Đồ án Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜN  ĐẠI HỌC CÔNG NGH  TP. HCM  
VI N KHOA HỌC ỨNG DỰNG  
ĐỒ ÁN T T N    P  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGH  XỬ LÝ NƢỚC THẢI  
HỘ   A ĐÌN  BẰNG CÔNG NGH  BÃI LỌC  
NGẦM DÒNG CHẢY ĐỨNG KẾT HỢP CANH TÁC  
RAU SẠCH QUY MÔ HỘ   A ĐÌN  
Ngành: Kỹ thuật môi trƣờng  
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng  
GVHD: Ths Phạm Đức Phƣơng  
SVTH: Nguyễn Thụy Thảo Quỳnh  
MSSV: 1411090407  
Lớp: 14DMT03  
TP.HCM, tháng 7 năm 2018  
i
LỜ  CAM ĐOAN  
Xin cam đoan đây là đồ án của riêng tôi, những kết quả đƣợc sử dụng và các số liệu trong  
bài làm là kết quả và số liệu thực tế thu đƣợc từ việc làm thí nghiệm và mô hình nghiên  
cứu . Tôi xin cam kết về tính trung thực của những vấn đề đƣợc nêu trong đồ án này.  
TP.HCM , ngày……..tháng……..năm…….  
(SV ký và ghi rõ họ tên)  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian thực hiện và hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp, nhờ có sự động  
viên giúp đỡ, sự chia sẻ của các Gia đình, Thầy cô và bạn bè đã giúp đỡ tôi trang  
bị thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm sống quý báu cho hành trang tƣơng lai  
của mình. Với sự trân trọng và lòng biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành  
đến:  
Trƣớc tiên con xin gửi lời đến Mẹ đã nuôi con ăn học và làm chỗ dựa vững  
chắc cho con đến ngày hôm nay.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban chủ nhiệm, quý thầy cô khoa Môi trƣờng  
Trƣờng Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho  
tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lâm Vĩnh Sơn và thầy Phạm Đức Phƣơng  
đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, quan tâm trong suốt quá trình thƣc hiện luận văn  
tốt nghiệp.  
Cảm ơn tập thể 14DMT và các bạn cùng làm đồ án tốt nghiệp, những ngƣời  
bạn đã cùng tôi chia sẻ và giúp đỡ mình rất nhiều trong quá trình học tập và thực  
hiện tiểu luận tốt nghiệp.  
Tuy nhiên do thời gian tìm hiểu, nghiên cứu có hạn, vốn kiến thức hạn chế  
cũng nhƣ những kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên tiểu luận tốt nghiệp của tôi  
không tránh những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc và đóng góp của thầy cô để  
báo cáo của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
TP. Hồ Chí Minh, ngày  
tháng 07 năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thụy Thảo Quỳnh  
i
 
MỤC LỤC  
i
 
ii  
iii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
( iochemical oxygen  emand) – nhu cầu oxy sinh  
hóa  
1
BOD  
v
 
