trung tâm Công nghệ  
nƣớc và Môi trƣờng giá rẻ, ở các vùng nông thôn thiếu nƣớc sạch, nông dân có thể  
sử dụng nhánh xƣơng rồng để xử lý nƣớc uống [5]. Trên cơ sở chất nhầy cây xƣơng  
rồng bà (Nopal cactus) chất chống oxy hóa có khả năng loại bỏ chất hữu cơ cũng  
nhƣ độ màu của nƣớc, bột khô xƣơng rồng đƣợc chứng minh về có khả năng loại bỏ  
nồng độ kim loại nặng (Asen) tốt nhất trong các dạng chiết xuất dùng trong keo tụ  
xử lý nƣớc. Xƣơng rồng có nguồn gốc ở châu Mỹ, đƣợc nhập trồng khoảng thế kỷ  
thứ 17, nay trở thành hoang dại, rất thông thƣờng trên đất cát hoang dọc bờ biển  
miền Trung nƣớc ta, có sức sống mãnh liệt dễ tìm kiếm.  
Với mong muốn tìm một biện pháp xử lý nƣớc sạch dùng trong sinh hoạt cho  
ngƣời dân khu vực không có nƣớc sạch đảm bảo an toàn nhƣng ít tốn chi phí và dễ  
dàng thực hiện, đặt biệt về mùa khô hạn là việc làm hết sức cần thiết.  
Vì vậy, trên cơ sở kế thừa và tiếp tục phát triển từ nghiên cứu “Nghiên cứu  
khả năng loại bỏ độ đục, độ màu và COD trong một số nguồn nước sử dụng bột  
khô xương rồng bà, Nopal cactus.” của tác giả Nguyễn Thị Tiên.  
Đề tài “Nghiên cứu khả năng xử lý Asen trong nƣớc ngầm của xƣơng  
rồng bà trên các mẫu nƣớc nhân tạo. Ứng dụng vào xử lý nguồn nƣớc ngầm tự  
nhiên tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận” đƣợc thực hiện. Đề tài sẽ  
xem xét khả năng loại bỏ một số chất ô nhiễm điển hình trong nƣớc mặt làm tiền đề  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
cho xây dựng giải pháp xử lý nƣớc đơn giản, tiện lợi và rẻ tiền tân dụng các nguồn  
thực vật sẵn có ở địa phƣơng đặc biệt là khu vực miền Trung, Việt Nam.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
2.1.Mục tiêu chung  
Nghiên cứu khả năng loại bỏ Asen trong một số nguồn nƣớc sử dụng bột khô  
từ cây xƣơng rồng bà, Nopal cactus.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
1. Xác định cấu trúc bề mặt vật liệu bột xƣơng rồng khô.  
2. Xác định các giá trị tối ƣu nhƣ: pH, liều lƣợng chất keo tụ, vận tốc khuấy,  
tốc độ khuấy và thời gian khuấy trên mẫu nƣớc gây nhiễm As (III) nhân tạo.  
3. Đánh giá khả năng loại bỏ Asen trên một số mẫu nƣớc ngầm tự nhiên  
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Nội dung 1: Tổng quan tài liệu  
Tìm hiểu các nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài thực  
hiện, tìm hiểu các phƣơng pháp thực hiện, tiến hành nghiên cứu, nắm bắt các vấn đề  
cần phải khắc phục hoặc kế thừa phát triển từ nền tảng các nghiên cứu trƣớc đó.  
Tổng quan về xƣơng rồng bà.  
Tổng quan các phƣơng pháp xử lý nƣớc.  
Tổng quan các phƣơng pháp xử lý Asen  
Nội dung 2: Xác định cấu trúc bề mặt vật liệu  
Tạo bột khô cây xƣơng rồng đúng phƣơng pháp và bảo quản trong điều kiện  
thích hợp tránh gây các sai sót trong quá trình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.  
Gửi mẫu chụp ảnh SEM, cấu trúc bề mặt vật liệu.  
Phân tích, nhận xét các ảnh chụp và so sánh với các nghiên cứu liên quan.  
Nội dung 3: Xác định các giá trị tối ƣu trên mẫu nƣớc nhiễm Asen nhân tạo và  
khảo sát hiệu quả xử lý trên một số mẫu nƣớc ngầm tự nhiên.  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
- Tạo nguồn nƣớc nhân tạo có nồng độ Asen khác nhau từ 0,01 – 0,5 mg/L.  
- Thực hiện thí nghiệm 1: xác định pH tối ƣu.  
