Khóa luận Đánh giá tình hình thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt tại tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------------------  
LÝ VĂN LONG  
TÊN ĐỀ TÀI:  
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN SINH  
HOẠT TẠI PHƯỜNG HỢP GIANG, TỈNH CAO BẰNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy  
Chuyên ngành: Khoa học môi trường  
Khoa  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2016 - 2019  
Thái Nguyên - năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
---------------------------------  
LÝ VĂN LONG  
TÊN ĐỀ TÀI:  
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN SINH  
HOẠT TẠI PHƯỜNG HỢP GIANG, TỈNH CAO BẰNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy  
Chuyên ngành: Khoa học môi trường  
Lớp  
: K48 - LTKHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2016 -2019  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Quý Nhân  
Thái Nguyên - năm 2019  
1
LỜI CẢM ƠN  
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên, khoa Môi trường và giảng viên hướng dẫn thầy Hoàng Quý Nhân,  
em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình thu gom và xử lý rác thải  
rắn sinh hoạt tại tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng”.  
Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô  
trong Khoa Môi trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình  
chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt  
quá trình học vừa qua.  
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Hoàng Quý Nhân  
người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập. Và em  
cũng xin cảm ơn công ty TNHH đầu tư phát triển và môi trường Cao Bằng đã  
tạo điều kiện thuận lợi nhất để chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua.  
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có cố gắng nhưng do thời  
gian và năng lực có hạn nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót. Rất mong  
nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn  
thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn.  
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 05 năm 2019  
Lý Văn Long  
 
2
DANH MỤC BẢNG  
 
3
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
4
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
TT  
Từ viết tắt  
Giải nghĩa  
Bảo vệ môi trường  
BVMT  
1
2
3
BXD  
CNH  
CTR  
Bộ xây dựng  
Công nghiệp hóa  
Chất thải rắn  
4
5
CTRSH  
ĐTM  
HĐH  
QĐ  
Chất thải rắn sinh hoạt  
Đánh giá tác động môi trường  
Hiện đại hóa  
6
7
Quyết định  
8
QL  
Quốc lộ  
9
TCQT  
TCVN  
THCS  
THPT  
TNHH  
TP  
Tiêu chuẩn Quốc tế  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Trung học cơ sở  
Trung học phổ thông  
Trách nhiệm hữu hạn  
Thành phố  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16 UBND  
Ủy ban nhân dân  
 
5
MỤC LỤC  
 
6
7
9
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Thế giới đang ngày càng phát triển không ngừng, quá trình công nghiệp  
hóa, hiện đại hóa diễn ra manh mẽ. Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất  
với quy mô ngày càng lớn, các khu tập trung dân cư ngày càng nhiều, nhu cầu  
tiêu dùng các sản phẩm vật chất cũng ngày càng lớn. Tất cả những điều kiện  
đó thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ được mở rộng và phát  
triển nhanh chóng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đât nước  
nâng cao nhu cầu của người dân được cải thiện cũng đồng nghĩa với lượng rác  
thải ngày càng tăng và liên tục thay đổi. Trong quá trình sinh hoạt, một khối  
lượng chất thải khổng lồ chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để được con  
người thải vào môi trường gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy, phát triển kinh tế,  
văn hóa, xã hội luôn đi đôi với việc quan tâm tới vấn đề rác thải, góp phần cải  
thiện môi trường sống trong sạch, lành mạnh.  
Ở Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển đời sống của người dân  
càng được nâng cao, lượng rác thải phát sinh càng nhiều. Bên cạnh đó thì hệ  
thống quản lý thu gom chất thải rắn chưa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng  
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở nhiều nơi. Hiện nay, chỉ ở các trung tâm  
lớn như ở thành phố, thị xã mới có công ty môi trường đô thị có chức năng  
thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, còn tại các vùng nông thôn hầu như chưa  
có biện pháp thu gom và xử lý rác thải hữu hiệu.  
Cao Bằng một mảnh đất anh hùng, vùng đất của cách mạng đang từng  
ngày đổi mới trong tiến trình CNH - HĐH đất nước nói chung và tỉnh Cao  
Bằng nói riêng, sự đổi mới phương thức quản lý và chính sách đầu tư kinh tế  
đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất mới, với  
     
