Khóa luận Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM  
MA THỊ LÂM  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI  
CÔNG TY TNHH TÍN THÀNH XÃ HOÀN SƠN HUYỆN TIÊN DU  
TỈNH BẮC NINH”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015 – 2019  
THÁI NGUYÊN - 2019  
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM  
MA THỊ LÂM  
Tên đề tài:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI  
CÔNG TY TNHH TÍN THÀNH XÃ HOÀN SƠN HUYỆN TIÊN DU  
TỈNH BẮC NINH”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 - KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 – 2019  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Thị Thu Hằng  
THÁI NGUYÊN - 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý  
thuyết và phương pháp làm việc thực tế của mỗi sinh viên trước khi ra trường  
nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.  
Qua khoảng thời gian học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên, với sự tận tình giảng dạy của các thầy cô Khoa Môi Trường và được  
sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, Ban giám hiệu Trường Đại  
học Nông Lâm Thái Nguyên em đã được về thực tập tại công ty TNHH dịch  
vụ tư vấn công nghệ môi trường Etech, tại đây em được học hỏi và tìm hiểu  
về quy trình xử lý nước thải thực tế bổ sung vào kiến thức của mình.  
Em xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo đã  
tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, đặc biệt là TS.Phan  
Thị Thu Hằng người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.  
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo công ty  
TNHH dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường Etech, đặc biệt là các cô chú,  
anh chị cán bộ của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình  
thực tập để em hoàn thành bản khóa luận này.  
Do thời gian và năng lực, kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài  
của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng  
góp ý kiến và bổ sung của các thầy, cô giáo và bạn bè để đề tài của em được  
hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Ma Thị Lâm  
 
iv  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT Chữ viết tắt  
Nội dung viết tắt  
1
ATLĐMT  
BOD5  
BTNMT  
CCN  
An toàn lao động môi trường  
Nhu cầu oxy sinh học  
Bộ tài nguyên môi trường  
Cụm công nghiệp  
2
3
4
5
COD  
Nhu cầu oxy hóa học  
Doanh nghiệp  
6
DN  
7
HTXLNT  
KCN  
Hệ thống xử lý nước thải  
Khu công nghiệp  
8
9
KCX  
Khu chế xuất  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
QCVN  
TCCP  
TCVN  
TNHH  
TS  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn cho phép  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Trách nhiệm hữu hạn  
Tổng hàm lượng chất rắn  
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng  
Xử lý nước thải  
TSS  
XLNT  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người cũng như bất cứ  
sinh vật nào trên trái đất. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng  
không phải là vô tận. Nước cần cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa là  
môi trường vừa là đầu vào cho các quá sinh sản xuất nông nghiệp, công  
nghiệp. Tuy nhiên, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, con  
người đã và đang có những tác động to lớn đến môi trường nước. Trong đó  
phải kể đến sự phát triển nhanh chóng của các ngành sản xuất công nghiệp.  
Theo số liệu thống kê, hiện cả nước có khoảng 80% các khu công nghiệp  
đang hoạt động ở Việt Nam có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 20% số  
khu công nghiệp còn lại chưa hoặc đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước  
thải tập trung, trong đó có cả những khu công nghiệp đã lấp đầy 70% - 100%  
công suất xử lý nước. Thêm vào đó, trong quá trình hoạt động, nhiều khu  
công nghiệp còn thay đổi quy hoạch ngành nghề so với quyết định phê duyệt  
đầu tư, nên thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung ban đầu không đáp ứng  
yêu cầu thực tiễn.  
Tỉnh Bắc Ninh hiện nay có 15 khu công nghiệp (KCN) tập trung, 1 khu  
công nghệ thông tin và hơn 30 cụm công nghiệp. Tổng diện tích 6.847 ha  
(chưa tính các KCN đang tiếp tục mở rộng); với tổng diện tích đất công  
nghiệp được quy hoạch cho thuê 2.138,53 ha, diện tích đã thu hồi 1.682,95  
ha, đã cho thuê 1.259,81 ha; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích quy hoạch đạt  
58,91%; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích thu hồi đạt 74,86%. Các KCN được đầu tư  
hạ tầng hoàn chỉnh, các hệ thống đường giao thông trong KCN, cấp nước  
sạch, xử lý nước thải được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn, các dịch  
vụ viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm… cũng được đưa vào KCN. Một số KCN  
đã gắn việc đầu tư hạ tầng với xây dựng nhà ở cho người lao động, khu đô thị,  
     
