Đồ án Đánh giá chất lượng và độc tính nguồn nước của một số lưu vực tiếp nhận nước thải công nghiệp bằng phương pháp sinh học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỘC TÍNH  
NGUỒN NƯỚC CỦA MỘT SỐ LƯU VỰC  
TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP  
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC  
Ngành:  
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trịnh Trọng Nguyễn  
Sinh viên thực hiện  
: Nguyễn Thị Ngọc Lan  
: 1411090368  
MSSV  
Lớp  
: 14DMT04  
TP. Hồ Chí Minh, 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Kính thưa quý Thầy Cô! Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em  
đã sưu tập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như báo chí, internet và các báo cáo  
chuyên đề, đồ án có liên quan trong lĩnh vực môi trường, cùng với vốn kiến thức  
tích lũy được trong quá trình học tập em đã thực hiện xong đồ án tốt nghiệp của  
mình. Đồ án được hoàn thành là nhờ có sự chỉ dẫn tận tình của Thầy Trịnh Trọng  
Nguyễn và sự giúp đỡ, chia sẻ kiến thức của các bạn, em đã tự hoàn thành xong đồ  
án tốt nghiệp của mình mà không sao chép theo tài liệu nào khác.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Ngọc Lan  
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập chương trình đào tạo về chuyên ngành Kỹ Thuật  
Môi Trường thuộc Viện Khoa Học Ứng Dụng HUTECH - Trường Đại Học Công  
Nghệ TP.HCM. (HUTECH), em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý Thầy Cô  
Viện Khoa Học Ứng Dụng HUTECH đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến  
thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường.  
Đồng thời em cũng gửi đến Thầy Trịnh Trọng Nguyễn lòng biết ơn sâu sắc,  
Thầy đã dành nhiều thời gian và công sức tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án  
tốt nghiệp một cách tốt nhất.  
Cuối cùng, xin cám ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, giành thời gian cùng nhau  
học tập, trao đổi kiến thức để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.  
Mặc dù cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp nhưng do khả năng, kiến thức và  
thời gian có hạn nên em sẽ không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự thông  
cảm và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô giúp em rút kinh nghiệm, hoàn thiện và tự  
tin hơn khi ra trường.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Ngọc Lan  
   
MỤC MỤC  
i
ii  
iii  
 
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TT  
Từ viết tắt  
Tiếng Anh  
Biological Oxygen  
Demand  
Tiếng Việt  
1
BOD  
Nhu cầu oxy sinh học  
Chất lượng nước  
2
3
CLN  
COD  
Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học  
4
5
6
CN  
CNC  
DO  
Công nghiệp  
Công nghệ cao  
Dissolved Oxygen  
Oxy hòa tan  
Dissolved Oxygen Uptake  
Rate  
7
8
DOUR  
EC50  
Tỉ lệ tiêu thụ oxy hòa tan  
Nồng độ gây ảnh hưởng  
50%  
Effective Concentration 50  
Food and Agriculture  
Tổ chức Lương thực và  
9
FAO  
Organization of the United Nông nghiệp Liên Hiệp  
Nations  
Quốc  
10  
11  
12  
KCN  
KCX  
Khu công nghiệp  
Khu chế xuất  
KCNC  
Khu công nghệ cao  
Khu công nghiệp Nhơn  
Trạch  
13  
14  
15  
16  
17  
KCNNT  
LC50  
Lethal Concentration  
Lowest Observed Effect  
Concentration  
Nồng độ gây chết 50%  
Nồng độ thấp nhất có phát  
hiện ảnh hưởng  
LOEC  
NMXLNT  
NOEC  
Nhà máy xử lý nước thải  
Nồng độ cao nhất không gây  
ảnh hưởng  
No Observed Effect  
Concentration  
iv  
18  
19  
QCVN  
SBR  
Quy chuẩn Việt Nam  
Bể xử lý nước thải bằng  
Sequencing Batch Reactor phương pháp sinh học theo  
quy trình phản ứng từng mẻ  
20  
21  
22  
23  
SHTP  
SS  
Saigon High Tech Part  
Suspended Solids  
Chất rắn lơ lửng  
TCVN  
TDS  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tổng chất rắn hoà tan  
Total Dissolved Solids  
Total Organic Carbon  
24  
25  
TOC  
TSS  
Tổng carbon hữu cơ  
Total Suspended Solids  
Toxicity Units  
Tổng chất rắn lơ lửng  
26  
27  
28  
29  
TP.HCM  
TU  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Đơn vị độc tính  
Vi khuẩn  
VK  
VSV  
Vi sinh vật  
v
DANH MỤC BẢNG  
vi  
 
