Đồ án Khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết từ cây xidi klung tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA DUNG MÔI TÁCH  
CHIẾT ĐẾN HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA CAO  
CHIẾT TỪ CÂY XIDI KLUNG TẠI VƢỜN QUỐC GIA  
BIDOUP – NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hƣớng dẫn :  
ThS. Phạm Minh Nhựt  
Nguyễn Thị Thanh Phƣớc  
Lớp: 12DSH02  
Sinh viên thực hiện  
:
MSSV: 1211100297  
TP. Hồ Chí Minh, 2016  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là đồ án nghiên cứu của riêng tôi đƣợc thực hiện trên cơ  
sở lý thuyết, tiến hành nghiên cứu thực tiễn dƣới sự hƣớng dẫn của ThS. Phạm  
Minh Nhựt. Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực và chƣa từng đƣợc  
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về  
lời cam đoan này.  
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm…..  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Thanh Phƣớc  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CẢM ƠN  
Trƣớc hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại  
học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, quý thầy cô giảng dạy tại Khoa Công nghệ sinh  
học - Thực phẩm - Môi trƣờng cùng tất cả các thầy cô đã truyền dạy những kiến  
thức quý báu cho em trong suốt những năm học vừa qua.  
Qua đây em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Minh Nhựt,  
ngƣời đã định hƣớng nghiên cứu, quan tâm, tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong  
suốt thời gian làm khoá luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó em xin cảm ơn các thầy cô ở  
Phòng Thí nghiệm Khoa Công nghệ sinh học - Thực phẩm - Môi trƣờng cùng các  
anh chị, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn  
thành tốt đề tài của mình.  
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn bên cạnh, động viên  
con những lúc khó khăn, nản lòng trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu cũng  
nhƣ trong cuộc sống.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày..... tháng ..... năm.....  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Thanh Phƣớc  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
MỤC LỤC....................................................................................................................i  
i
Đồ án tốt nghiệp  
ii  
Đồ án tốt nghiệp  
iii  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
DMSO: Dimethyl sulfoxide  
DNA: Deoxyribonucleic acid  
MIC: Minimum Inhibition Concentration: Nồng độ ức chế tối thiểu  
RNA: Ribonucleic acid  
TSA: Trypton Soya Agar  
TSB: Trypton Soya Broth  
v
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH  
vii  
Đồ án tốt nghiệp  
viii  
Đồ án tốt nghiệp  
1. Đặt vấn đề  
MỞ ĐẦU  
Thuốc chữa bệnh là một thành phần không thể thiếu trong cuộc sống chúng ta.  
Từ thời xa xƣa, ông cha ta vẫn luôn sử dụng các loại cây cỏ thiên nhiên để làm  
thuốc trị bệnh. Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển cùng với những tiến bộ  
của khoa học kỹ thuật thì các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu tạo ra các  
loại thuốc tây y giúp hỗ trợ điều trị bệnh tốt hơn, trong đó, phần lớn các loại thuốc  
là kháng sinh. Kháng sinh đƣợc biết đến nhƣ một nhóm thuốc chữa các bệnh do vi  
khuẩn gây ra, chúng có tác dụng tiêu diệt trực tiếp hoặc làm chậm sự phát triển của  
vi khuẩn để tạo điều kiện cho hệ miễn dịch của cơ thể ngƣời giải quyết tình trạng  
nhiễm khuẩn.  
