Khóa luận Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
PHAN TUẤN VŨ  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT DO TỒN DƯ HÓA CHẤT BẢO  
VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ ĐỨC CHÍNH, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH  
QUẢNG NINH”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên  
: Môi Trường  
Khóa  
: 2015 – 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
PHAN TUẤN VŨ  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT DO TỒN DƯ HÓA CHẤT BẢO  
VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ ĐỨC CHÍNH, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH  
QUẢNG NINH”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên  
: K47-KTTNTN  
Khoa  
: Môi Trường  
Khóa  
: 2015 – 2019  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Phả  
Thái Nguyên, năm 2019  
 
i
LỜI CẢM ƠN  
Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trường  
đại học, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn  
và khoa học. Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và  
viết đề tài với tiêu đề “Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo  
vệ thực vật tại xã Đức Chính, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.”. Trong  
thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn cô  
giáo TS Trần Thị Phả đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài  
này. Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các cán bộ Viện Kỹ Thuật và Công  
Nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập và nghiên cứu đề  
tài. Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo,  
cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp  
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền  
tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tương lai của  
em sau này. Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm  
thực tế và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính  
mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cô và các bạn để khóa  
luận này được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Phan Tuấn Vũ  
iv  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
TT  
1
Từ, cụm từ viết tắt  
Từ, cụm từ đầy đù  
BVTV  
BTN  
DP  
Bảo vệ thực vật  
Bột thấm nước  
Thuốc phun bột  
Thuốc sữa  
2
3
4
EC  
5
H
Thuốc dạng hạt  
 
v
MỤC LỤC  
1.3 Yêu cầu của đề tài ......................................... Error! Bookmark not defined.  
 
vi  
3.4.2. Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa Error! Bookmark not defined.  
4.3.1 Phân vùng ô nhiễm..................................... Error! Bookmark not defined.  
4.3.2 Khối lượng đất ô nhiễm cần xử lý.............. Error! Bookmark not defined.  
1
Phần I  
Mở Đầu  
1.1 Tính cấp thiết của đề tài  
Việt Nam là một quốc gia phát triển đi lên từ nông nghiệp. Trong suốt  
chiều dài phát triển của dân tộc, nông nghiệp luôn là ngành có đóng góp tích  
cực trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hoá chất BVTV đóng vai  
trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp đối với nước ta, hóa chất BVTV  
được sử dụng trong việc phòng trừ dịch hại bảo vệ cây trồng, phòng chống sốt  
rét và quân đội... Trong những năm của thập kỷ 60 - 90 do sự hiểu biết về hóa  
chất BVTV còn hạn chế, chỉ coi trọng về mặt tích cực của nó là phòng và diệt  
dịch hại và xem nhẹ công tác môi trường, công tác quản lý còn lỏng lẻo nên  
để lại nhiều kho, nền kho, địa điểm lưu giữ hóa chất BVTV. Do lâu ngày  
không được chú ý đề phòng các bao bì đựng hoá chất BVTV bị vỡ hóa chất  
BVTV ngấm vào nền kho, ngấm vào đất hoặc do điều kiện mưa, lụt đã làm  
phát tán ra môi trường các loại hóa chất BVTV gây ô nhiễm môi trường. Bên  
cạnh đó, khi một số loại hóa chất BVTV bị cấm sử dụng vào đầu những năm  
90, một số nơi đã chôn các loại hóa chất này xuống đất gây ô nhiễm đất, ảnh  
hưởng đến nguồn nước và môi trường xung quanh. Trong những năm gần đây  
đã có nhiều đơn thư của người dân và các địa phương về vấn đề ô nhiễm môi  
trường tại các khu vực này. Các loại hóa chất tồn lưu này chủ yếu là các loại  
hoá chất độc hại thuộc nhóm chất hữu cơ khó phân huỷ trong môi trường, hay  
còn gọi là các chất POP theo Công ước Stockholm về các chất hữu cơ khó  
phân hủy như: DDT, Lindan, Endrin, Dieldrin…  
Theo kết quả điều tra, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường và  
báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về  
các điểm tồn lưu do hóa chất BVTV tính đến tháng 6 năm 2015 trên địa bàn  
   