DANH MỤC HÌNH  
ix  
 
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Với mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong nước và thu hút đầu tư  
nước ngoài nhằm phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại  
hóa. Từ năm 1991, Chính phủ Việt Nam chủ trương xây dựng và phát triển các khu  
công nghiệp (KCN). Theo báo cáo của Vụ Quản lý các khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và  
Đầu tư), tính đến hết 6/2017, Việt Nam có 325 KCN được thành lập, với tổng diện  
tích đất tự nhiên là 94.900 ha [25].  
Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) là một trong những địa  
phương đi đầu trong cả nước về phát triển công nghiệp, với 3 khu chế xuất (KCX)  
và 16 KCN được thành lập với tổng diện tích 4.532 ha; trong đó 17 KCX, KCN đã  
hoạt động thu hút 1.371 dự án đầu tư với số vồn gần 10 tỷ USD, tạo ra việc làm cho  
gần 290.000 lao động. Sản phẩm công nghiệp trong các KCX - KCN chiếm 40%  
kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp của TP.HCM [26]. Sự phát triển công  
nghiệp tại TP. HCM không chỉ góp phần tăng trưởng nền kinh tế cho quốc gia mà  
góp phần cải thiện đời sống, làm tăng thu nhập và mức sống của người dân trong và  
ngoài địa phương.  
Tuy nhiên, sự phát triển của các ngành công nghiệp ngoài mặt tích cực là tăng  
sản phẩm, cải thiện đời sống của con người còn kéo theo nhiều mặt tiêu cực, cụ thể  
là việc sử dụng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái môi trường. Thêm vào  
đó là sự ô nhiễm môi trường do khí thải và phế thải công nghiệp ngày càng tăng,  
đặc biệt là ô nhiễm nước do nước thải công nghiệp, làm ảnh hưởng nghiêm trọng  
đến sức khỏe của người dân và gia tăng ô nhiễm môi trường.  
Theo Cơ quan điều tra các nguồn nước thải công nghiệp hiện nay cho biết, chỉ  
có khoảng 60% nguồn thải có hệ thống xử lý nước thải trước khi xả thải ra môi  
trường, các nguồn thải còn lại thì chỉ xử lý qua hệ thống sơ bộ, thậm chí là đổ thải  
1
   