2
khu vui chơi giải trí,… Cùng với đó là sự thông thoáng, nhanh gọn trong giải  
quyết các thủ tục hành chính, hỗ trợ DN về thông tin, thị trường, làm tốt công tác  
an ninh – trật tự, liên kết đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề.  
Cùng với quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đang trở thành áp  
lực gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nói chung và môi trường nước  
nói riêng. Cũng như của địa phương khác trong cả nước, quá trình phát triển  
kinh tế, hệ thống các khu công nghiệp ở Bắc Ninh cũng đang tạo ra nhiều thách  
thức lớn về ô nhiễm do chất thải rắn, nước thải chứa nhiều hóa chất độc hại và  
khí thải công nghiệp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của  
người dân tại nhiều địa phương. Để giải quyết được vấn đề ô nhiễm từ nguồn  
nước thải tại các khu công nghiệp, giải pháp quan trọng bây giờ là phải cải thiện  
công nghệ sản xuất và xử lý nước thải ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp  
theo hướng tiên tiến, phù hợp với điều kiện địa phương.  
Huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh là huyện nằm ở bờ Bắc sông Đuống của  
tỉnh Bắc Ninh. Nền kinh tế của huyện chỉ số tăng trưởng cao, bình quân trong  
15 năm (giai đoạn 1999 – 2013) đạt 15,36%/năm, trên địa bàn huyện có 2  
KCN tập trung đó là KCN Tiên Sơn, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn.Trong đó,  
KCN Tiên Sơn là KCN đầu tiên của tỉnh được thành lập năm 1998. Trong  
khuôn viên của các KCN này đã có một số tập đoàn lớn, doanh nghiệp lớn  
của Việt Nam và quốc tế đầu tư như Canon, Kobelco…Ngoài 2 KCN trên thì  
Tiên Du còn 2 cụm công nghiệp (CCN) địa phương là CCN Phú Lâm và CCN  
Tân Chi cũng góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy phát triển công nghiệp  
ở địa phương.  
Bên cạnh những vấn đề về phát triển kinh tế tìm kiếm công ăn việc làm  
của nhân dân nơi đây còn tạo ra những thách thức lớn cho tỉnh như tình hình  
an ninh, trật tự và đặc biệt là vấn đề môi trường.  
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu  
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường – Trường Đại học Nông Lâm  
3
Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS.Phan Thị Thu Hằng, tôi  
tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải  
tại Công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh”  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
- Đánh giá được hiệu quả xử lý nước thải tại công ty TNHH Tín Thành  
xã Hoàn Sơn Huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh.  
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và  
cải thiện môi trường trong thời gian tới.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu  
- Tiếp thu và học hỏi các kinh nghiệm từ thực tế, đồng thời nâng cao  
kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận và xử lý thông tin.  
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều  
kiện tốt hơn phục vụ công tác môi trường sau khi ra trường.  
1.3.2. Ý nghĩa khoa học  
Đề tài giúp ta thu thập được kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố  
và hoàn thiện kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và  
hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.  
1.3.3. Ý nghĩa thực tiễn  
Đề xuất các quy trình công nghệ xử lý nước thải làm nguồn tư liệu  
tham khảo cho Công ty trong quá trình nâng cấp, mở rộng quy mô.  
- Nâng cao kiến thức thực tiễn.  
- Trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về khoa học môi  
trường và quản lý môi trường.  
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.  
         
