Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại Nhà máy cốc hóa Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------------------  
VŨ THỊ NGỌC MAI  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI  
VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM  
TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 – 2018  
THÁI NGUYÊN – 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------------------  
VŨ THỊ NGỌC MAI  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI  
VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM  
TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Lớp  
: K46 - KHMT – N01  
: 2014 – 2018  
Khóa học  
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Văn Điền  
THÁI NGUYÊN – 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, quan sát, nghiên cứu và ứng  
dụng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế các công tác quản lý môi  
trường của các nhà máy sản xuất.  
Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày về những vấn đề  
mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan  
trọng giúp các giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực  
tập của mỗi sinh viên.  
Để hoàn thành báo cáo thực tập này trong thời gian thực tập tại Nhà  
máy Cốc Hóa-Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên em xin trân trọng gửi  
lời cảm ơn sâu sắc đến:  
- Các thầy cô giáo giảng dạy của Khoa Môi trường -Trường Đại Học  
Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên  
ngành về môi trường và các vấn đề cấp bách về môi trường hiện nay.  
- Thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Điền giáo viên trực tiếp hướng dẫn em  
trong đợt thực tập này đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong quá trình thực  
tập, xây dựng báo cáo.  
- Các cán bộ công nhân viên, đặc biệt là bác Đào Đại Dương đang công  
tác tại Phòng Kỹ thuật Công Nghệ - Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ phần  
Gang thép Thái Nguyên đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp xúc  
với công việc môi trường của cơ quan trong thời gian thực tập vừa qua, và  
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày  
tháng năm 2018  
Sinh viên thực tập  
Vũ Thị Ngọc Mai  
 
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Trang  
 
iv  
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Chữ viết tắt  
BOD  
Nội dung viết tắt  
Nhu cầu oxy sinh học  
Cán bộ công nhân viên  
Nhu cầu oxy hóa học  
Nồng độ oxy hòa tan  
Quy chuẩn môi trường  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn môi trường  
1
2
3
4
5
6
7
8
CBCNV  
COD  
DO  
QCMT  
QCVN  
TCVN  
TCMT  
 
v
MỤC LỤC  
Trang  
 
vi  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời  
sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất, nước và  
môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái  
sinh thế giới hữu cơ (tham gia vào quá trình quang hợp). Trong quá trình trao  
đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với  
sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai  
trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.  
Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời  
sống tinh thần cho cộng đồng dân cư. Trong sản xuất công nghiệp, nước đóng  
vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu  
cầu con người. Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có  
vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ  
thoáng khí trong đất...  
Nhà máy Cốc Hóa là đơn vị thành viên thuộc Công ty Cổ phần Gang  
thép Thái Nguyên, được thành lập ngày 06/9/1963. Sau hơn 1 năm được  
thành lập, với tinh thần khẩn trương CBCNV Xưởng luyện Cốc (Nay là nhà  
máy Cốc Hóa) vừa triển khai chuẩn bị cho sản xuất vừa gia công sấy lò đảm  
bảo yêu cầu kỹ thuật. Để đạt được các tiêu chuẩn trên cũng như dần nâng cao  
sản phẩm thì sự hoạt động của nhà máy cũng có ảnh hưởng xấu đến môi  
trường nước. Trước khi thải ra môi trường thì nồng độ các chất trong nước  
thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép nên trước khi xả ra môi trường nhà máy đã  
phải dùng dây chuyền làm sạch nước sao cho đủ tiêu chuẩn cho phép để thải  
ra môi trường.  
   
2
Xuất phát nguyện vọng của bản thân và sự nhất trí của khoa Khoa  
Học Môi Trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của  
thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Điền, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:  
“ Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp  
giảm thiểu ô nhiễm tại nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên”.  
1.2. Mục đích của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải.  
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
-Thông qua nghiên cứu đề tài nắm được hiện trạng chất lượng nước  
thải của nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên.  
-Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải.  
-Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy.  
-Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi  
trường nước.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
-Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: giúp bản thân em có  
cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp  
em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện kĩ năng tổng hợp và  
phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.  
-Ý nghĩa trong thực tiễn:  
+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt  
động sản xuất đến môi trường. Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử  
lý nước thải.  
       