trực tiếp ra môi trường. Chính điều này đã đóng góp đến 80% làm cho tình trạng ô  
nhiễm nguồn nước ngày càng xấu đi [27]. Các nguồn thải chưa qua xử lý của các  
KCN khi thải ra môi trường tự nhiên đã mang theo nhiều hóa chất độc hại từ các  
hoạt động sản xuất như: dệt nhuộm, sản xuất giấy, chế biến thủy hải sản, sản xuất  
phân bón… [28]. Hiện nay, việc giám sát chất lượng nguồn thải tại các KCN đã  
được thực hiện, tuy nhiên việc giám sát mới chỉ dừng ở những chỉ tiêu nước lý hóa  
cơ bản hay những nghiên cứu, khảo sát và đánh giá về chất lượng nước thải của các  
KCN cũng chỉ dựa trên các chỉ tiêu hóa lý, kim loại nặng, vi sinh vật, trong khi đó  
các yếu tố gây độc, cũng như nguyên nhân gây độc trong nước thải công nghiệp vẫn  
chưa được quan tâm và nghiên cứu rộng rãi [29].  
Các phương pháp sinh học dùng để đánh giá độc tính của nguồn nước hiện nay  
chủ yếu là sử dụng các sinh vật như: giáp xác, vi khuẩn phát quang, một số loài  
cá… Các phương pháp này có hạn chế là tốn khá nhiều thời gian để theo dõi cũng  
như không đánh giá được độc tính của nguồn nước một cách liên tục. Một trong  
những phương pháp thử nghiệm độc học nhanh nhất hiện nay là sử dụng vi khuẩn  
Nitrosomonas với cơ chế độc tính dựa trên mức độ ức chế khả năng hô hấp của loài  
vi khuẩn này trong các mẫu nước. Với thời gian thử nghiệm rất ngắn, phương pháp  
này có thể đánh giá được độc tính của nguồn nước một cách liên tục và tự động.  
Phương pháp này cũng phù hợp với thời điểm hiện nay bởi xu thế kiểm soát chất  
lượng nước tự động là nhu cầu thiết yếu trong giai đoạn này.  
Với sự phát triển mạnh mẽ của các KCN, KCX tại TP. HCM hiện nay kèm theo đó  
là vấn đề nước thải chưa thực sự được giám sát một cách chặt chẽ và phù hợp. Do  
đó, việc “Đánh giá chất lượng và độc tính nguồn nước của một số lưu vực tiếp  
nhận nước thải công nghiệp bằng phương pháp sinh học” là vấn đề thiết yếu,  
cần thiết cho việc đánh giá độc tính tổng hợp của nước thải công nghiệp một cách  
chính xác nhằm có những giải pháp rõ ràng cho nhóm đối tượng này.  
2. MỤC TIÊU  
2.1. Mục tiêu tổng quát  
2
   
Đánh giá chất lượng và độc tính của một số lưu vực kênh tiếp nhận nước thải  
công nghiệp đối với vi khuẩn Nitrosomonas bằng phương pháp sinh học  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
Đánh giá CLNT tại nguồn tiếp nhận của các KCN qua các thông số hóa lý  
Đánh giá độc tính của nước thải tại nguồn tiếp nhận của các KCN lên nhóm  
vi khuẩn Nitrosomonas  
Đánh giá nguyên nhân gây ra độc tính của nước thải tại một số KCN trên địa  
bàn TP. HCM thông qua mối tương quan với các thông số lý hóa, nhóm chỉ  
tiêu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng.  
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là chủng vi khuẩn Nitrosomonas Stecoric được phân  
lập từ Công ty LAR của Đức và được chạy thích nghi tại Việt Nam.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào lưu vực tiếp nhận nguồn nước thải  
công nghiệp của 04 KCN trên địa bàn TP.HCM, bao gồm: KCX Linh Trung,  
KCN Cao TP.HCM, KCN Vĩnh Lộc, KCN Tân Bình.  
Các chỉ tiêu chất lượng nước thải công nghiệp gồm các thông số lý học (pH,  
TSS), thông số ô nhiễm hữu cơ (TOC, COD), chỉ tiêu dinh dưỡng (TN,  
Amoni) và chỉ số độc học (TOX).  
Thời gian thực hiện nghiên cứu: 03 tháng.  
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
4.1. Ý nghĩa khoa học  
Nghiên cứu này cung cấp phương pháp thử nghiệm độc học nhanh và phù hợp  
với xu hướng hiện nay.  
4.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Cung cấp những thông số chất lượng nước tại các KCN cho các nghiên cứu  
tiếp theo.  
3
             
Đánh giá độc tính tại nguồn tiếp nhận nước thải của các KCN từ đó có những  
giải pháp cụ thể hơn cho từng loại nước thải tại từng KCN.  
5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Đối tượng được sử dụng để đánh giá độc tính nước thải là vi khuẩn  
nitrosomonas, vi khuẩn này có khả năng đánh giá độc tính của nước trong thời gian  
ngắn, liên tục dựa trên tốc độ tiêu thụ oxy của vi khuẩn nitrosomonas trong nước.  
4
   