- Thực hiện thí nghiệm 2: xác định liều lƣợng chất keo tụ tối ƣu.  
- Thực hiện thí nghiệm 3: xác định tốc độ khuấy tối ƣu.  
- Thực hiện thí nghiệm 4: xác định thời gian khuấy tối ƣu.  
- Thực hiện thí nghiệm 5: thử nghiệm hiệu quả xử lý Asen ở các điều kiện tối  
ƣu với các nồng độ ô nhiểm thực tế khác nhau.  
- Thực hiện thí nghiệm 6: khảo sát, so sánh hiệu quả xử lý của bột khô xƣơng  
rồng bà và phèn nhôm trên một số mẫu nƣớc ngầm tự nhiên.  
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Để thực hiện để tài nghiên cứu chúng tôi dùng các phƣơng pháp sau:  
- Phƣơng pháp tạo vật liệu keo tụ.  
- Phƣơng pháp xác định cấu trúc bề mặt.  
- Phƣơng pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu.  
- Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.  
- Phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê.  
Các phƣơng pháp thực hiện cụ thể sẽ đƣợc trình bày rõ ở Chƣơng 2.  
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đồ án tốt nghiệp chủ yếu nghiên cứu về các đối tƣợng sau:  
Vật liệu keo tụ tự nhiên, bột khô xƣơng rồng bà. Xƣơng rồng bà (Nopal  
cactus) có tên tiếng anh là Opuntia ficus indica còn gọi là xƣơng rồng tai thỏ thuộc  
họ Cactaceae đƣợc thu về từ những bãi cát tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình  
Thuận.  
Mẫu nƣớc ngầm: đƣợc lấy từ huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận  
5.2. Phạm vi nghiên cứu  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Nhƣ tên gọi của đề tài đƣợc giao nhiệm vụ là “Nghiên cứu khả năng  
xử lý Asen trong nƣớc ngầm của xƣơng rồng bà trên các mẫu nƣớc nhân tạo.  
Ứng dụng vào xử lý nguồn nƣớc ngầm tự nhiên tại huyện Hàm Thuận Bắc,  
tỉnh Bình Thuận‖ đƣợc giới hạn trong mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên.Thời gian và  
kinh phí hạn chế nên việc nghiên cứu chỉ thực hiện trên nguồn nƣớc nhiễm Asen  
nhân tạo và một số mẫu nƣớc ngầm tự nhiên thuộc huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh  
Bình .  
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN  
6.1. Ý nghĩa khoa học  
Việc thực hiện đề tài ―Nghiên cứu khả năng xử lý Asen trong nƣớc ngầm  
của xƣơng rồng bà trên các mẫu nƣớc nhân tạo. Ứng dụng vào xử lý nguồn  
nƣớc ngầm tự nhiên tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận‖ tạo thêm một  
mảnh ghép góp phần ngày càng hoàn thiện thêm công tác nghiên cứu tìm kiếm các  
chất keo tụ tự nhiên phục vụ cho công tác xử lý nƣớc tiết kiệm, thân thiện với môi  
trƣờng lại an toàn cho sức khỏe con ngƣời. Kết quả nghiên cứu có thể sẽ là nền  
tảng, cung cấp các cơ sở dữ liệu cũng nhƣ là tài liệu tham khảo cho các công trình  
nghiên cứu tiếp theo.  
6.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Trong thực tiễn việc nghiên cứu của đề tài giúp giải quyết đƣợc một số vấn  
đề cấp bách về nguồn nƣớc sạch ngƣời dân ở vùng nông thôn, đặt biệt là các vùng  
khan hiếm nguồn nƣớc sạch và có trử lƣợng nƣớc ngầm lớn nhƣ miền Trung, có  
một phƣơng pháp xử lý nƣớc mặt không tốn nhiều chi phí phù hợp cho hoàn cảnh  
và điều kiện nơi đây. Việc áp dụng một cách thức xử lý ít tốn kém và tận dụng đƣợc  
nguồn nguyên liệu có sẵn giải quyết các khó khăn trƣớc mắt của ngƣời dân khi  
không thể tiếp cận đƣợc nguồn nƣớc sạch của nhà nƣớc. Bên cạnh đó sẽ tạo nền  
tảng vững chắc trong phát triển kinh tế xã hội, mọi ngƣời dân có thể tự áp dụng  
không cần có trình độ cao.  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
7. CẤU TRÚC ĐỒ ÁN  
Đồ án tốt nghiệp đƣợc cấu trúc thành 3 phần với 3 chƣơng nội dung chính:  
Phần mở đầu:  
Đề cập đến đặt vấn đề cho đề tài và các mục tiêu nghiên cứu, nội dung và  
phƣơng pháp nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý  
nghĩa thực tiễn khi thực hiện đề tài Tốt nghiệp.  
