Khóa luận Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------------  
NGUYỄN THỊ THU UYÊN  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BAO BÌ HÓA CHẤT  
BẢO VỆ THƯC VẬT TẠI XÃ TÂN CƯƠNG, THÀNH PHỐ  
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
Thái Nguyên – Năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------------  
NGUYỄN THỊ THU UYÊN  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BAO BÌ HÓA CHẤT  
BẢO VỆ THƯC VẬT TẠI XÃ TÂN CƯƠNG, THÀNH PHỐ  
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: K46 - KHMT - N01  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Thị Lan Anh  
Thái Nguyên – Năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng  
những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho  
sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kỹ năng công tác. Đây là  
giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập.  
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi  
trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:  
“Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã  
Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Thời gian thực  
tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những  
kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.  
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi  
trường, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là cô  
giáo ThS. Hoàng Thị Lan Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em  
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin  
chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi cục bảo vệ Môi  
trường tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt  
ngiệp. Do thời gian có hạn, lại bước đầu mới làm quen với phương pháp mới  
chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến  
đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận  
này được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Thu Uyên  
 
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
STT  
: Số thứ tự  
BVTV  
BVMT  
CP  
: Bảo vệ thực vật  
: Bảo vệ môi trường  
: Chính phủ  
NĐ  
: Nghị định  
TT  
: Thông tư  
TCVN  
QCVN  
UBND  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
: Ủy ban nhân dân  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Hóa chất (thuốc) bảo vệ thực vật (BVTV) không thể thiếu trong canh  
tác nông nghiệp. Tuy nhiên, thời gian qua lượng hóa chất BVTV được  
sử dụng ở nước ta tăng nhanh. Hầu hết hóa chất BVTV tại Việt Nam đều phải  
nhập khẩu từ nước ngoài. Nếu như trước năm 1985 khối lượng hóa chất  
BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 - 9.000 tấn thì trong 3 năm gần đây,  
hàng năm Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000 - 100.000 tấn, tăng gấp hơn  
10 lần. Theo nhiều chuyên gia, có tới 80% thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam  
đang được sử dụng không đúng cách và lãng phí. Đặc biệt, sau khi sử dụng bà  
con nông dân ở phần lớn các tỉnh thành cả nước sau khi phun xịt thường  
bỏ lại các bao bì chứa hóa chất trên đồng ruộng, sông kênh rạch, gây ô nhiễm  
môi trường, tác hại tài nguyên sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Khối lượng  
bao bì có thể đến 5-10% khối lượng bao thuốc, do vậy mỗi năm môi trường  
nước ta có thể tiếp nhận 5.000 – 10.000 tấn bao bì chứa hóa chất BVTV.  
Tân Cương là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.  
Nơi đây chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ. Đất phù sa được bồi hàng năm, trung  
tính, ít chua, thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp, cây chè. Người dân  
nơi đây cũng sinh sống dựa vào việc canh tác các loại cây trồng, đặc biệt là  
cây chè nên việc sử dụng hóa chất BVTV để tránh sâu, bệnh nâng cao năng  
suất là điều tất yếu. Và các bao bì hóa chất BVTV khi được người dân sử  
dụng xong thải ra được liệt vào nhóm các chất thải nguy hại, ảnh hưởng lớn  
tới môi trường và sức khỏe con người, nếu đốt ở nhiệt độ thấp sẽ phát thải khí  
điôxin (chất gây ung thư), nếu đốt chung với rác thải thông thường sẽ gây ô  
nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng, gây độc hại lớn đến hệ sinh thái.  
Chính vì vậy, bao bì thuốc BVTV phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy đúng  
quy trình với nhiệt độ cao tại những lò đạt tiêu chuẩn tại các đơn vị được cấp  
   
2
phép xử. Xuất phát từ những thực tế trên, dưới sự hướng dẫn của cô ThS.  
Hoàng Thị Lan Anh, giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Nông lâm  
Thái Nguyên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và  
xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái  
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.”  
1.2. Mục tiêu đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá được công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực  
vật trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đưa ra được những tồn tại trong công tác quản lý và xử lý bao bì hóa  
chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh  
Thái Nguyên.  
- Đề xuất ra một số giải pháp phù hợp để khác phục những tồn tại.  
1.3. Ý nghĩa đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học  
- Kết quả của đề tài là tài liệu để tham khảo và là cơ sở cho các nghiên  
cứu khoa học liên quan đến mảng kiến thức này.  
- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học và áp dụng vào  
thực tế cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế.  
- Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất  
BVTV tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Đánh gia đúng thực trạng công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV trên  
địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.  
- Đề xuất ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả  
công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV để cải thiện và góp phần bảo  
vệ môi trường.  
           