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Tổng quan về nước thải công nghiệp [30]  
1.1.1. Nguồn gốc phát sinh, phân loại nước thải công nghiệp  
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công  
nghiệp, từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất. Nước thải  
phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên trong công ty sản  
xuất cũng là một dạng của nước thải công nghiệp.  
Nước thải công nghiệp được chia làm 2 loại:  
- Nước bẩn: là nước thải sinh ra từ các quá trình sản xuất, xúc rửa máy móc  
thiết bị hay từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên. Loại nước thải này chứa  
nhiều tạp chất, chất độc hại, ô nhiễm.  
- Nước không bẩn: là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải  
nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước hay nước rửa một số vật liệu sản  
xuất sạch... Loại nước này lấy nguồn từ nước sạch và nước phát sinh hầu như vẫn là  
nước sạch, có chứa một ít bụi bẩn.  
1.1.2. Đặc tính nước thải công nghiệp  
Do nước thải được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau trong quá trình sản  
suất như làm nguội sản phẩm, làm mát máy, vận chuyển nguyên vật liệu, làm dung  
môi, các quá trình giặt, làm sạch khí…nên nước thải công nghiệp bị nhiễm bẩn bởi  
nguyên liệu rơi vãi, các hóa chất tham gia sản xuất. Nước thải công nghiệp có thể  
chứa chất tan, các chất vô cơ, các chất hữu cơ, có thể mang tính kiềm hoặc axit,  
không màu hoặc có màu và có thể chứa dầu mỡ cũng như các chất độc hại.  
Đặc tính của nước thải công nghiệp của mỗi loại hình sản xuất là khác nhau.  
Bảng dưới đây thể hiện đặc tính nước thải công nghiệp của một số loại hình sản  
xuất thường gặp:  
5
     
Bảng 1.1: Đặc tính nước thải công nghiệp của một số loại hình sản xuất thường gặp  
STT Loại hình sản xuất công nghiệp  
Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng  
COD, BOD, SS, dung dịch Sulfit, NH3,  
cặn hòa tan, vi khuẩn  
1
2
3
Giấy và bột giấy  
Thịt, sữa và các sản phẩm từ thịt  
sữa  
pH, BOD, chất rắn hòa tan, cặn lắng,  
NH3, NO3, dầu mỡ, vi khuẩn  
pH, BOD, COD, SS, cặn hòa tan, Cl, dầu  
mỡ, vi khuẩn.  
Chế biến hải sản  
4
5
Trại chăn nuôi gia súc, gia cầm  
Đường  
BOD, cặn hòa tan, N, P, vi khuẩn  
pH, BOD, COD, SS, NO3, vi khuẩn  
BOD, COD, N, chất hoạt động bề mặt,  
S, phenol, dầu mỡ, Cr  
6
7
Cao su  
BOD, COD, SS, cặn hòa tan, màu,  
cacbon hữu cơ.  
Ngâm và gỗ tấm  
BOD, COD, SS, màu, dầu mỡ, kim loại  
nặng (Cu, Zn, Cr, …)  
8
9
Dệt nhuộm  
Xi măng  
Mạ điện  
pH, SS, nhiệt, cặn hòa tan  
Kim loại nặng (Cu, Zn, Ni,…), axit, SS,  
cặn hòa tan  
10  
11  
12  
Nhựa và vật liệu tổng hợp  
Thuộc và chế biến da  
BOD, COD, SS, nhiệt, kim loại nặng  
BOD, COD, SS, kiềm, màu, độ cứng  
NaCl, SO2, S, amoni, dầu mỡ, vi khuẩn  
pH, BOD, COD, SS, dầu mỡ, chất hoạt  
động bề mặt  
13  
14  
15  
Xà phòng và chất tẩy rửa  
Hóa chất hữu cơ, vô cơ  
Kính  
pH, BOD, COD, SS, cặn hòa tan, nhiệt  
pH, BOD, SS, cặn hòa tan, Cl, NH3, độ  
đục, nhiệt, phenol, dầu mỡ  
(Nguồn: [30])  
6
 