Tuy nhiên, ngay từ khi kháng sinh ra đời thì cũng là lúc xuất hiện hiện tƣợng  
kháng thuốc. Mà nguyên nhân chủ yếu là do con ngƣời sử dụng kháng sinh tùy tiện,  
tràn lan, thiếu kiểm soát và lạm dụng nó nhƣ một loại thần dƣợc trị bệnh. Đặc biệt,  
tình trạng kháng thuốc ở nƣớc ta diễn ra trầm trọng hơn vì ngƣời dân có thể tự do  
mua kháng sinh ở các hiệu thuốc. Song, cũng xảy ra tình trạng không ít các dƣợc sỹ  
bán thuốc không đúng quy định, các bác sỹ điều trị kê đơn thuốc lạm dụng kháng  
sinh hoặc chỉ định kháng sinh không phù hợp … dẫn đến hiện trạng nhiều chủng vi  
khuẩn kháng nhiều loại kháng sinh kể cả kháng sinh thế hệ mới. Bên cạnh đó, việc  
phát triển các kháng sinh mới đã chững lại từ hơn 30 năm nay, trong khi tỷ lệ kháng  
của vi khuẩn ngày càng gia tăng. Hậu quả của những việc trên là làm cho hiện  
tƣợng kháng thuốc trở thành vấn đề mang tính toàn cầu và gia tăng nhanh ở các  
nƣớc đang phát triển. Trên thế giới, mỗi năm có hàng trăm ngàn ngƣời chết do  
kháng thuốc và chi phí cho kháng thuốc lên đến hàng trăm tỷ USD. Điều đáng quan  
tâm hiện nay là Việt Nam là nƣớc sử dụng kháng sinh cao gấp 5 lần so với các nƣớc  
Châu Âu. Theo số liệu báo cáo của 15 bệnh viện trực thuộc Bộ Y, bệnh viện đa  
khoa tỉnh ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh… về việc sử dụng  
kháng sinh và kháng kháng sinh năm 2009 cho thấy có đến 30 – 70% vi khuẩn gram  
1
 
Đồ án tốt nghiệp  
âm đã kháng với cephalosporin thế hệ 3 và thế hệ 4, gần 40 – 60% kháng với  
aminoglycosid, fluoroquinolon và tình trạng kháng ngày càng tăng nhanh.  
Để tìm ra giải pháp cho vấn đề kháng kháng sinh, ngày nay ngƣời ta bắt đầu  
quay trở lại với thiên nhiên. Sử dụng các nhóm chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ  
thực vật để thay thế dần các loại kháng sinh đã cấm sử dụng vì gây ảnh hƣởng xấu  
đến cơ thể con ngƣời. Tuy nhiên, phần lớn các cây thuốc đƣợc con ngƣời sử dụng  
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian và truyền miệng từ đời này sang đời khác.  
Do đó, hoạt tính trị liệu và độc tính của 1 số loại vẫn chƣa đƣợc xác định cụ thể. Vì  
thế, việc đánh giá hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của 1 số cây thuốc là  
điều hết sức cần thiết. Với cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn trên, chúng tôi tiến  
hành thực hiện đề tài: “Khảo sát ảnh hƣởng của dung môi tách chiết đến hoạt  
tính kháng khuẩn của cao chiết từ cây Xidi Klung tại vƣờn Quốc gia Bidoup –  
Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng”. Đề tài này đƣợc thực hiện tại Phòng Thí nghiệm Khoa  
Công nghệ sinh học - Thực phẩm - Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Công nghệ Tp. Hồ  
Chí Minh.  
2
Đồ án tốt nghiệp  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết Xidi Klung với nhiều loại  
dung môi tách chiết khác nhau. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao  
chiết Xidi Klung.  
- Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cao chiết từ cây Xidi Klung.  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Đánh giá ảnh hƣởng của các loại dung môi đến hiệu suất thu hồi cao chiết từ  
cây Xidi Klung với các dung môi methanol 75%, ethanol 50%, 70%, 90% và nƣớc.  
- Khảo sát sơ bộ hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết Xidi Klung từ  
các loại dung môi khác nhau đối với các chủng vi khuẩn gây bệnh.  
- Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết Xidi Klung.  
- Xác định sự hiện diện một số thành phần hóa học của cao chiết Xidi Klung.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
- Mẫu cây Xidi Klung đƣợc tách chiết cao từ các loại dung môi khác nhau:  
methanol 75%, ethanol ( 50%, 70%, 90% ) và nƣớc khảo sát hoạt tính kháng khuẩn  
trên các nhóm vi khuẩn: Escherichia Coli, Samonella spp., Vibrio spp., Shigella  
spp., Listeria spp., Pseudomonas spp., Enterococcus spp., Staphylococcus spp.  
- Định tính các thành phần hóa học: carbohydrate, saponin, alkaloid, cardiac  
glycoside, anthraquinone glycoside, flavonoid, phenolic compound, tannin, steroid,  
amino acid.  
3
Đồ án tốt nghiệp  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1. Vai trò của cây thuốc dân gian trong đời sống  
1.1.1. Sơ lược về nguồn tài nguyên cây thuốc  
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có tới 3/4 diện tích cả  
nƣớc là rừng núi. Với đặc điểm khí hậu và địa hình nhƣ vậy nên nƣớc ta đƣợc đánh  
giá là nƣớc có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú, đƣợc xếp thứ 16  
trong số 25 quốc gia có mức độ đa dạng sinh vật cao nhất thế giới. Nguồn thực vật  
phong phú này đã cung cấp cho con ngƣời nhiều sản phẩm thiên nhiên có giá trị.  