Chƣơng 1:Tổng quan tài liệu  
Giới thiệu về xƣơng rồng bà (Nopal cactus) nguồn gốc, thành phần chính  
cũng nhƣ các công dụng của xƣơng rồng bà, tình hình phân bố ở Việt Nam hiện  
nay, Tổng quan tài liệu các nghiên cứu về khả năng xử lý nƣớc của xƣơng rồng bà  
tìm cơ sở khoa học cho nghiên cứu và sơ lƣợc các phƣơng pháp xử lý nƣớc, xử lý  
Asen và tầm quan trọng của nƣớc đối với con ngƣời.  
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và vật liệu nghiên cứu  
Trình bày các phƣơng pháp sử dụng để thực hiện đề tài, vật liệu dùng cho  
nghiên cứu và địa điểm tiến hành thực hiện Đồ án Tốt nghiệp.  
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Trình bày các kết quả thu đƣợc, kết quả cấu trúc bề mặt vật liệu (bột khô  
xƣơng rồng bà) trên ảnh SEM, các giá trị tối ƣu đƣợc xác định với mẫu nƣớc nhân  
tạo, hiệu quả xử lý các mẫu nƣớc ngầm tự nhiên bằng bột khô xƣơng rồng bà và  
thảo luận, giải thích và bình luận các kết quả trên so với các nghiên cứu trƣớc đó.  
Kết luận và kiến nghị  
Tổng kết các kết quả thu đƣợc từ đề tài, các vấn đề làm đƣợc và chƣa đƣợc.  
Đƣa ra những kiến nghị cụ thể nhằm phát triển đề tài nghiên cứu có thể áp dụng cho  
thực tiễn.  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ XƢƠNG RỒNG BÀ (NOPAL CACTUS)  
1.1.1 Nguồn gốc  
Xƣơng rồng Nopal cactus hay Opuntia ficus indica còn gọi là xƣơng rồng tai  
thỏ, là loại xƣơng rồng ăn đƣợc, mọc tự nhiên rất nhiều ở khu vực đất khô cằn và  
bán khô hạn Tây Bắc Mexico và Tây Nam Hoa Kỳ. Nhƣng cũng đƣợc tìm thấy ở  
Châu Phi, Châu Úc, Nam Âu và Châu Á. Đã từ lâu đời, cƣ dân địa phƣơng dùng  
xƣơng rồng Nopal để chăn nuôi, làm thực phẩm, thuốc chữa bệnh… vì thế cây  
xƣơng rồng Nopal cũng là một nét biểu trƣng văn hoá, một logo của miền viễn Tây  
châu Mỹ.  
Giới (Kingdom) Thực vật  
Ngành (Division) Thực vật có hoa  
Lớp (Class) Thực vật hai lá mầm  
Bộ (Ordo) Caryophyllales  
Họ (Familia) Cactaceae  
(Nguồn:http:// en.wikipedia.org/wiki/cactaceae).  
Cây xƣơng rồng thƣờng là loại cây mọng nƣớc thuộc họ Cactaceae (có cây ra  
hoa hai lá mầm). Họ Cactaceae có từ 24 đến 220 chi, tùy theo nguồn (90 chi phổ  
biến nhất), trong đó có từ 1,500 đến 1,800 loài. Những cây xƣơng rồng đƣợc biết  
đến nhƣ là có nguồn gốc từ Châu Mỹ, nhất là ở những vùng sa mạc. Cũng có một số  
loại biểu sinh trong rừng nhiệt đới, những loại đó mọc trên những cành cây, vì ở đó  
mƣa rơi xuống rất nhanh, cho nên ở đó thƣờng xuyên bị khô.  
Hình 1.1: Cây xương rồng bà  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1.1.2 Đặc điểm hình thái  
Xƣơng rồng là một loài thực vật mọng nƣớc, ƣa ánh sáng, đặc biệt là ánh  
sáng trực tiếp vào buổi sáng. Có nhiều dạng phát triển: thành cây lớn, thành bụi  
hoặc phủ sát mặt đất. Đa số các loài xƣơng rồng đều mọc và phát triển từ đất, nhƣng  
cũng có rất nhiều loài kí sinh trên các loài cây khác để phát triển. Trung bình, một  
cây xƣơng rồng sống rất lâu, tới hơn 300 năm, và cũng có loài chỉ sống 25 năm.  