3
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật  
2.1.1.1. Khái niệm hóa chất bảo vệ thực vật.  
* Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp,  
được dùng để phòng và trừ các đối tượng gây hại cho cây trồng nông nghiệp  
như: sâu bệnh, cỏ dại, chuột,… (Đào Văn Hoằng, 2005) [6].  
* Thuốc phòng trừ dịch hại bao gồm thuốc BVTV và các loại thuốc  
làm rụng lá, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng, thuốc phòng trừ các côn  
trùng hại vật nuôi, côn trùng y tế,… (Đào Văn Hoằng, 2005) [6].  
Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện  
nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữ cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib,  
đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid  
Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV được sử dụng tăng lên đáng  
kể cả về số số lượng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thương mại thì hàng  
năm, mức tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nước khoảng 1,5 triêu tấn, không kể  
một số lượng không nhỏ được nhập lậu qua đường biên giới mà chính quyền  
không kiểm soát được. Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, thuốc  
được phép sử dụng trong nông nghiệp gồm 1.710 hoạt chất, trong đó thuốc  
trừ sâu có 775 hoạt chất với 1.678 tên thương phẩm; thuốc trừ bệnh có 608  
hoạt chất với 1.297 tên thương phẩm; thuốc trừ cỏ có 227 hoạt chất với 694  
tên thương phẩm; thuốc trừ chuột có 10 hoạt chất với 28 tên thương phẩm;  
thuốc điều hòa sinh trưởng có 50 hoạt chất với 142 tên thương phẩm; chất dẫn  
dụ côn trùng có 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm…Trong danh mục thuốc  
BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc  
     
4
bảo quản lâm sản có 21 hoạt chất; thuốc trừ bệnh có 06 hoạt chất; thuốc trừ  
chuột có 01 hoạt chất; thuốc trừ cỏ có 01 hoạt chất (Lê Huy Bá, 2008) [1].  
2.1.1.2. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật  
2.1.1.2.1. Phân loại theo tính độc  
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại. Đơn  
vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng  
mg/kg cơ thể. LD50 là lượng hoạt chất gây chết 50% cá thể trên các động vật  
thí nghiệm như chuột, thỏ, chó, chim hoặc cá… Các loại thuốc BVTV được  
chia mức độ độc như sau:  
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV  
(Theo quy định của WHO)  
Trị số LD50 của thuốc (mg/kg)  
Dạng lỏng  
Dạng rắn  
Qua miệng  
Qua da  
≤ 40  
Qua miệng  
Qua da  
≤ 10  
Rât độc  
Độc  
≤ 20  
≤ 5  
20 – 200  
40 – 400  
5 - 50  
10 – 100  
Độc trung  
bình  
200 - 2000  
> 2000  
400 – 4000  
50 - 500  
> 500  
100 – 1000  
Ít độc  
> 4000  
> 1000  
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8]  
Trong đó:  
- LD50: Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị  
LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh  
 
5
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc BVTV  
Nhóm độc  
Nguy hiểm  
Báo động  
Cảnh báo  
Cảnh báo  
(I)  
(II)  
(III)  
(IV)  
LD50 qua  
miệng (mg/kg)  
LD50 qua da  
(mg/kg)  
< 50  
< 200  
< 2  
50 – 500  
200 – 2000  
0,2 – 2  
500 - 5000  
2000 - 20000  
2 – 20  
> 5000  
> 20000  
> 20  
LD50 qua hô  
hâp (mg/l)  
Gây hại niêm  
mạc, đục  
Đục màng,  
Không gây  
ngứa niêm  
mạc  
Phản ứng niêm  
mạc mắt  
sưng mắt và  
Gây ngứa  
màng, sung  
mắt kéo dài >  
7 ngay  
gây ngứa niêm niêm mạc  
mạc 7 ngày  
Mẩn ngứa da Mẩn ngứa 72 Mẩn ngứa nhẹ Phản ứng  
kéo dài giờ 72 giờ nhẹ 72 giờ  
Phản ứng da  
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8]  
Hình 2.1. Hình tượng biểu thị độ độc  
   
6
Bảng 2.3. Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng  
về độ độc cần ghi trên nhãn  
LD50 đối với chuột (mg/kg)  
Nhóm Chữ Hình tượng Vạch  
Qua miệng  
Qua da  
độc  
đen  
(đen)  
màu  
Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng  
Đầu lâu  
Xương chéo  
Nhóm  
Rất độc trong hình  
thoi vuông  
trắng  
Đỏ  
≤ 50  
≤ 200  
≤ 100  
≤ 400  
độc I  
Chữ thập  
Nhóm Độc  
độc II cao  
chéo trong  
hình thoi  
> 50 – > 200 - > 100 – > 400 –  
Vàng  
Xanh  
500  
2000  
1000  
4000  
vuông trắng  
Đường chéo  
không liền  
Nhóm Nguy  
500 – > 2000 -  
2000 3000  
nét trong hình nước  
> 1000  
> 1000  
> 4000  
> 4000  
độc III hiểm  
thoi vuông  
biển  
trắng  
Cẩn  
thận  
Không biểu Xanh lá  
> 2000 > 3000  
trượng  
cây  
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8]  
2.1.1.2.2. Phân loại theo đối tượng phòng chống  
Có rất nhiều cách phân loại khác nhau và được phân ra như sau:  
Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có  
tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt  
trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn  
trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người.  
 