lƣợng oxy cần thiết để oxy hết các chất hữu cơ và  
sinh hóa do vi khu n với thời gian xử lí là 5 ngày  
2
3
BOD5  
CF  
(Conductivity factor) – sự phân hủy các muối khoáng  
4
5
COD  
EC  
(Chemical oxygen  emand) nhu cầu oxy hóa học  
( lectro – conductivity) – độ d n điện  
 ood and  griculture Organization of the United  
Nations) – tổ chức Lƣơng thực và nông nghiệp Liên  
Hiệp Quốc  
6
FAO  
7
8
SS  
(Suspended solids) – chất rắn lơ lửng  
TDS  
(Total dissolved solids) – tổng lƣợng chất rắn h a tan  
9
VSV  
NT  
Vi sinh vật  
10  
11  
Nghiệm thức  
NTĐC  
Nghiệm thức đối chứng  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
VNCKH  
NTĐC  
NT1  
Viện nghiên cứu khoa học  
Mô hình bãi lọc không trồng cây  
Mô hình bãi lọc trồng cây Lƣỡi Mác  
Mô hình bãi lọc trồng cây Thủy Trúc  
Nƣớc sau bãi lọc trồng cây Lƣỡi Mác  
Nƣớc sạch  
NT2  
NT1’  
NTĐC’  
vi  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1.1: Tóm tắt các vai tr  cơ bản của thực vật trong bảng lọc trồng cây.  
Bảng 1.2: Các yếu tố chính ảnh hƣởng đến sự tồn tại của vi sinh vật gây bệnh  
Bảng 1.3: So sánh chi phí sản xuất và tiêu thụ rau và lúa Đài Loan.  
Bảng 3.1: Kết quả pH của NTĐC  
Bảng 3.2: Kết quả SS của NTĐC  
Bảng 3.3: Kết quả COD của NTĐC.  
Bảng 3.4: Kết quả BOD5 của NTĐC.  
Bảng 3.5: Kết quả tổng – P của NTĐC.  
Bảng 3.6: Kết quả tổng – N của NTĐC.  
Bảng 3.7: Kết quả pH của NT1  
Bảng 3.8: Kết quả SS của NT1  
Bảng 3.9: Kết quả COD của NT1  
Bảng 3.10: Kết quả BOD5 của mô hình trồng cây NT1.  
Bảng 3.11: Kết quả tổng – P của NT1.  
Bảng 3.12: Kết quả tổng – N của NT1  
Bảng 3.13: Kết quả pH của NT2.  
Bảng 3.14: Kết quả SS của NT2  
Bảng 3.15: Kết quả COD của NT2  
Bảng 3.16: Kết quả BOD5 của NT2  
Bảng 3.17: Kết quả tổng – P của NT2  
Bảng 3.18: Kết quả tổng – N của NT2  
Bảng 3.19: So sánh khả năng xử lý hàm lƣợng SS của 3NT  
Bảng 3.20: So sánh khả năng xử lý hàm lƣợng COD của 3NT  
Bảng 3.21: So sánh khả năng xử lý hàm lƣợng BOD5 của 3NT  
Bảng 3.22: So sánh hàm lƣợng tổng – P của 3NT  
Bảng 3.23: So sánh hàm lƣợng tổng – N của 3NT  
Bảng 3.25: Sự phát triển của rau muống và cải mầm của NT1’  
Bảng 3.26: Sự phát triển rau muống ở 2 NT  
Bảng 3.27: Sự phát triển của cải mầm của 3 NT  
vii  
 
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1: Các bƣớc thực hiện  
Sơ đồ 2.1: Mô hình bãI lọc ngầm trồng cây d ng chảy đứng.  
Sơ đồ 2.2: Mô hình thu  canh động tuần hoàn.  
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ các bƣớc thực hiện.  
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH  
Hình 1.1: Mô hình bãi lọc có dòng chảy bề mặt (SFW).  
Hình 1.2: Mô hình bãi lọc có dòng chảy ngầm.  
Hình 1.3: Mô hình bãi lọc ngầm dòng chảy đứng (VFS)  
Hình 1.4: Tình hình nghiên cứu công nghệ thủy canh trên thế giới. (Từ năm 1966  
đến nay)  
Hình 2.1: Bản vẽ mô hình đất lọc ngầm trồng cây dòng chảy đứng.  
Hình 2.2: Thành ph m mô hình bãi lọc trồng cây dòng chảy đứng.  
Hình 2.3: Cây Thu  Trúc  
Hình 2.4: Cây Lƣỡi Mác  
Hình 2.5A: Mô hình thu  canh.  
Hình 2.5B: Mô hình bản vẽ mô hình thủy canh.  
Hình 2.6: Máy bơm  P3500.  
viii  
   