Các sản phẩm thiên nhiên có hoạt tính sinh học đƣợc ứng dụng rất lớn trong nhiều  
lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, đặc biệt là dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo các  
nhà phân loại thực vật, nƣớc ta có khoảng 12 000 loài thực vật bậc cao, trong đó  
khoảng 3.948 loài đƣợc dùng làm dƣợc liệu (Viện dược liệu, 2007). Nếu so với  
khoảng 20.000 loài cây làm thuốc đã biết trên thế giới (IUCN, 1992) thì số loài cây  
thuốc ở Việt Nam chiếm khoảng 19%. Tuy có nguồn thực vật đa dạng và phong phú  
nhƣng do chúng phân bố rải rác ở nhiều nơi, cùng với sự khai thác nhƣng không có  
kế hoạch bảo tồn nên dẫn đến tình trạng trữ lƣợng các loài cây ngày càng ít đi. Thế  
nên, hiện nay chúng ta cần khai thác có hiệu quả về hoạt tính sinh học của các loài  
cây và duy trì trồng lại các giống đã khai thác, để tạo ra các loại thuốc trị bệnh mới  
đem lại lợi ích cho con ngƣời nhƣng không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên nƣớc  
nhà.  
1.1.2. Vai trò của cây thuốc dân gian  
1.1.2.1. Trong y học  
Cây thuốc đƣợc coi là di sản quý báu của dân tộc ta. Từ xa xƣa, cây thuốc gắn  
liền với cuộc sống của các gia đình ngƣời Việt và có giá trị lớn trong điều trị bệnh.  
Tuy chỉ là những cỏ cây gần gũi, thân quen xung quanh con ngƣời nhƣng chúng  
đƣợc sử dụng tạo ra các bài thuốc rất hữu hiệu. Các loài thuốc thảo mộc ít gây tác  
dụng phụ, độc hại cho ngƣời sử dụng và có khả năng dung nạp tốt với cơ thể sống.  
Hiện nay, hoạt tính kháng khuẩn của cây thuốc ngày càng đƣợc nghiên cứu và phát  
triển nhiều hơn bởi các nhà khoa học đã nhận ra các giá trị to lớn từ cây thuốc mang  
4
       
Đồ án tốt nghiệp  
lại cho việc điều trị bệnh. Trong thời đại mà việc sử dụng thuốc kháng sinh không  
còn hiệu quả thì thảo dƣợc tự nhiên là câu trả lời đáng tin cậy và dài hạn cho việc ức  
chế vi sinh vật có hại và nâng cao đề kháng, hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị bệnh.  
Theo một số nghiên cứu, các loại thảo dƣợc điển hình nhƣ Trầu không  
(Piper betle L.), Sống đời (Kalanchoe pinnata (Lam). Pers.), Lô hội (Aloe  
barbadensis), Dâu Tằm (Morus acidosa Griff), Khổ qua (Momordica charantia  
L.)… đã đƣợc xác định là có hoạt tính kháng khuẩn rất mạnh đối với nhiều loại  
vi khuẩn nhƣ Escherichia coli, Salmonella spp., Shigella spp. … Chính vì thế mà  
ngày nay, không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên thế giới, các nhà khoa học không  
ngừng nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về hoạt tính sinh học và thành phần hóa học  
của các loài thực vật. Điều này giúp họ sử dụng hiệu quả hơn các nguồn dƣợc liệu  
sẵn có, đồng thời phát hiện thêm các loại thảo dƣợc mới, quý hiếm, có khả năng  
kháng đƣợc nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh.  