7
Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh  
trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non  
Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có  
nguồn gốc hóa (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hau diệt  
trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên  
bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất,.. Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây  
trồng trước khi bị các loài sinh vật gây hại tấn công. Thuốc trừ bệnh bao gồm  
cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides).  
Thuốc trừ chuột (Rodenticide): là những hợp chất vô cơ, hữu cơ,  
hoặc có nguồn gốc sinh hoạc có hoạt tính sinh học và phương thức tác động  
rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên đồng ruộng, trong nhà và  
các loài gặm nhấm. Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc  
và xong hơi.  
Thuốc trừ nhện (Acricide): Những chất được dùng chủ yếu để trừ  
nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ. Hầu hết các  
thuốc từ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc.  
Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp  
được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt  
giống và cả trong cây.  
Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trè các loài thực vật  
cản trở sự sinh trưởng của cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại. trên  
đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt,… Và gồm cả  
các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương. Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho  
cây trồng nhất. Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này đặc biệt thận trọng.  
(Nguyễn Trấn Oánh, 1997) [8]  
8
2.1.1.2.3. Dựa vào con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) đến dịch hại  
Gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu  
Bảng 2.4. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập  
Loại chất  
độc  
Con đường câm nhập  
Chất độc tiếp Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. Thuốc sẽ phá hủy toàn  
xúc bộ máy thần kinh của dịch hại như Bassa, Mipxin,…  
Chất độc vị Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập  
độc  
qua đường tiêu hóa của dịch hại như: 666, Dupterex,…  
Là loại thuốc có khả năng bốc thành hơi đầu độc bâif không  
khí bao xung quanh cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.  
Là loại thuốc được câm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, cành…  
rồi được vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của  
cây, tồn tại trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật  
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ  
yếu theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống  
ẩn nấp trong tổ chức tế bào thực vật như: Woàtox,…  
Chất độc  
xông hơi  
Chất độc nội  
hấp  
Chất độc  
thấm sâu  
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8]  
2.1.1.2.4. Dựa vào nguồn gốc hóa học  
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây  
cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.  
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có  
nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại.  
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng  
tiêu diệt dịch hại.  
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có  
khả năng tiêu diệt dịch hại  
 