2
toàn quốc có 1.562 điểm tồn lưu do hóa chất BVTV tại 46 tỉnh, thành phố  
trực thuộc Trung ương, căn cứ theo QCVN 54:2013/BTNMT của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường về ngưỡng xử lý hóa chất BVTV hữu cơ theo mục đích  
sử dụng đất thì hiện có hàng trăm điểm ô nhiễm tồn lưu do hóa chất BVTV có  
mức độ rủi ro cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm  
trọng, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.  
Nguồn: “Dự án xây dựng năng lựng nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật  
Pop tồn lưu tại Việt Nam – Tổng cục Môi Trường 2015”  
Để đánh giá đầy đủ hơn về mức độ ô nhiễm do hóa chất BVTV, em đã  
thành lập đề tài “ Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ  
thực vật tại xã Đức Chính, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”  
1.2 Mục đích của đề tài  
Thông qua nghiên cứu đề tài đánh giá được hiện trạng môi trường đất  
của khu đất thuộc quyền sở hữu của chùa Đoan Nghiêm tại xã Đức Chính, thị  
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và xác định mức độ ô nhiễm và phạm vi ô  
nhiễm của khu đất. Đồng thời tìm hiểu các phương pháp, quy trình xử lý đất  
bị ô nhiễm do tồn dư thuốc BVTV từ đó đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.  
1.3 Ý nghĩa của đề tài  
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:  
+ Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề  
tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và  
rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những  
kinh nghiệm từ thực tế  
- Ý nghĩa trong thực tiễn:  
+ Cảnh báo nguy cơ về tác hại của việc lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều  
+ Đề xuất các phương pháp xử lý thích hợp để xử lý ô nhiễm môi  
trường đất do tồn dư hóa chất BVTV  
   
3
4
PHẦN II  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường  
- Khái niệm môi trường :  
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan  
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản  
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi  
phạm tiêu chuẩn môi trường. Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi  
trường trở thành độc hại. Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những  
chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi  
trường. Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên,  
như hoạt động núi lửa, bão lũ, …. hoặc các hoạt động do con người thực hiện  
trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt.  
- Ô nhiễm môi trường đất:  
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm  
bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm".  
Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh  
hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm. Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:  
+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt.  
+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.  
+ Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên, môi trường đất có  
những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một nguồn gốc  
     
5
nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt. Do đó, người ta còn phân loại ô  
nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm:  
+ Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng  
phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho  
hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ  
axit v.v...).  
+ Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại  
ký sinh trùng (giun, sán v.v...).  
+ Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân  
huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137).  
Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, nhưng đầu ra thì rất ít. Ðầu  
vào có nhiều vì chất ô nhiễm có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào,  
do con người trực tiếp tác động đến đất.  
2.1.2 Khái niệm về hóa chất BVTV  
Hóa chất BVTV hay còn gọi là thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo  
vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo  
ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh. Chúng  
cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng  
cũng như nấm bệnh cây. Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp  
cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của hóa chất BVTV. Hóa chất  
BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ  
chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các  
hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm  
đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp. Và đây  
cũng là lý do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được  
kiểm tra triệt để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại.  
Về cơ bản thuốc BVTV được sản xuất dưới các dạng sau:  
 
6
- Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, chất  
hóa sữa và một số chất phù trị khác. Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong  
nước thành dung dịch nhũ tương tương đối đồng đều, không lắng cặn hay  
phân lớp.  
- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN:  
gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác. Thuốc ở  
dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước  
để sử dụng.  
- Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp  
(dưới 10%), nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao  
lanh. Ngoài ra, thuốc còn chứa các chất chống ẩm, chống dính. Ở dạng bột  
mịn, thuốc không tan trong nước.  
- Thuốc dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm hoạt chất, chất độn, chất bao  
viên, và một số chất phù trợ khác.  
Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:  
- Thuốc dung dịch;  
- Thuốc bột tan trong nước ;  
- Thuốc phun mùa nóng;  
- Thuốc phun mùa lạnh.  
2.1.3.Phân loại hóa chất BVTV  
Phân loại theo các gốc hóa học:  
Căn cứ vào bản chất hóa học của các loại hóa chất BVTV, chúng được  
phân chia thành các nhóm khác nhau. Dưới đây mô tả sơ bộ hóa chất BVTV  
thuộc các nhóm clo hữu cơ, lân hữu và carbamat:  
- Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo hữu cơ:  
Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo hữu cơ thuộc nhóm hóa chất  
BVTV tổng hợp, điển hình của nhóm này là DDT, Lindan, Endosulfan. Hầu  
hết các loại hóa chất BVTV thuộc nhóm này đã bị cấm sử dụng vì chúng là  
 