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở pháp lý  
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014.  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều  
của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.  
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
công nghiệp  
- QCVN 08:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước mặt  
- QCVN 14:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
sinh hoạt…  
- TCVN 5945-2005. Chất lượng nước thải công nghiệp.  
- TCVN 7222:2002 Về yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm  
xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.  
- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ  
Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước  
thải của nguồn nước.  
- Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường V/v Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh  
tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.  
- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định pH;  
- TCVN 6185:2008 - Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc;  
- TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước - Xác định  
nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn)  
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu  
cầu oxy hóa học (COD);  
     
5
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu  
cầu oxy hóa học (COD);  
- TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lượng nước - Xác định  
photpho;  
- TCVN 6177:1996 Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp  
trắc phổ;  
2.2. Cơ sở lý thuyết  
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản  
- Khái niệm nước thải:  
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải  
là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá  
trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.  
- Khái niệm nước thải công nghiệp:  
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước thải từ  
các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.  
2.2.2. Phân loại nước thải  
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra  
chúng. Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc  
công nghệ xử lý.  
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt  
động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.  
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước  
thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là  
chủ yếu.  
- Nước thấm qua: Là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều  
cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga.  
- Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở  
những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.  
     
6
- Nước thải đô thị: Nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất  
lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của  
các loại nước thải trên.  
2.2.3. Tính chất vật lý của nước thải  
Tính chất vật lý của nước thải được xác định dựa trên các chỉ tiêu màu  
sắc, mùi, nhiệt độ và lưu lượng.  
Màu sắc  
Màu thực của nước là màu tạo ra do các chất hòa tan hoặc ở dạng hạt  
keo. Màu bên ngoài còn gọi là độ màu biểu kiến của nước, là màu do các chất  
lơ lửng trong nước tạo nên. Trong thực tế, người ta chỉ xác định màu thực của  
nước, nghĩa là sau khi đã lọc bỏ các chất không tan.  
Màu của nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường có màu  
xám vẩn đục.  
Màu sắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi  
đó sẽ có màu đen tối. Màu được xác định bằng phương pháp so màu với các  
dung dịch chuẩn Pt-Co.  
Mùi  
Trong nước thải, mùi xuất hiện do các khí sinh ra trong quá trình phân  
hủy các hợp chất hữu cơ hay do một số chất được đưa thêm vào. Việc xác  
định mùi theo tiêu chuẩn tương đối phức tạp:  
- Lấy mẫu nước cho vào bình đến phân nửa thể tích.  
- Đậy nắp, lắc 10-20 giây.  
- Mở nắp và ngửi mùi, ghi chép độ mùi theo các mức: không mùi, mùi  
nhẹ, mùi trung bình, mùi nặng, mùi rất nặng.  
Để khử mùi đậy nắp lại và đun cách thủy đến 60C̊ , lắc mở nắp, ngửi lại.  
Nhiệt độ  
Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nguồn nước sạch ban  
đầu, do có sự gia nhiệt vào nước từ các dụng cụ và máy móc sản xuất.  
 