3
+ Cảnh cáo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước  
do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến  
môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực quanh nhà máy.  
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, đánh giá chất lượng nước  
Khái niệm môi trường  
Trong “ Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2014”, Chương 1,  
Điều 1 xác định : “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất  
nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng  
tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. [8]  
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có  
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,  
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.  
Tùy theo nội dung nghiên cứu môi trường sống mà môi trường được  
phân ra 3 loại chính: môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội, môi trường  
nhân tạo:  
- Môi trường thiên nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên : vật lý, hóa  
học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngƣời, hoặc chịu  
sự chi phối của con người.  
- Môi trường xã hội: là các mối quan hệ của con người thông qua giao  
tiếp trao đổi mua bán… tạo nên mối quan hệ qua thời gian và tạo nên phát  
triển của các cá nhân và cộng đồng của con người.  
- Môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả những nhân tố vật lý, sinh học,  
xã hội con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người.  
Chức năng của môi trường:  
1. Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật  
2. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời  
sống và sản xuất của con người.  
     
5
3. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra  
trong quá trình sống.[9]  
4. Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người  
5. Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài  
Tiêu chuẩn môi trường:  
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 : “ Tiêu chuẩn môi  
trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dung làm căn  
cứ để quản lý môi trường.[8]  
Khái niệm ô nhiễm môi trường  
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi  
trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy  
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến  
con người và sinh vật”.[8]  
Ô nhiễm môi trường nước  
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước  
không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nha, vượt quá tiêu chuẩn cho  
phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.[9]  
Như vậy, sự gây ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần  
và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con  
người và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá  
một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một  
số bệnh cho người. “Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người  
gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc  
sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động  
vật nuôi cũng như các loài hoang dại”.  
Việc thải các chất thải hoặc nước thải vào môi trường nước sẽ gây ra ô  
nhiễm nước về vật lí, hóa học, hữu cơ, nhiệt hoặc phóng xạ. Việc thải đó phải  
6
không được gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng và phải tính đến khả  
năng đồng hóa các chất thải của nước (khả năng pha loãng, tự làm sạch...).  
Những hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng, những biện pháp xử lí nước  
đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề này.  
Đánh giá chất lượng nước  
Các thông số lý học:  
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong  
ngồn nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng  
nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxi hòa tan.  
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, là yếu tố môi  
trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật  
trong nước.  
Các thông số hóa học:  
+ BOD: Là lượng oxi cần thiết để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ  
trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời gian  
+ COD: Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các hợp chất hóa học trong nước.  
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy các chất có  
chưa Nitơ có trong nước thải.  
Các yếu tố kim loại nặng: Các kim loại nặng ở hàm lượng nhỏ thì  
chúng là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của các loài động, thực vật nhưng  
khi ở hàm lượng lớn chúng là nguyên nhân gây độc hại cho sinh vật và con  
người thông qua chuổi mắt xích thức ăn.  
Các thông số sinh học:  
+ Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường,  
xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.[10]  
2.1.2. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải  
- Khái niệm nước thải:  
 
7
Nước thải: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã qua sử dụng hoặc  
được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối  
với quá trình đó [9].  
- Khái niệm nguồn nước thải:  
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra  
chúng. Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công  
nghệ xử lý:  
+ Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt  
động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.  
+ Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước  
thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là  
chủ yếu.  
+ Các hoạt động nông nghiệp: Nước thải từ các chuồng trại chăn nuôi,  
các loại thuốc trừ sâu, các loại thuốc diệt cỏ, các loại thuốc diệt nấm...  
+ Nước chảy tràn: Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa, rửa đường xá.  
+ Hoạt động tàu thuyền: Dầu mỏ và các chất thải từ tàu thuyền  
2.1.3. Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước  
Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, cần căn cứ vào:  
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước - Cộng hòa  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005  
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.  
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước  
CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu  
lực ngày 1/1/2013. - Nghị định số 149/ 2004/NĐ – CP Quy định việc cấp  
phép thăm dò, khai thác, sử dụng, tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.  
- Nghị định số 21/2008/NĐ- CP sửa đổi bổ sung nghị định  
80/2006/NĐ- CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của  
luật bảo vệ môi trường.  
 