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ  
Đồ thị 3.1: Nồng độ pH giữa đầu vào giữa nƣớc thải và đầu ra của NTĐC.  
Đồ thị 3.2: So sánh hàm lƣợng SS giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của NTĐC.  
Đồ thị 3.3: so sánh hàm lƣợng COD giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NTĐC.  
Đồ thị 3.4: So sánh hàm lƣợng BOD5 giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NTĐC.  
Đồ thị 3.5: So sánh hàm lƣợng tổng - P giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NTĐC  
Đồ thị 3.6: So sánh hàm lƣợng tổng - N giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NTĐC.  
Đồ thị 3.7: Nồng độ pH giữa nƣớc thải đầu ra và nƣớc thải đầu vào của NT1.  
Đồ thị 3.8: biểu diễn độ biến thiên SS giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của NT1.  
Đồ thị 3.9: Đồ thị so sánh hàm lƣợng COD giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NT1  
Đồ thị 3.10: So sánh hàm lƣợng BOD5 giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NT1.  
Đồ thị 3.11: So sánh hàm lƣợng tổng - P giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NT1.  
Đồ thị 3.12: So sánh hàm lƣợng tổng - N giữa giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra  
của NT1.  
Đồ thị 3.13: Nồng độ pH giữa nƣớc thải đầu ra và nƣớc thải đầu vào của NT2.  
Đồ thị 3.14: So sánh hàm lƣợng SS giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của NT2.  
Đồ thị 3.15: So sánh hàm lƣợng COD giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của NT2.  
Đồ thị 3.16: So sánh hàm lƣợng BOD5 giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NT2.  
Đồ thị 3.17: Độ biến thiên tổng - P giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của NT2.  
Đồ thị 3.18: So sánh hàm lƣợng tổng - N giữa nƣớc thải đầu vào và đầu ra của  
NT2.  
ix  
Đồ thị 3.19: So sánh hàm lƣợng pH giữa nƣớc thải đầu ra và đầu vào của 3NT.  
Đồ thị 3.20: So sánh hàm lƣợng SS giữa nƣớc thải đầu ra và đầu vào của 3NT.  
Đồ thị 3.21A: Hiệu quả xử lý COD giữa nƣớc thải đầu ra và đầu vào của 3NT  
Đồ thị 3.21B: So sánh hiệu quả xử lý COD của 3 NT.  
Đồ thị 3.22A: Hiệu quả xử lý BOD5 giữa nƣớc thải đầu ra và đầu vào của 3NT.  
Đồ thị 3.22B: So sánh hiệu quả xử lý BOD5 của 3 NT.  
Đồ thị 3.23: So sánh hàm lƣợng tổng - P giữa nƣớc thải đầu ra và đầu vào của  
3NT  
Đồ thị 3.24A: Hiệu quả xử lý tổng - N giữa nƣớc thải đầu ra và đầu vào của 3NT  
Đồ thị 3.24B: So sánh hiệu quả xử lý tổng - N của 3 NT.  
Đồ thị 3.25: Thay đổi chiều cao của rau muống theo từng ngày ở NTĐC’.  
Đồ thị 3.26: Thay đổi chiều cao của cải mầm theo từng ngày ở NTĐC’.  
Đồ thị 3.27: Thay đổi chiều cao của rau muống theo từng ngày ở NT1’.  
Đồ thị 3.28: Thay đổi chiều cao của cải mầm theo từng ngày ở NT1’.  
Đồ thị 3.29: Khả năng phát triển của rau muống giữa 2NT.  
Đồ thị 3.30: Khả năng phát triển của cải mầm ở 2NT.  
x
TÓM TẮT  
Đề tài “Nghiên cứu công nghệ xử lý nƣớc thải hộ gia đình bằng công nghệ  
bãi lọc ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình”  
đƣợc tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 03/2018 đến háng 07/2018  
Nghiên cứu gồm hai nội dung chính  
Theo dõi khả năng xử lý của bãi lọc ngầm dòng chảy đứng :  
Hai loại cây đƣợc sử dụng trồng trong mô hình bãi lọc là cây Lƣỡi Mác và  
cây Thủy trúc, khả năng xử lý của hai mô hình trồng cây này sẽ đƣợc đối chứng  
với mô hình không trồng cây.  
Chỉ ra khả năng canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình bằng phƣơng pháp  
thủy canh từ đó theo dõi sự phát triển của rau khi đƣợc trồng với mô hình thủy  
canh trong đó nƣớc cấp đƣợc sử dụng là m u tối ƣu của bãi lọc xử lý tốt nhất.  
Rau muống và rau cải mầm đƣợc trồng trong mô hình thủy canh. Tƣơng tự với  
mô hình bãi lọc, khả năng phát triển của rau đƣợc trồng với nƣớc thải sau khi xử  
lý sẽ đƣợc đối chứng với rau đƣợc trồng với nƣớc sạch.  
Kết quả thu đƣợc  
Biết đƣợc khả năng xử lý của bãi lọc trồng cây.  
Sản ph m là rau muống và rau cải mầm sau khi đƣợc trồng từ mô hình  
thủy canh  
Điểm mới của đề tài lần này (đƣợc nêu rõ phần kết luận)  
xi  
 