9
2.1.1.3. Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đối với con người và động vật  
Hóa chất BVTV gây độc cấp tính khi thuốc xâm nhập vào cơ thể gây  
nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính.  
Thuốc xâm nhập vào cơ thể con người là do tiếp xúc trực tiếp với thuốc,  
với môi trường không khí họăc môi trường nước đã bị nhiễm thuốc, đặc biệt là  
qua thức ăn có dư luợng thuốc BVTV. Sau khi xâm nhập vào cơ thể con người,  
thuốc BVTV có thể gây ra nhiều hậu quả đối với con người như:  
- Gây viêm da khi tiếp xúc, mẫn cảm da, phản ứng dị ứng và phát ban,  
những biểu hiện muộn và nghiêm trọng về da, bệnh da porphyry nhiễm độc  
mắc phải bao gồm; mẩn cảm ánh sáng, nổi phỏng, loét sâu, rụng tóc và teo da.  
- Độc tính thần kinh muộn, thay đổi hành vi, tổn thương thần kinh trung  
ương, viêm thần kinh ngoại biên.  
- Ảnh hưởng đến sinh hóa làm cảm ứng men và ức chế men. Gây vô sinh ở  
nam giới, gây chết thai hoặc gây quái thai và các ảnh hưởng khác như gây ung  
thư, gây đột biến gen, đục nhân mắt, ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch…  
Thuốc BVTV tác động trực tiếp đến động vật gây hiện tượng ăn ít, xút  
cân, đẻ ít, tỷ lệ trứng nở giảm,…nếu bị ngộ độc nặng, động vật có thể bị chết  
hàng loạt hoặc thuốc BVTV có thể tích lũy số lượng hay tích lũy hiệu ứng để  
gây nên những chứng bệnh đặc biệt cho động vật. (Nguyễn Thị Hồng Hạnh,  
2006) [5]  
2.1.1.4. Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đối với môi trường.  
* Ảnh hưởng tới môi trường đất  
Đất là bộ phận quan trọng của môi trường sống và cũng là nơi chủ yếu  
bị ô nhiễm do thuốc BVTV. Nguyên nhân là do:  
- Phun thuốc lên đất để loại trừ dịch hại sống trong đất như: tuyến  
trùng, sâu thép, trùng đất, phun thuốc trừ cỏ trước khi gieo hạt,…  
- Rơi vãi trong quá trình phun thuốc, rơi vãi trong quá trình pha chế,…  
10  
- Dư lượng thuốc BVTV trong khí quyển ngưng tụ kết hợp với hơi  
nước rơi xuống đất do mưa, …  
- Một số loài thuốc BVTV như Clo hữu cơ rất khó bị phân huỷ nên  
chúng có thể tồn tại nhiều năm trong đất. Sự tồn tại và di chuyển của thuốc  
BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cấu trúc hoá học của hợp  
chất, loại đất, điều kiện thời tiết, phương thức tưới tiêu, loại cây trồng và các  
loài vi sinh vật có trong đất,…. Tác hại của thuốc BVTV đối với đất là nó làm  
giảm độ màu mỡ, chai hoá, tiêu diệt những vi sinh vật có lợi trong đất,…  
* Ảnh hưởng đến môi trường nước  
Nước có thể bị ô nhiễm trong các trường hợp sau:  
- Đổ thuốc BVTV thừa sau khi sử dụng.  
- Đổ nước rửa dụng cụ chứa thuốc BVTV thừa sau khi sử dụng.  
- Quá trình xói mòn, rửa trôi đất đã bị ô nhiễm xuống các nguồn nước.  
Thuốc BVTV từ khí quyển theo mưa rơi xuống các nguồn nước.  
- Độ bền vững của thuốc BVTV trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố  
như tính hoà tan trong nước của thuốc, khả năng tác dụng với nước, bản chất  
hóa học của hoạt chất như tính bền vững với sự quang phân, thủy phân, oxy  
hóa trong nước, nhiệt độ,….  
* Ảnh hưởng đến môi trường không khí  
Việc sử dụng thuốc BVTV cũng gây ảnh hưởng đến không khí một  
cách đáng kể là do:  
- Khi tiến hành phun thuốc cho cây trồng thì một phần thuốc trực tiếp  
bay vào không khí, đặc biệt là khi phun thuốc bằng máy.  
- Thuốc có thể bay hơi từ mặt đất, từ mặt thảm thực vật đã được phun  
thuốc, từ mặt ao hồ sông đã bị nhiễm thuốc,…  
- Thuốc BVTV không tồn tại nguyên trong khí quyển mà chúng tham  
gia vào quá trình tuần hoàn của các chất hoá học trong khí quyển. Một phần  
11  
thuốc cùng với sự ngưng tụ của hơi nước rơi xuống mặt đất, sông, ao, hồ,…  
một phần bị phân huỷ bởi ánh sáng mặt trời tạo ra những hợp chất đơn giản  
như nước, CO2,… một phần khác bị oxy hoá bởi ôzôn và ôxy, một phần bị  
khuếch tán lên phần trên của khí quyển nhưng các hợp chất như thuỷ ngân,  
asen, chì và một số nguyên tố khác nữa không thể chuyển hoá thành các chất  
không độc, vì vậy chúng lại đi cùng với khí quyển quay trở lại mặt đất, ao hồ  
và có thể đi vào chuỗi thức ăn (Nguyễn Văn Tuyến, 2012) [9].  
2.1.2. Tổng quan về bao bì hóa chất bảo vệ thực vật.  
2.1.2.1. Khái niệm chất thải  
Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con  
người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại,  
sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra,  
còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện tham  
gia giao thông, chất thải là kim loại hóa chất từ các vật liệu khác (Nguyễn  
Xuân Nguyên, 2004) [7].  
2.1.2.2. Mối nguy hại từ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật.  
Tình trạng ô nhiễm môi trường vì rác thải thuốc BVTV ở một số vùng  
nông thôn đã ở mức báo động. Người nông dân sau khi sử dụng thuốc BVTV  
thường có thói quen vứt vỏ chai, bao bì tùy tiện ngay tại đồng ruộng, dưới  
mương nước, ao hồ; một số hộ còn tiêu hủy cùng với rác thải sinh hoạt.  
Ngoài ra nếu các chất thải bỏ có chứa hóa chất bảo vệ thực vật không  
được thu gom, vận chuyển và xử lý ngay và đúng theo quy trình sẽ gây tồn  
lưu hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường gây ô nhiễm hóa chất bảo vệ  
môi trương nghiêm trọng. Những hóa chất này theo nước mưa ngấm sâu vào  
nguồn nước sinh hoạt, hoặc tiềm ẩn trong không khí, thức ăn, nước uống, là  
một trong những tác nhân gây ung thư điển hình, gây ảnh hưởng nghiêm  
trọng đến sức khỏe và đời sống của con người.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 15100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_cong_tac_quan_ly_va_xu_ly_bao_bi_hoa_chat.pdf