8
- Nghị định 117/2009/NĐ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực  
bảo vệ môi trường.  
Các Quy Chuẩn Việt Nam:  
- QCVN 40: 2011/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
công nghiệp.  
- QCVN 50: 2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng  
nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.  
- QCVN 52: 2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
Công nghiệp sản xuất thép.  
- QCVN 08: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước mặt  
- QCVN 09: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước ngầm.  
- QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước  
thải sinh hoạt.  
- QCVN 01: 2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước ăn uống.  
- QCVN 02: 2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước sinh hoạt.  
Các Tiêu Chuẩn Việt Nam:  
- TCVN 5944- 1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.  
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989 Chất lượng nước – Xác định nhu  
cầu oxy hóa học.  
- TCVN 6772:2000 Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt giới hạn ô  
nhiễm cho phép.  
- TCVN 6980: 2001 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước thải công  
nghiệp thải vào các lưu vực sông dùng cho cấp nước sinh hoạt.  
9
- TCVN 6981: 2001 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước thải công  
nghiệp thải vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
2.2. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam  
2.2.1. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới  
Hiện nay đường thủy và sông ngòi nói chung ở Châu Âu đều nhiễm  
độc, nhất là từ các hợp chất hữu cơ chứa flo. Nguyên nhân là dọc hai bên bờ  
sông có nhiều nhà máy, xí nghiệp hóa chất, như ở sông Ranh chẳng hạn. Ở Hà  
Lan người ta đã phát hiện ra loại nông dược độc hại và những chất ô nhiễm  
(Micropolluant) trong nước uống bắt nguồn từ sông Ranh.[16]  
Ô nhiễm nước do nitrat (NO3) từ nông nghiệp là vấn đề quan trọng.  
Nông nghiệp hiện đại ngày nay sử dụng quá nhiều phân hóa học (nhất là phân  
đạm). Khoảng chừng 20 năm qua, lượng NO3- đã khuyếch tán trong đất và  
gây ô nhiễm nước, ngày càng nhiều nguồn nước có lượng NO3- quá mức quy  
định. Song điều nguy hiểm hơn nữa là ở vùng nông thôn thường có dư lượng  
thuốc bảo vệ thực vật quá cao.[16]  
Tại các nguồn nước ở các khu công nghiệp thì nồng độ của các chất có  
hại vượt quá liều lượng cho phép bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ khó bị phân  
giải trong tự nhiên. Chúng có thể nổi trên mặt nước, lơ lửng hoặc lắng sâu  
dưới đáy và tan trong nước.  
Ở các đô thị của các nước đang phát triển thì 95% cống rảnh không  
được xử lý nước thải và đã xả ra các cánh đồng lân cận.  
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều bị ô nhiễm nước ở các  
mức độ khác nhau.  
Nước sạch đang dần cạn kiệt, sự biến mất của sông suối ao hồ là lời  
cảnh báo. Nếu không biến mất, chúng cũng sẽ bị ô nhiễm đến mức mà con  
người và muôn loài không thể sinh sống. 2/3 dân số trên thế giới sẽ đối mặt  
   