Đề tài : Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc  
ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình.  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
  nhiễm môi trƣờng nƣớc là một vấn đề lớn mà Việt Nam đang phải đối mặt.  
Hầu hết nƣớc thải sinh hoạt cũng nhƣ nƣớc thải công nghiệp không đƣợc xử lý  
mà đƣợc thải trực tiếp vào môi trƣờng, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nƣớc  
mặt, nƣớc ngầm, tác động xấu đến điều kiện vệ sinh và ảnh hƣởng trực tiếp đến  
sức kh e cộng đồng.  
Xử lý nƣớc thải bằng bãi lọc trong đó là bãi lọc đứng đã và đang đƣợc áp  
dụng tài nhiều nơi trên thế giới với ƣu điểm là rẻ tiền, dễ vận hành đồng thời mức  
độ xử lý ô nhiễm cao. Đây là công nghệ xử lý nƣớc thải trong điều kiện tự nhiên,  
thân thiện với môi trƣờng, cho ph p đạt hiệu xuất cao, chi phí thấp và ổn định,  
đồng thời làm tăng giá trị đa dạng sinh học, cải tạo cảnh quan môi trƣờng, hệ  
sinh thái của địa phƣơng. Mặt khác, Việt Nam là nƣớc nhiệt đới, khí hậu nóng  
 m, rất thích hợp cho sự phát triển của các loại thực vật thủy sinh.  
Ngoài ra, trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ngƣời nông dân chỉ chú  
trọng đến năng suất, thâm canh tăng vụ chạy theo lợi nhuận. Nên đã trồng rau  
theo cách bón cho rau một cách bừa bãi những loại thuốc kích thích tăng trƣởng  
thực vật không đảm vệ sinh an toàn thực ph m. Phun thuốc trừ sâu một cách  
không có giới hạn, thâm chí là các loại thuốc kích thích sinh trƣởng không đƣợc  
ph p sử dụng…Từ đó d n đến mỗi năm có hàng nghìn ca ngộ độc thực ph m, do  
sử dụng các sản ph m rau tƣơi có chứa dƣ lƣợng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực  
vật vƣợt xa mức độ cho ph p.  
Thực tế hiện nay, việc hàng ngày ăn phải những loại rau không đảm bảo tiêu  
chu n là mầm mống gây nên nhiều căn bệnh nguy hiểm nhƣ ung thƣ, ngộ độc  
thần kinh, rối loạn chức năng thận… Nếu ăn phải rau nhiễm kim loại nặng nhƣ  
kẽm sẽ d n đến tích tụ kẽm trong gan có thể gây ngộ độc hệ thần kinh, ung thƣ  
đột biến và một loạt các chứng bệnh nguy hiểm khác.  
Rau mầm đƣợc coi là kim chỉ nam của vấn đề sản xuất rau tƣơi an toàn cung  
cấp cho con ngƣời, đáp ứng đƣợc vệ sinh an toàn thực ph m, đảm bảo đƣợc các  
yếu tố. Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, không sử dụng chất kích thích sinh  
xii  
   