7
các chất hữu cơ khó phân huỷ, tồn lưu lâu trong môi trường. Công ước  
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cũng quy định về việc  
giảm thiểu và loại bỏ các loại hóa chất bảo vệ thực vật, đa phần thuộc nhóm  
clo hữu cơ này.  
Hóa chất BVTV nhóm cơ clo thường có độ độc ở mức độ I hoặc II. Các  
hợp chất trong nhóm này gồm: Aldrin, BHC, Chlordan, DDE, DDT, Dieldrin,  
Endrin, Endosulphan, Heptachlor, Keltan, Lindane, Methoxyclor, Rothan,  
Per-than, TDE, Toxaphen v.v. là những hợp chất mà trong cấu trúc phân tử  
của chúng có chứa một hoặc nhiều nguyên tử Clo liên kết trực tiếp với  
nguyên tử Cacbon. Trong các hợp chất trên DDT và Lindane là những loại  
hóa chất BVTV được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam từ trước những năm  
1960-1993.  
- Hóa chất BVTV thuộc nhóm Lân hữu cơ:  
Là các este của axit phosphoric. Đây là nhóm hóa chất rất độc với người  
và động vật máu nóng, điển hình của nhóm này là Methyl Parathion, Ethyl  
Par-athion, Mehtamidophos, Malathion... Hầu hết các loại hóa chất BVTV  
trong nhóm này cũng đã bị cấm do độc tính của chúng cao. Theo y văn dấu  
hiệu và triệu chứng nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật gốc photpho hữu cơ và  
cacbamat bao gồm: nhức đầu, choáng váng, cảm giác nặng đầu, nhức thái  
dương, giảm trí nhớ, dễ mệt mỏi, ngủ không ngon giấc, ăn kém ngon, chóng  
mặt. Ở một số trường hợp, có rối loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhãn cầu, run  
tay và một số triệu chứng rối loạn thần kinh khác.  
- Hóa chất BVTV thuộc nhóm Carbamat:  
Là các este của axit Carbamic có phổ phòng trừ rộng, thời gian cách ly  
ngắn, điển hình của nhóm này là Bassa, Carbosulfan, Lannate...Cũng như  
nhóm lân hữu cơ, các triệu chứng nhiễm độc thuốc BVTV nhóm này là rất  
khó khăn, phần lớn các dấu hiệu lâm sàng mang tính chủ quan. Các triệu  
8
chứng nhiễm độc gồm nhức đầu, choáng váng, dễ mệt mỏi, ngủ không ngon  
giấc, ăn kém ngon, chóng mặt.  
2.1.4 Phân loại theo công dụng  
Trên thị trường đã có hàng trăm hoạt chất với hàng nghìn tên thương  
mại khác nhau về hóa chất BVTV. Tuy nhiên, ta có thể phân thành 5 loại  
chính dựa vào công dụng của thuốc  
( theo “ Dự án xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực  
vật POP tồn lưu tại Việt Nam” 2015 – Tổng Cục Môi Trường)  
 
9
TT  
Công dụng  
Thành phần chính  
- Hợp chất hữu cơ clo (hydrocloruacacbon);  
-Hợp chất hữu cơ phospho (este axit phos-phoric);  
- Muối carbamic;  
Thuốc trừ sâu  
bệnh  
1
-Pyrethroids tự nhiên và nhân tạo;  
- Dinitro phenol;- Thực vật.  
-Nitro anilin;  
- Muối carbamic và thiocarbamic;  
- Hợp chất nitơ dị vòng (triazine);  
- Dinitrophenol và dẫn xuất phenol  
- Thuốc diệt nấm vô cơ (trên căn bản sulfur đồng và  
thủy ngân);  
2
3
Thuốc diệt cỏ  
Thuốc diệt nấm  
- Thuốc diệt nấm hữu cơ (dithiocarbamat);  
- Thuốc diệt nấm qua rễ (benzimidazoles);  
- Kháng sinh (sản phẩm từ vi sinh vật).  
- Chất chống đông máu (Hydroxy coumarins);  
- Các loại khác (Arsennicals, thioureas).  
Thuốc diệt  
chuột  
4
5
- Ức chế sinh trưởng (hợp chất quatermary);  
- Kích thích đâm chồi (Carbamates);  
- Kích thích rụng quả (cyclohexmide).  
Thuốc kích  
thích  
Bảng 1.1 Phân loại công dụng theo Tổ Chức Y tế thế giới ( Tổng Cục Môi  
Trường 2015 )  
2.1.5 Phân loại theo nhóm độc  
Qua nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể chuột, các chuyên  
gia về độc học đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố qua đường  
miệng và qua da. Tất cả các loại hóa chất BVTV đều độc với người và động  
   