7
Lưu lượng  
Là thể tích thực của nước thải, có đơn vị m3/ngày đêm. Lưu lượng  
nước thải phụ thuộc vào: Loại hình, công nghệ sản xuất, loại và thành phần  
nguyên vật liệu, công suất nhà máy,… Công nghệ sản xuất ảnh hưởng lớn đến  
lượng nước tiêu thụ, lượng nước thải tạo thành, chế độ xả thải và thành phần  
tính chất nước thải.  
2.2.4. Tính chất hóa học của nước thải  
Tính chất hóa học của nước thải được thể hiện qua các một số thông số  
đặc trưng như độ kiềm, nhu cầu oxy sinh hóa, nhu cầu oxy hóa học, các chất  
khí hòa tan, các hợp chất N,…  
2.2.5. Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật và độc tính sinh thái  
- Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật  
Tế bào vi sinh vật hình thành từ chất hữu cơ, nên tập hợp vi sinh có thể  
coi là một phần của tổng hợp chất hữu cơ trong nước thải. Phần này sống,  
hoạt động, tăng trưởng để phân hủy phần hữu cơ còn lại của nước thải.  
Vi sinh trong nước thải thường được phân biệt theo hình dạng. Vi sinh xử  
lý nước thải có thể chia thành 3 nhóm: Vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh.  
Vi khuẩn đóng vai trò quan trọng đầu tiên trong việc phân hủy chất hữu  
cơ, nó là cơ thể sống đơn bào, có khả năng phát triển và tăng trưởng trong các  
bông cặn lơ lửng hoặc dính bám vào bề mặt vật cứng. Vi khuẩn có khả năng  
sản sinh rất nhanh, khi tiếp xúc với chất dinh dưỡng có trong nước thải, chúng  
hấp thụ nhanh thức ăn qua màng tế bào. Đa số vi khuẩn đóng vai trò quan  
trọng trong việc phân hủy chất hữu cơ, biến chất hữu cơ thành chất ổn định  
tạo thành bông cặn dễ lắng, nhưng thường có loại vi khuẩn dạng lông tơ kết  
với nhau thành lưới nhẹ nổi lên bề mặt làm ngăn cản quá trình lắng.  
- Độc tính sinh thái  
Các chất và hữu cơ có độc tính cao thường là các chất bền vững, khó bị  
vi sinh phân hủy. Một số có tác dụng tích lũy và tồn lưu lâu dài trong môi  
   
8
trường và trong cơ thể thủy sinh vật nên gây ô nhiễm lâu dài, đồng thời tác  
hại đến hệ sinh thái nước, đó là chất poli clophenol (PCP), policlobiphenyl  
(PCB), các hydrocacbon đa vòng ngưng tụ, hợp chất dị vòng N hoặc O.  
Trong nước tự nhiên, các ion vô cơ có nồng độ rất cao. Trong nước thải  
từ khu công nghiệp luôn có 1 lượng khá lớn các ion Cl-, SO42-, PO43-, Na+,K+  
(Trịnh Xuân Lai và Nguyễn Trọng Dương)[5].  
2.2.6. Thông số đặc trưng của nước thải khu công nghiệp  
pH của nước thải  
pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Các  
công trình xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH  
nằm trong giới hạn từ 7 - 7,6. Như chúng ta đã biết môi trường thuận lợi nhất  
để vi khuẩn phát triển là môi trường có pH từ 7 - 8. Các nhóm vi khuẩn khác  
nhau có giới hạn pH hoạt động khác nhau. Ví dụ vi khuẩn nitrit phát triển  
thuận lợi nhất với pH từ 4,8 - 8,8, còn vi khuẩn nitrat với pH từ 6,5 - 9,3. Vi  
khuẩn lưu huỳnh có thể tồn tại trong môi trường có pH từ 1 - 4. Ngoài ra pH  
còn ảnh hưởng đến quá trình tạo bông cặn của các bể lắng bằng cách tạo bông  
cặn bằng phèn nhôm.  
Nước thải sinh hoạt có pH = 7,2 - 7,6. Nước thải công nghiệp có pH rất  
khác nhau phụ thuộc từng loại công nghiệp.  
Các chất rắn trong nước thải  
Tổng hàm lượng các chất rắn (TS): Các chất rắn trong nước có thể là những  
chất tan hoặc không tan. Các chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất  
hữu cơ. Tổng hàm lượng các chất rắn (TS: Total Solids) là lượng khô tính bằng  
mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy  
khu ở 105̊C cho tới khi khối lượng không đổi (đơn vị tính bằng mg/L).  
Nhu cầu oxy hóa học  
Chỉ tiêu COD được dùng để xác định hàm lượng chất hữu cơ có trong  
nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. COD là lượng oxy cần thiết để  
 