Đề tài : Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc  
ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình.  
trƣởng, không tƣới nƣớc b n, không sử dụng phân bón hóa học… nên đảm bảo  
sức kh e cho ngƣời sử dụng. Rau mầm là loại thực ph m có giá trị dinh dƣỡng  
cao gấp 5 lần so với những loại rau thƣờng, hơn nữa rau mầm không chứa mầm  
bệnh và vi sinh vật gây hại cho sức kh e của con ngƣời.  
Trồng rau mầm tại nhà là một cách giải quyết nhu cầu rau xanh tại chỗ, rất  
tiện lợi đối với dân cƣ ở đô thị. Có thể sử dụng hiên nhà, sân thƣợng hay hành  
lang để trồng rau mầm. Chỉ cần tranh thủ thời gian ngoài giờ chăm sóc chúng  
hàng ngày là đủ và có rau an toàn tại chỗ để đảm bảo sức kh e gia đình khi sử  
dụng, vừa tƣơi lại vừa ngon.  
Từ hai lý do trên việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công nghệ xử lý nƣớc  
thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc đứng kết hợp canh tác rau sạch qui mô  
hộ gia đình  là hết sức cấp thiết.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1Mục tiêu chung  
Xây dựng đƣợc mô hình xử lý nƣớc thải sinh hoạt và hoàn thiện quy trình  
sản xuất rau sạch qui mô hộ gia đình.  
2.2Mục tiêu cụ thể  
Nghiên cứu hệ thống bãi lọc ngầm trồng cây xử lý nƣớc thải sinh hoạt từ đó  
xác định đƣợc các thông số thiết kế và vận hành thiết bị ứng với công suất và  
chất lƣợng nƣớc khác nhau.  
Đề xuất đƣợc quy trình công nghệ xử lý nƣớc thải bằng bãi lọc ngầm trồng  
cây đáp ứng tiêu chu n hiện hành của Việt Nam.  
Xây dựng đƣợc quy trình sản xuất rau cải mầm và một số loại rau khác bằng  
hệ thống thủy canh có thể đƣa vào áp dụng thực tế nhằm thúc đ y sản xuất rau  
sạch ngay tại nhà.  
3. Nội dung nghiên cứu  
Lựa chọn công thức vật liệu lọc để sử dụng trong mô hình bãi lọc trồng cây từ  
đó đánh giá khả năng xử lý nƣớc thải của các công thức vật liệu.  
xiii  
       
Đề tài : Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc  
ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình.  
Lựa chọn và xác định công thức cây trồng để trồng trong mô hình bãi lọc từ  
đó đánh giá ngƣỡng chịu tải lƣợng nƣớc thải hộ gia đình của các công thức cây  
trồng.  
Xác định các thông số thiết kế, vận hành của mô hình bãi lọc trồng cây với  
dòng chảy đứng  
Xác định giá thể thích hợp.  
Theo dõi sự phát triển của rau ở từng thời điểm.  
Nghiên cứu pha chế dung dịch dinh dƣỡng từ các hóa chất có s n.  
Nghiên cứu chế tạo mô hình sản xuất thủy canh từ những vật liệu có s n.  
Hoàn thiện quy trình sản xuất rau thủy canh.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
4.1. Phƣơng pháp luận  
Đề tài dựa trên phƣơng pháp thu thập thông tin khoa học từ các tài liệu, đề  
tài nghiên cứu, các báo cáo và bài báo trong và ngoài nƣớc thông qua các phƣơng  
tiện thông tin. Trên cơ sở đó, đề tài lập ra khung nghiên cứu cho phƣơng pháp  
luận nhƣ sau:  
Sơ đồ 1: Các bƣớc thực hiện  
xiv  
   
Đề tài : Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc  
ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình.  
Tình hình ứng dụng bãi lọc, thủy canh  
Các chỉ tiêu của nƣớc thải sinh hoạt  
Thu thập dữ  
Các biện pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt  
Phân tích số liệu,  
Xử lý bằng bãi lọc ngầm d ng chảy đứng  
lựa chọn phƣơng  
pháp xử lý  
Vật liêu lọc: cát, s i, đất trồng cây, xơ  
dừa …  
Thu gom nguyên  
liệu  
Phƣơng pháp quang  
Phân tích chỉ tiêu pH,  
 O 5, CO , TSS,  
N-tổng, P-tổng  
Phƣơng pháp máy đo TOC  
Phƣơng pháp chu n độ  
M u nƣớc thải  
Thành phần, tính chất nƣớc thải  
NT1:  LN trồng Lƣỡi  
Mác  
Xác định  
khả năng xử  
lý nƣớc thải  
của từng bãi  
lọc  
Vận hành  
mô hình bãi  
lọc trồng cây  
dòng chảy  
Xử lý nguyên  
liệu  
NT2:  LN trồng Thu  
Trúc  
ngang  
NTĐC:  LN không  
trồng cây  
M u nƣớc sau  
xử lý  
Xác định khả  
năng sử dụng  
nƣớc thải sau xử  
lý ở bãi lọc cho  
mục đích thu  
canh  
NT1’: Nƣớc sau bãi  
lọc  
Trồng rau  
muống, cải  
mầm  
M u tối ƣu  
NTĐC’: Nƣớc sạch  
X t nghiệm các chỉ tiêu  
Đánh giá tính khả thi  
khi xử lý nƣớc thải  
hộ gia đình bằng bãi  
Sự tăng trƣởng của 2 loại rau  
Kiểm tra về an toàn thực ph m  
 