10  
nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ. Sự phát triển về kinh tế một mặt đã  
tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân, giúp cải thiện mức sống, chất  
lượng cuộc sống của những đứa con vùng kháng chiến năm xưa được nâng  
lên từng bước, mặt khác đây cũng là nguy cơ làm suy giảm chất lượng môi  
trường và tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Đòi hỏi cần có  
sự quản lý phù hợp và sự chung tay giữa cơ quan quản lý và toàn thể nhân  
dân trong lĩnh vực BVMT đảm bảo cho một môi trương sống Xanh - Sạch -  
Đẹp. Một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường đáng phải quan tâm  
đó là hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người. Hiện nay do điều kiện  
kinh tế còn hạn hẹp nên tỉnh chưa đầu tư được dây truyền công nghệ để xử lý  
triệt để các loại rác thải, chủ yếu sử dụng phương pháp xử lý thủ công nên  
vẫn còn gây ra các tác động xấu tới môi trường. Vì vậy, việc đánh giá hiện  
trạng quản lý và biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của rác thải sinh hoạt  
là vấn đề đang được các cấp chính quyền quan tâm.  
Từ những lý do trên đây, cùng với sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban  
chủ nhiệm khoa Môi trường và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Hoàng Quý  
Nhân, em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá tình hình thu gom và xử lý  
rác thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Băng”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
Khóa luận đặt ra các mục tiêu chính sau:  
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Cao  
Bằng nói chung, phường Hợp Giang nói riêng.  
- Đánh giá hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn  
tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng.  
- Đánh giá hiểu biết và hành vi của người dân về công tác thu gom, xử lý  
và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng.  
- Đề xuất các biện pháp hiệu quả trong việc thu gom và xử lý rác (CTR)  
 
11  
phù hợp với điều kiện của tỉnh để đạt hiệu quả cao nhất góp phần nâng cao  
chất lượng cuộc sống của người dân.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Thông qua những khía cạnh nghiên cứu việc thực hiện đề tài nhằm thu  
thập những thông tin định tính và định lượng về hiểu biết và hành vi của  
người dân về công tác thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn sinh hoạt.  
Đóng góp một phần nào đó cho hệ thống lí luận và phương pháp luận về hiểu  
biết và hành vi trong công tác thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn sinh  
hoạt của người dân đối với môi trường.  
- Thông qua việc xử lý và phân tích dựa trên số liệu thu thập được cho  
thấy thực trạng việc thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn sinh hoạt của  
người dân hiện nay. Từ đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt  
tiêu cực của người dân trong việc thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn  
sinh hoạt. Cho thấy được ý thức cộng đồng của người dân hiện nay qua việc  
hiểu biết và hành vi của người dân về công tác thu gom, xử lý và phân loại  
chất thải rắn sinh hoạt nói chung.  
- Thông qua các số liệu đã thu thập được giúp cho người dân nói chung  
và các cơ quan nhà nước nói riêng có những chỉnh đốn kịp thời phù hợp hoàn  
cảnh đất nước hiện nay.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Đề tài mang tính chất thăm dò hiểu biết và hành vi của người dân về  
vấn đề ô nhiễm môi trường thông qua việc thu gom, xử lý chất thải rắn sinh  
hoạt hàng ngày và qua công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt.  
- Đề tài cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn tìm hiểu  
vấn đề này sâu hơn và cho các sinh viên khoá sau.  
- Qua đề tài em cũng đề ra những biện pháp giúp địa phương tham khảo  
     