1.1.2.2. Trong đời sống – kinh tế  
Cây thuốc không chỉ có giá trị trực tiếp để chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ,  
nếu biết bảo tồn và khai thác hợp lý thì đó còn là một nguồn thu nhập trong phạm vi  
hộ gia đình và các cộng đồng địa phƣơng. Nếu tổ chức trồng cây thuốc trên quy mô  
lớn để tạo ra nguồn hàng hoá trên thị trƣờng thì nó còn góp phần vào sự tăng trƣởng  
kinh tế cho đất nƣớc. Trên thế giới, nhiều nƣớc đã xuất khẩu dƣợc liệu và thu đƣợc  
nguồn ngoại tệ đáng kể. Ví dụ: ở Trung Quốc, vị thuốc Đông trùng hạ thảo  
(Cordyceps sinensis) có giá tới 2000 - 5000 USD/Kg. Hoặc ở Triều Tiên, cây Nhân  
sâm đã mang lại một nguồn lợi kinh tế khá lớn cho những cơ sở trồng trọt và sản  
xuất thuốc từ cây này. Hằng năm, công ty Hồng sâm (Hàn Quốc) đã sử dụng trên  
6.000 tấn Nhân sâm, để tạo ra giá trị sản phẩm trên 460 triệu USD.  
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thích hợp cho sự phát triển  
của cây trồng nói chung. Một số vùng cao lại có khí hậu á nhiệt đới, phù hợp với  
việc trồng cây thuốc ƣa khí hậu mát mẻ. Đất đai ở miền núi nƣớc ta, đặc biệt trên  
dãy Trƣờng Sơn rộng lớn, còn rất nhiều đất hoang chƣa đƣợc khai thác sử dụng để  
phát triển kinh tế. Nếu ngƣời dân biết cách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, kết hợp  
5
Đồ án tốt nghiệp  
trồng rừng với trồng cây thuốc ở những nơi có khí hậu và đất đai phù hợp sẽ làm  
nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần tích cực trong việc xoá đói giảm  
nghèo cho ngƣời dân ở vùng núi (Trần Công Khánh, 2008).  
1.1.3. Hoạt tính sinh học của cây thuốc  
Cây cỏ là nguồn không thể thiếu của các sản phẩm tự nhiên sử dụng làm  
thuốc, tác dụng chữa bệnh của chúng là do các hợp chất tự nhiên bên trong quyết  
định. Các hợp chất thiên nhiên từ thực vật rất phong phú về mặt cấu trúc hóa học và  
thể hiện nhiều hoạt tính sinh học đáng quan tâm nhƣ: kháng khuẩn, kháng sinh,  
kháng viêm, chống oxy hóa, chống ung thƣ, chống sốt rét, điều hòa miễn dịch…  
Hiện nay, thảo dƣợc chủ yếu đƣợc sử dụng ở 2 dạng: một là trong hỗn hợp các  
thành phần khác nhau (hỗn hợp tinh dầu, dịch chiết, dịch cô, chƣng cất…), hai là sử  
dụng các hoạt chất đơn lẻ. Các hoạt chất đơn lẻ đƣợc cho là thành phần có hoạt tính  
chính trong thảo dƣợc, chúng thể hiện hoạt tính rất cao, đặc hiệu nhƣng yêu cầu liều  
dùng và cách sử dụng chính xác. Còn các dịch chiết, hỗn hợp sẽ áp dụng cho các  
loại thảo dƣợc thể hiện dƣợc tính thấp hoặc chƣa phát hiện ra hoạt chất chủ yếu có  
trong chúng.  
Nhiều hoạt chất từ cây cỏ đã và đang đƣợc ứng dụng làm thuốc và đƣợc quan  
tâm sản xuất ở nhiều nƣớc nhƣ reserpin từ cây ba gạc (Rawofia serpantina (L.)  
Benth. ex Kurz), quinidin, quinin tử cây canh ki na (Cinchona spp.)… Và gần đây,  
nhiều hoạt chất sinh học có tác dụng chữa trị các bệnh hiểm nghèo (chống ung thƣ,  
chống HIV, tăng cƣờng miễn dịch cơ thể…) đã đƣợc phát hiện từ cây cỏ nhƣ taxol,  
10-deacetyl baccatin từ loài thông đỏ (Taxus spp.), (+)-calanoid A và (-)-calanoid B  
từ các loài mù u (Calophyllum lanigerum Miq., C. teysmanii Miq.), các nhóm chất  
cucurmin từ chi nghệ (Cucurma L.) và rất nhiều hợp chất thiên khác có trong nhiều  
loài thực vật.  
Việt Nam có lợi thế nguồn tài nguyên thực vật phong phú, với khoảng 4000  
loài cây đƣợc dùng làm dƣợc liệu đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học  
trong nƣớc và trên thế giới. Do đó việc điều tra nghiên cứu hóa học và hoạt tính  
sinh học của các loài cây thuốc có giá trị nhằm đặt cơ sở khoa học cho việc phát  
6
 
Đồ án tốt nghiệp  
triển các dƣợc phẩm và sử dụng chúng một cách hợp lý, hiệu quả có tầm quan trọng  
đặc biệt.  