9
oxy hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O dưới tác dụng của các chất oxy hóa  
mạnh.  
Trong thực tế hầu như tất cả các chất hữu cơ đều bị oxy hóa dưới tác  
dụng của các chất oxy hóa mạnh trong môi trường acid. Amino (số oxy hóa 3)  
sẽ chuyển thành NH3-N. Tuy nhiên, nitơ hữu cơ có số oxy hóa cao hơn sẽ  
chuyển thành nitrate.  
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)  
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các  
chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD  
được tính bằng mg/L. Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của  
nước thải. BOD càng lớn thì nước thải (hoặc nước nguồn) bị ô nhiễm càng  
cao và ngược lại.  
Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi  
sinh vật sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hòa tan cần thiết  
cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng  
của một dòng thải đối với nguồn nước. BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các  
chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật.  
Thông số kali pemanganat  
Thông số này thể hiện sự oxi hóa của chất hữu cơ bằng chất oxi hóa là  
kali permanganat. Đơn vị đo là gam KMnO4 tiêu thụ trên một đơn vị thể tích  
Thông số này có ưu điểm là việc đo tốn ít thời gian, nhưng lại không phản  
ứng đầy đủ lượng chất hữu cơ vì chỉ khoảng 60% - 70% chất hữu cơ bị  
KMnO4 phân hủy.  
Quá trình nitrat hóa - khử nitrat hóa  
Quá trình nitrat hóa là quá trình oxy hóa sinh hóa nitơ của các muối  
amon đầu tiên thành nitrit và sau đó thành nitrat trong điều kiện thích ứng (có  
oxy và nhiệt độ trên 40C).  
Vi khuẩn tham gia quá trình nitrat hóa gồm có 2 nhóm:  
10  
+ Vi khuẩn nitrit: Oxy hóa amoniac thành nitrit hoàn thành giai đoạn  
thứ nhất  
+ Vi khuẩn nitrat: Oxy hóa nitrit thành nitrat, hoàn thành giai đoạn thứ hai.  
Quá trình nitrat hóa có một ý nghĩa quan trọng trong kỹ thuật xử lý  
nước thải. Trước tiên nó phản ánh mức độ khoáng hóa các chất hữu cơ như đã  
trình bày ở trên. Nhưng quan trọng hơn là quá trình nitrat hóa tích lũy được  
một lượng oxy dự trữ có thể dùng để oxy hóa các chất hữu cơ không chứa  
nitơ khi lượng oxy tự do (lượng oxy hòa tan) đã tiêu hao hoàn toàn cho quá  
trình đó.  
2.2.7. Tác hại của nước thải công nghiệp  
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2009 do Bộ tài nguyên và môi  
trường công bố ngày 01/06/2010, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều  
thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp.  
Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải  
tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập  
trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn rất thấp. Thực  
trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả ra môi trường  
đều có có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy định.  
Ví như ở các ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và  
bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9 - 11, chỉ số nhu cầu oxy  
sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và  
2.500mg/1, hàm lượng chất rắn lơ lửng... cao gấp nhiều lần giới hạn cho  
phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt  
đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép  
nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước bề mặt trong vùng dân cư.  
Ở nước thải công nghiệp, ngoài việc chứa hàm lượng cao các hợp chất  
hữu cơ như protein, các dạng carbohydrate, dầu mỡ (từ công nghệ chế biến  
thực phẩm), hemicellulose, liginin (công nghiệp sản xuất giấy), còn có các  
 
11  
hợp chất hoá học khó phân huỷ như các hợp chất vòng thơm có N, các alkyl  
benzensufonate (công nghiệp sản xuất bột giặt), các loại dung môi, các kim  
loại nặng như chì, thuỷ ngân...  
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại  
trong nước thải gây ra.  
- COD, BOD: Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng  
và làm giảm pH của môi trường.  
- SS: Lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.  
- Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải công nghiệp ảnh hưởng đến đời sống  
của thuỷ sinh vật nước.  
- Vi trùng gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như  
tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…  
- N, P: Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng. Nếu nồng độ  
trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng  
phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm  
gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy  
rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra).  
- Màu: Mất mỹ quan.  
- Dầu mỡ: Gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt lớn và gây  
thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi  
trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành.  
Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3,  
CH4,..làm cho nước có mùi hôi thối.  
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh  
cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy,  
ung thư… ngày càng tăng (Trịnh Xuân Lai và cs) [5].  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang yennguyen 16720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_cua_he_thong_xu_ly_nuoc_thai_tai.pdf