10  
vật máu nóng, tuy nhiên mức độ gây độc đối với mỗi loại khác nhau và tùy  
theo cách xâm nhập vào cơ thể.  
Các loại hóa chất BVTV thường bền vững ở nhiệt độ thường nhưng dễ  
bị kiềm thủy phân. Chúng không bị phân hủy sinh học, tích tụ trong các mô  
mỡ và khuếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến  
các loài chim nồng độ tăng lên trên hàng triệu lần.  
*Độc tính cấp tính  
Độc tính của thuốc BVTV được thể hiện bằng LD50 (Lethal dose 50) là  
liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm và tính bằng đơn vị  
mg/kg trọng thể. Độ độc cấp tính của thuốc BVTV dạng hơi được biểu thị  
bằng nồng độ gây chết trung bình LC50 (Lethal concentration 50), tính theo  
mg hoạt chất/m3 không khí. LD50 hay LC50 càng nhỏ thì độ độc càng cao.  
*Độc tính mãn tính  
Mỗi loại hóa chất trước khi được công nhận là thuốc BVTV phải được  
kiểm tra về độ độc mãn tính, bao gồm: khả năng gây tích lũy trong cơ thể người  
và động vật máu nóng, khả năng kích thích tế bào khối u ác tính, ảnh hưởng của  
hóa chất đến bào thai và khả năng gây dị dạng đối với thế hệ sau. Thường xuyên  
làm việc và tiếp xúc với thuốc BVTV cũng có thể nhiễm độc mãn tính. Biểu hiện  
nhiễm độc mãn tính cũng có thể giống với các bệnh lý thường khác như: da xanh,  
mất ngủ, nhức đầu, mỏi cơ, suy gan, rối loạn tuần hoàn,...  
 
11  
Bảng 1.2. Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới  
( Tổng Cục Môi Trường 2015 )  
Qua miệng  
Qua da  
Phân nhóm  
Màu sắc quy  
ước  
TT  
1
Thể  
rắn  
Thể  
đọc  
Thể rắn Thể lỏng  
lỏng  
I.a.Độc mạnh  
I.b.Độc  
Đỏ  
5
20  
10  
40  
2
3
Vàng  
5-50  
20-200 10-100 40-400  
II.Độc trung  
100-  
100  
400-  
400  
bình  
Xanh da trời 50-500 200--200  
500-  
2000  
2000-  
3000  
4
5
III. Độc ít  
Xanh lá cây  
1000  
4000  
IV. Độc rất  
>2000  
>3000  
nhé  
 
12  
2.1.6 Phân loại theo thời gian hủy  
Mỗi loại hóa chất BVTV có thời gian phân hủy rất khác nhau. Nhiều  
chất có thể tồn lưu trong đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật  
nhưng cũng có những chất dễ bị phân hủy trong môi trường. Dựa vào thời  
gian phân hủy của chúng có thể chia hóa chất BVTV thành các nhóm sau:  
Bảng 1.3. Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy  
( Tổng Cục Môi Trường 2015 )  
Thời gian  
Phân nhóm  
Ví dụ  
TT  
phân hủy  
Các hợp chất hữu cơ chứa kim loại:  
Thủy ngân, Asen ... Loại này đã bị cấm  
sử dụng  
Nhóm hầu như  
không phân hủy  
1
-
Nhóm khó phân  
hủy hay POP  
Nhóm phân hủy  
trung bình  
2 – 5 năm  
DDT, 666 (HCH), đã bị cấm sử dụng  
2
3
4
1 - 18  
tháng  
Thuốc loại hợp chất hữu cơ có chứa clo  
(2,4 – D)  
Nhóm dễ phân  
hủy  
1 – 12 tuần  
Hợp chất phốt pho hữu cơ, cacbanat  
2.2. Cơ sở pháp lý  
a) Căn cứ pháp lý  
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước  
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014  
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt  
Nam thông qua ngày 18/6/2014;  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính  
phủ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật bảo vệ môi trường;  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 23060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_muc_do_o_nhiem_dat_do_ton_du_hoa_chat_bao.pdf