1.2. Các thành phần hóa học từ thực vật  
1.2.1. Carbohydrate  
1.2.1.1. Khái niệm  
Carbohydrate là một nhóm chất hữu cơ phổ biến khá rộng rãi trong cơ thể sinh  
vật. Đƣợc cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O với công thức cấu tạo chung Cm(H2O)n,  
thƣờng m = n (Phùng Trung Hùng và ctv, 2013). Nhìn chung hàm lƣợng  
carbohydrate ở thực vật cao hơn động vật. Ở thực vật, carbohydrate thay đổi tùy  
theo loài, giai đoạn sinh trƣởng và phát triển.  
- Thực vật: chiếm khoảng 75% trong các bộ phận nhƣ củ, quả, lá, thân, cành.  
- Động vật: chiếm khoảng 2% trong gan, cơ máu,… (Phùng Trung Hùng và  
ctv, 2013).  
1.2.1.2. Phân loại  
Dựa vào cấu tạo, tính chất carbohydrate đƣợc chia làm ba nhóm lớn:  
monosaccharide, oligosaccharide (Disaccharide) và polysaccharide (Phùng Trung  
Hùng và ctv, 2013).  
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại nhóm carbohydrate  
7
   
Đồ án tốt nghiệp  
1.2.1.3. Vai trò  
Trong cơ thể sống carbohydrate giữ nhiều vai trò quan trọng:  
- Đảm bảo cung cấp khoảng 60% năng lƣợng cho các quá trình sống.  
- Có vai trò cấu trúc, tạo hình (ví dụ: cellulose, peptidoglican...).  
- Có vai trò bảo vệ (mucopolysaccharide).  
- Chống tạo thể cetone (mang tính acid gây độc cho cơ thể) (Nguyễn Phƣơng  
Hà Linh Linh, 2011).  
1.2.2. Alkaloid  
1.2.2.1. Khái niệm  
Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có  
phản ứng kiềm, thƣờng gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật. Thông thƣờng  
các alkaloid kiềm không tan trong nƣớc, dễ tan trong các dung môi hữu cơ. Trái lại  
các muối alkaloid thì dễ tan trong nƣớc và hầu nhƣ không tan trong các dung môi  
hữu cơ ít phân cực. Từ đó, dựa vào độ tan khác nhau của các loại alkaloid mà sử  
dụng dung môi thích hợp để chiết xuất và tinh chế alkaloid.  
Alkaloid là amin có nguồn gốc tự nhiên do thực vật tạo ra, nhƣng các amin do  
động vật và nấm tạo ra cũng đƣợc gọi là các alkaloid. Nhiều alkaloid có các tác  
động dƣợc lý học đối với con ngƣời và các động vật khác. Các alkaloid thông  
thƣờng là các dẫn xuất của các acid amin và phần nhiều trong số chúng có vị đắng.  
Chúng đƣợc tìm thấy nhƣ là các chất chuyển hóa phụ trong thực vật (ví dụ khoai tây  
hay cà chua), động vật (ví dụ các loại tôm, cua, ốc, hến) và nấm. Nhiều alkaloid có  
thể đƣợc tinh chế từ các dịch chiết thô bằng phƣơng pháp chiết acid - base (Tôn Nữ  
Minh Nguyệt và ctv, 2010).  
Alkaloid có 2 phản ứng chính là phản ứng tạo tủa và phản ứng tạo màu. Có 2  
nhóm thuốc thử tạo tủa với alkaloid. Nhóm thứ nhất cho tủa rất ít tan trong nƣớc,  
tủa này sinh ra hầu hết là do sự kết hợp của 1 cation lớn là alkaloid với 1 nhóm  
anion lớn thƣờng là anion phức hợp của thuốc thử và nhóm thứ hai cho kết tủa ở  
dạng tinh thể. Đối với phản ứng tạo màu, có 1 số thuốc thử tác dụng với alkaloid  
cho những màu đặc biệt khác nhau. Phản ứng tạo tủa cho ta biết có alkaloid hay  
8
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 129 trang yennguyen 12780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết từ cây xidi klung tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_khao_sat_anh_huong_cua_dung_moi_tach_chiet_den_hoat_ti.pdf