12  
trong việc quản lý và hướng dẫn người dân trong việc thu gom, xử lý và phân  
loại chất thải rắn sinh hoạt.  
- Qua đó cũng đề xuất một số khuyến nghị để địa phương tạo điều kiện  
và cung cấp một số kiến thức về môi trường giúp cho người dân nâng cao  
nhận thức, có trách nhiệm với môi trường qua những hành động cụ thể.  
13  
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở pháp lý  
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi  
trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo  
vệ môi trường (CKBVMT) ban hành ngày 18/04/2011 và có hiệu lực thi hành  
kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011.  
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý chất thải và  
phế liệu  
- Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của  
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo  
vệ môi trường.  
- Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của  
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của  
Bộ Tài nguyên và Môi trường;  
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi  
trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo  
vệ môi trường (CKBVMT) ban hành ngày 18/04/2011 và có hiệu lực thi hành  
kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011.  
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ tài nguyên  
và môi trường về việc quy định chi tiết số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-  
CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động chiến lược,  
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.  
- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/05/2011 của Thủ tướng chính phủ  
phê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 do Thủ  
tướng chính phủ ban hành.  
     
14  
- Căn cứ Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của  
Thủ tướng Chính phủ về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.  
- Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy  
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Cao  
Bằng.  
2.2. Cơ sở lý luận  
2.2.1. Khái niệm môi trường và chất thải rắn sinh hoạt  
2.2.1.1. Khái niệm môi trường  
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh  
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con  
người và sinh vật” [7].  
2.2.1.2. Tiêu chuẩn môi trường  
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong  
chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ  
chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [7].  
2.2.1.3. Khái niệm chất thải  
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh  
hoạt hoặc hoạt động khác [7].  
2.2.1.4. Khái niệm về chất thải rắn  
Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong  
các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, cá  
hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của công đồng [6].  
2.2.1.5. Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt  
Chất thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh  
hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Rác phát sinh từ các hộ  
             
15  
gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý  
chất thải…[6].  
Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần chất  
lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình  
độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật. Bất kỳ một hoạt động sống của con  
người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng,… đều sinh ra một  
lượng rác đáng kể. Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ  
gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất. Cho nên, rác sinh hoạt có thể  
định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống  
của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống.  
2.2.1.6. Khái niệm về quản lý chất thải rắn  
Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm  
giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ  
quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế  
chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài  
nguyên lẫn trong chất thải [11].  
2.2.1.7. Thu gom chất thải rắn  
Thuật ngữ thu gom tập trung (hay còn gọi là thu gom thứ cấp) bao hàm  
không chỉ việc thu gom nhặt các chất thải rắn từ những nguồn khác nhau mà  
còn cả việc chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm tiêu huỷ. Việc dỡ đổ các  
xe rác cũng được coi là một phần của hoạt động thu gom thứ cấp. Như vậy  
thu gom thứ cấp là cách thu gom các loại chất thải rắn từ các điểm thu gom  
chung (điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng phần hoặc cả  
tuyến thu gom đến một trạm trung chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lấp  
bằng các loại phương tiện chuyên dụng có động cơ [8].  
2.2.2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt  
Theo điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 nghị định về  
     
16  
quản lý chất thải và phế liệu[12]:  
Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích  
quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:  
- Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác  
động vật);  
- Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao  
su, ni lông, thủy tinh);  
- Nhóm còn lại.  
2.2.3. Nguồn gốc - phát sinh chât thải rắn sinh hoạt  
Rác thải được phát sinh từ các nguồn khác nhau, tùy thuộc vào các hoạt  
động mà rác được phân chia thành các loại như sơ đồ:  
Khu thương  
Khu xây dựng  
Hoạt động  
công nghiệp,  
nông nghiệp  
Khu công  
cộng (nhà  
ga,...)  
Cơ quan  
công sở  
Khu  
mại, khách  
sạn...  
và phá hủy công  
trình xây dựng  
dân cư  
CTRSH  
Hình 2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt  
Qua sơ đồ ta thấy chất thải rắn sinh hoạt được thải ra từ nhiều hoạt động  
khác nhau như: các khu dân cư, khu thương mại, cơ quan công sở, các hoạt  
động công nông nghiệp,... tuy nhiên hàm lượng và thành phần rác thải ở các  
khu vực là khác nhau, trong số đó rác thải sinh hoạt chiếm đa số.  
2.2.4. Thành phần và tính của chất thải rắn sinh hoạt  
Theo đánh giá của những nhà nghiên cứu và khoa học thì chất thải rắn  
     