Đặc tính nước thải được xác định qua đo đạc, lấy mẫu phân tích. Đặc tính  
nước thải cho phép đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải và là những thông số  
cần thiết để lựa chọn phương pháp xử lý và thiết kế tính toán các thiết bị xử lý.  
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn và đặc tính của nước thải của một số ngành sản xuất:  
Tiêu chuẩn,  
Các chất gây ô  
nhiễm  
Nồng độ  
(kg/m3)  
0,5  
Ngành sản xuất  
m3/tấn SP  
Amoniac  
Sau làm sạch  
Đồng  
Nitric  
1,0  
Tới 1  
0,8  
bằng đồng –  
0,17  
1,17  
amoniac  
hydrocacbonat  
Amoniac  
Amoniac:  
Với hơi  
Metanol và  
fomandehit  
Dioxit cacbon  
Amoniac  
0,1  
ngưng tụ  
0,16  
0,1  
Cacbamic (với hai cốc ngưng  
tụ)  
0,45  
0,06  
Cacbamit  
1,0  
Axit nitric (sau lò thổi – tận  
dụng phế liệu)  
Cacbon dioxit  
0,16  
Canxi sunfat  
Canxi clorua  
Magie clorua  
Natri clorua  
3,0  
Nitrat amoni (NH4NO3) (sau  
loại muối khoáng của nước  
bằng trao đổi ion)  
2,62  
1,56  
5,46  
0,08  
1,0  
Metanol (sản phẩm đáy hệ  
thống chưng luyện)  
Metanol  
2,0  
Hạt rắn lơ lửng  
Canxi clorua  
Canxi sunfat  
Natri clorua  
20 – 24  
110 – 120  
0,7 – 0,8  
50 – 60  
Xôđa nung  
8,0 – 10  
7
 
Amoni hydroxit  
Axit flosilic  
0,1 – 0,12  
0,1  
Supephotphat kép:  
Axit photphoric  
Canxi sunfat  
Các hạt lơ lửng  
Axit photphoric  
Axit flosilic  
0,5 – 0,6  
60 – 70  
35 – 40  
3 – 4  
0,06 – 0,08  
Sau sấy axit photphoric  
0,08 – 0,12  
12 – 13  
Sau tạo hạt  
23 – 25  
Đến 0,01  
Axit clohydric  
Axit clohydric  
Axit sunfuric, axit  
nitric và  
Nitrobenzen  
50 – 60  
1,0 – 2,0  
nitrobenzen  
Nitric nitrat  
5,0  
1,5  
Axit ađipic HOOC – (CH2)4 –  
8,0  
COOH  
Natri oxalat  
Nguồn: [31]  
1.1.3. Tính chất nước thải công nghiệp [32]  
1.1.3.1. Tính chất vật lý  
Tính chất vật lý của nước thải được xác định dựa trên các chỉ tiêu màu sắc,  
mùi, nhiệt độ và lưu lượng.  
a. Màu sắc  
-
Màu của nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường có màu xám  
vẩn đục. Màu sắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi đó  
sẽ có màu đen sẫm.  
-
Ảnh hưởng: mất mỹ quan, nó có thể làm cản trở khả năng khuếch tán của  
ánh sáng vào nguồn nước gây ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của hệ thủy sinh  
thực vật.  
b. Mùi  
8
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 111 trang yennguyen 20440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Đánh giá chất lượng và độc tính nguồn nước của một số lưu vực tiếp nhận nước thải công nghiệp bằng phương pháp sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_danh_gia_chat_luong_va_doc_tinh_nguon_nuoc_cua_mot_so.pdf