Gai xƣơng rồngchính là lá của chúng bị biến đổi. Một số xƣơng rồng, gai và  
lông đều mọc lên từ các cụm chân gai (areoles). Mục đích gai và lông là:  
- Giảm thiểu tối đa sự thoát hơi nƣớc.  
- Đón bắt lƣợng mƣa và sƣơng đêm ít ỏi của vùng hoang mạc.  
Thân: Xƣơng rồng bà có thân hình tai thỏ hay còn gọi là bàn chải xếp chồng  
lên nhau. Bên trong thân cây xƣơng rồng là các màng nhầy dạng gel. Chính códạng  
này xƣơng rồng mới giữ đƣợc một lƣợng nƣớc lớn trong cơ thể để có thểchịu đựng  
sự khô hạn trong một thời gian dài. Hầu nhƣ tất cả các loài xƣơng rồng có vị đắng,  
thỉnh thoảng bên trong còn có nhựa đục.  
Da cây xƣơng rồng thƣờng trơn láng, có độ dai dẻo nhất định, ít có tế khổng.  
Mục đích là để hạn chế sự mất nƣớc và giảm ảnh hƣởng của bức xạ mặt trời.  
Hoa: Cánh hoa phân bố đồng đều và đồng tâm, hoa đa phần là lƣỡng tính, nở  
vào cả sáng và tối tuỳ theo loài. Hình dạng thay đổi từ dạng phễu qua dạng chuông  
và tới dạng tròn phẳng, kích thƣớc trong khoảng từ 0,2 đến 15-30cm. Phần lớn có  
đài hoa (từ 5 – 50 cái hoặc hơn), thay đổi dạng từ ngoài vào trong, từ lá bắc đến  
cánh hoa. Số lƣợng nhị rất lớn, từ 50 đến 1.500 (hiếm khi ít hơn).  
Trái xƣơng rồng có vị ngọt, nhiều hạt. Điều này kích thích các loạichim, dơi  
đến ăn và sau đó mang các hạt đi phát tán nhiều nơi khác để có thế hệxƣơng rồng về  
sau.Một trái chứa khoảng 3.000 hạt, mỗi hạt dài 0,4 - 12 mm.  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Bộ rễ xƣơng rồng thƣờng bò lan theo chiều ngang hơn là chiều sâu. Lý do  
chính là lƣợng nƣớc trong đất nơi nó sống thƣờng tập trung ở phần lớp đất mặt (do  
lƣợng mƣa ít nên những vùng này nƣớc ngầm rất sâu hoặc không có nƣớc ngầm).  
1.1.3 Các thành phần chính trong xƣơng rồng  
Các thành phần chính của Nopal cactus (Opuntia Ficus cladodesindica) là  
nƣớc (80-95%), tiếp theo là một lƣợng nhỏ carbohydrat (3-7%), chất xơ (1-2%), và  
protein (0.5-1%); các hợp chất khác đƣợc chỉ đƣợc biết đến và chƣa đƣợc định  
lƣợng. Một phần nữa gồm các thành phần nhầy chứa polyme, chẳng hạn nhƣ các  
chuỗi (1-4) –liên kết β – D–galacturonic acid và R (1-2) –liên kết L–rhamnose dƣ  
[6,7].  
Vai trò sinh lý của chất nhầy thực vật là điều tiết lƣợng nƣớc trong đợt hạn  
hán kéo dài và để điều tiết luồng canxi của thực vật [8,9]. Xƣơng rồng  
Nopal cladodes cũng đại diện cho một nguồn phytochemicals, nhƣ phenol axit và  
flavonoids (Hình 1.2) [10].  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Dihydroquercet  
in  
Myricetin  
Aromadendren  
Orientin  
kaempferol  
Β-carotene  
Quercetin  
Betacyanin  
Betanin  
Betalain  
Isorhamnetin  
Hình 0.1: Các hợp chất quan trọng của xƣơng rồng  
Nopal Cactus(Opuntia ficus indica)  
SVTH: Phan Văn Trƣờng  
GVHD: PGS.TS Thái Văn Nam  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 95 trang yennguyen 27620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu khả năng xử lý asen trong nước ngầm của xương rồng bà trên các mẫu nước nhân tạo. Ứng dụng vào xử lý nguồn nước ngầm tự nhiên tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_kha_nang_xu_ly_asen_trong_nuoc_ngam_cua_xuo.pdf