17  
sinh hoạt chủ yếu chứa các chất hữu cơ khá cao tiếp đó là các chất vô cơ.  
Thành phần cụ thể được thể hiện như bảng 2.1:  
Bảng 2.1. Thành phần và định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt  
13  
Định Nghĩa  
Ví Dụ  
1. Các chất cháy được  
a. Giấy  
Các vật liệu làm từ giấy bột vàCác túi giấy, mảnh bìa,  
giấy.  
giấy vệ sinh…  
b. Hàng dệt  
Có nguồn gốc từ các sợi.  
Vải, len, nilon…  
c. Thực phẩm  
Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm. Cọng rau, vỏ quả, thân  
cây, lõi ngô…  
d. Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm đượcĐồ dùng bằng gỗ như  
chế tạo từ gỗ, tre, rơm…  
bàn, ghế, đồ chơi, vỏ  
dừa…  
e. Chất dẻo  
Các vật liệu và sản phẩm đượcPhim cuộn, túi chất dẻo,  
chế tạo từ chất dẻo.  
chai, lọ. Chất dẻo, các  
đầu vòi, dây điện…  
f. Da và cao su  
Các vật liệu và sản phẩm đượcchếBóng, giày, ví, băng cao  
tạo từ da và cao su. su…  
2. Các chất không cháy  
a. Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm đượcVỏ hộp, dây điện, hàng  
chế tạo từ sắt mà dễ bị nam  
rào, dao, nắp lọ…  
châm hút.  
b. Các kim loại phi sắtCác vật liệu không bị nam  
Vỏ nhôm, giấy bao gói,  
châm hút.  
đồ  
đựng…  
c. Thuỷ tinh  
Các vật liệu và sản phẩm được  
chế tạo từ thuỷ tinh.  
Chai lọ, đồ đựng bằng  
thuỷ  
tinh, bóng đèn…  
d. Đá và sành sứ  
3. Các chất hỗn hợp  
Bất kỳ các loại vật liệu khôngVỏ chai, ốc, xương, gạch,  
cháy khác ngoài kim loại và  
thuỷ tinh.  
đá, gốm…  
Tất cả các vật liệu khác khôngĐá cuội, cát, đất, tóc…  
phân loại trong bảng này. Loại  
này có thể chia thành hai  
phần: kích thước lớn hơn 5mm và  
loại nhỏ hơn 5 mm.  
2.2.5. Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường và cộng đồng  
2.2.5.1. Tác hại của chất thải rắn tới sức khỏe con người  
Một trong những dạng chất thải nguy hại xem là ảnh hưởng đến sức  
     
18  
khỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền. Những hợp chất  
này vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh  
học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của động  
vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là  
ung thư. Đặc biệt, các chất hữu cơ trên được tận dụng nhiều trong trong đời  
sống hàng ngày của con người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điện  
trong gia đình, các thiết bị ngành điện như máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnh  
quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến, chất làm mát trong truyền nhiệt...Theo  
đánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng đến sức  
khoẻ cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu dân cư khu vực làng nghề,  
gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm môi  
trường do chất thải rắn cũng đã đến mức báo động.  
Hiện kết quả phân tích mẫu đất, nước, không khí đều tìm thấy sự tồn tại  
của các hợp chất hữu cơ trên. Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng đã  
thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh  
nhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp,  
bệnh ngoài da... Do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thư  
ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đoán cũng như xác định phương pháp điều  
trị rất khó khăn. Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều  
rất khó phân hủy. Nếu nhiệt độ lò đốt không đạt từ 800oC trở lên thì các chất  
này không phân hủy hết. Ngoài ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnh  
nhanh, nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ  
bền, thậm chí còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi trường [13].  
2.2.5.2. Tác hại của chất thải rắn tới môi trường  
Hiện nay do khối lượng rác thải phát sinh với một lượng quá lớn, ở các  
địa phương công tác thu gom xử lý và tiêu hủy đã và đang vượt quá năng lực.  
Điều này là nguyên nhân chủ yếu tác động xấu đến môi trường đất, nước,  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 19680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá tình hình thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt tại tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_tinh_hinh_thu_gom_va_xu_ly_rac_thai_ran_s.pdf