Đề tài : Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc  
ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình.  
4.2 Phƣơng pháp cụ thể  
Phƣơng pháp kế thừa: biên hội, tổng hợp các tài liệu liên quan làm cơ sở luận cho  
đề tài, các nghiên cứu cơ bản trong và ngoài nƣớc trong lĩnh vực bãi lọc trồng  
cây, khoa học cây trồng và kỹ thuật thủy canh.  
Phƣơng pháp lấy m u: số lƣợng m u (16 m u), vị trí lấy m u, phƣơng pháp lấy  
m u.  
Phƣơng pháp phân tích m u: áp dụng các kỹ thuật phân tích thực vật để đánh giá  
các chỉ tiêu chất lƣợng rau khi sử dụng các loại giá thể và tỉ lệ dinh dƣỡng khác  
nhau và các m u nƣớc thải với nƣớc sạch.  
Phƣơng pháp phân tích tại phòng thí nghiệm: phƣơng pháp chu n độ, phƣơng  
pháp đo quang, phƣơng pháp sử dụng máy TOC,..  
Phƣơng pháp thực nghiệm: bố trí các mô hình thí nghiệm nhằm khảo sát hiệu quả  
xử lý nƣớc thải cho năng suất và chất lƣợng rau tốt nhất.  
Phƣơng pháp thống kê: thống kê tốc độ tăng trƣởng về kích thƣớc của cây ở từng  
giai đoạn.  
Phƣơng pháp đánh giá: đánh giá hiệu quả của quá trình lọc qua mô hình bãi lọc  
trồng cây và đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển của cây qua mô hình thủy  
canh.  
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
5.1. Đối tƣợng:  
Khả năng xử lý nƣớc thải sinh hoạt của mô hình bãi lọc trồng cây d ng chảy  
đứng đối với qui mô hộ gia đình qua các chỉ tiêu pH, SS, COD, BOD5, Tổng-N,  
Tổng –P.  
5.2. Phạm vi nghiên cứu:  
Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng xử lý nƣớc thải hộ gia đình của mô hình bãi  
lọc trồng cây d ng chảy đứng, giải pháp tái sử dụng nƣớc thải vào tƣới cây cho  
hệ thống thủy canh với quy mô hộ gia đình.  
6. Ý nghĩa của đề tài  
6.1 Ý nghĩa khoa học:  
xvi  
         
Đề tài : Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc  
ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình.  
 ổ sung phƣơng pháp xử lý nƣớc thải hộ gia đình làm cung cấp nƣớc cho hệ  
thống thủy canh Tính mới của đề tài  
6.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở cho những nghiên cứu sâu hơn về lĩnh  
vực sản xuất rau thủy canh.  
Giúp sinh viên nghiên cứu hiểu sâu sắc hơn về công nghệ xử lý nƣớc thải với  
chi phí thấp, thân thiện với môi trƣờng.  
 ổ sung kiến thức và kĩ năng thực hành trong ph ng thí nghiệm.  
Chế tạo đƣợc hệ thống xử lý nƣớc bằng công nghệ bãi lọc, trồng rau bằng mô  
hình thu  canh hoàn chỉnh, an toàn, phù hợp với quy mô hộ gia đình. Từ đó giải  
quyết đƣợc vấn đề rau sạch (có thể tự trồng các loại rau sạch bệnh tại nhà, vừa an  
toàn lại vừa tiết kiệm chi phí) và phần nào vấn đề nƣớc thải.  
xvii  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 121 trang yennguyen 14440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm dòng chảy đứng kết hợp canh tác rau sạch quy mô hộ gia đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_cong_nghe_xu_ly_nuoc_thai_ho_gia_dinh_bang.pdf