10  
với tình trạng khan hiếm nước vào năm 2025, sau đây là những con số biết  
nói khác:  
Tính trên toàn thế giới, gần 1,1 tỉ người không thể tiếp cận được nguồn  
nước sạch uống được, và cứ 6 người thì có 1 người, tức khoảng 2,8  
triệu người chịu ảnh hưởng của tình trạng thiếu nước.  
Trong khi châu Phi chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất với 358  
triệu người không có nước sạch. Con số này tại các nước phát triển là 9  
triệu người.  
82% người sống tại vùng nông thôn thiếu nước dùng, trong khi con số  
này tại vùng đô thị là 18%.  
Tại các quốc gia kém và đang phát triển, gần 1 tỉ phụ nữ và trẻ em phải  
đi bộ gần 6 km mỗi ngày để lấy nước, trong khi họ cũng cần thời gian để  
kiếm thêm thu nhập, chăm sóc gia đình và dạy dỗ con cái.  
Mỗi năm toàn thế giới lãng phí 24 tỉ USD để khai thác nước.  
Khoảng 2,5 tỉ người không có nhà vệ sinh để sử dụng, do đó  
hơn 2.300 người chết vì bệnh do nguồn nước bẩn.  
Nếu các cơ sở cung cấp nước, vệ sinh chuẩn được xây dựng rộng rãi  
khắp thế giới thì gánh nặng bệnh tật sẽ giảm xuống 10%.  
Tại các nước nghèo, gần như 8 – 10 giường bệnh thì có 1 người mắc  
bệnh liên quan đến ô nhiễm nguồn nước.  
1 trong 5 đứa trẻ qua đời ở độ tuổi dưới 5 do khủng hoảng nước trên  
toàn thế giới.  
Các khu vực chịu ảnh hưởng tồi tệ nhất trên thế giới là sa mạc Sub  
Saharan tại châu Phi, nơi cư trú của 37% số người chịu ảnh hưởng của cuộc  
khủng hoảng nước, chưa đến 1 trong 3 người có thể sử dụng nhà vệ sinh, và  
nguy cơ trẻ con chết vì tiêu chảy cao gấp 500 lần so với châu Âu.  
11  
Gần 90% nước thải tại các nước đang phát triển chảy ra sông, hồ, vùng  
ven biển mà chưa qua xử lý: gây nguy hại cho sức khỏe, an toàn thực phẩm và  
nguồn nước sạch.[14]  
2.2.2. Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam  
Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là rất đa dạng và phong phú,  
bao gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo  
như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các  
túi nước ngầm. Theo chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020,  
Việt Nam có khoảng 2,377 con sông lớn nhỏ có chiều dài từ 10km trở lên, trong  
đó có 109 sông chính. Trong số này có 9 sông là Sông Hồng, sông Thái Bình,  
sông Bằng Giang-Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia-Thu Bồn, sông Ba,  
sông Đồng Nai, sông Cửu Long và bốn nhánh sông là sông Đà, sông Lô, sông  
Sê San, sông Srê Pok đã tạo nên một lưu vực trênm10.000 km2, chiếm khoảng  
93% tổng diện tích của mạng lưới sông ngòi Việt Nam. Bên cạnh đó, Việt Nam  
có rất nhiều các loại hồ tự nhiên , hồ đập, đầm phá, vực nước có kích thước khác  
nhau tùy thuộc vào mùa. Một số hồ lớn được biết đến như hồ Lawcsk rộng 10  
km2 tại tỉnh Đắk Lắk, Biển Hồ rộng 2,2 km2 ở Gia Lai, hồ Ba Bể rộng 5 km2 tại  
Bắc Kạn và hồ Tây rộng 4,5 km2 tại Hà Nội. Các đầm phá lớn thường gặp ở cửa  
sông vùng duyên hải miền trung như Tam Giang, Cầu Hai và Thị Nại. Việt Nam  
còn có hàng ngàn hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên đến 26 tỷ m3 nước. Sáu  
hồ lớn nhất có sức chứa trên 1 tye m3 đang được sử dụng để khai thác thủy điện  
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ và Ya Ly. Nhiều hồ và đập  
nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu như: Cấm Sơn- Bắc Giang, Kẻ  
Gỗ- Hà Tĩnh...  
Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt là ở  
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất  
ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng  
 
12  
sinh thái và đa dạng sinh học đất ngập nước. Tiêu biểu như hồ Ba Bể, đất  
ngập nước Xuân Thủy, Tiền Hải, Bàu Xấu, Cần Giờ và Chàm Chim.  
Mặc dù tài nguyên nước của Việt Nam có trữ lượng dồi dào, nhưng trên  
thực tế nguồn nước có thể sử dụng ngay lại có hạn vì phân bố không đều.  
Nhiều vùng bị thiếu nước sạch để sinh hoạt do ô nhiễm, lũ lụt, sạt lở đất, hạn  
hán... Chất lượng nước cũng bị suy giảm nghiêm trọng đã hủy hoại môi  
trường sống và đẩy con người đến gần các rủi ro nguy hiểm. Ước tính khoảng  
37% lượng nước mất đi do lãng phí, thậm chí có nơi lên đến 50%. Nguyên  
nhân là một phần hệ thống tưới tiêu của Việt Nam được xây dựng từ thập kỷ  
60, 70 của thế kỷ trước đến nay đã bị xuống cấp và hư hỏng nặng. Trong khi  
đó hệ thống tưới tiêu hiện nay chỉ có khả năng cung cấp nước cho khoảng 50-  
60% theo yêu cầu.  
Trong những năm gần đây, việc quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam  
được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơ chế, góp  
phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Luật Tài nguyên nước đã  
được chính thức ban hành từ năm 1998 và các văn bản hướng dẫn pháp quy  
tiếp theo, đã cung cấp các quy định về quản lý, điều hành, lưu trữ, khai thác  
và sử dụng tài nguyên nước đã khuyến khích được quá trình phi tập trung hóa,  
đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của các thành phần ngoài nhà nước trong việc  
khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, cung cấp nước sinh hoạt và nước  
tưới tiêu.  
Đặc biệt, Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XIII,  
kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6.2012. Luật này quy định việc điều tra cơ  
bản tài nguyên nước, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng  
chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, quản lý nhà nước về tài  
nguyên nước trên lãnh thổ Việt Nam. Tài nguyên nước quy định trong Luật  
này bao gồm nước mưa, nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất. Riêng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 15920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại Nhà máy cốc hóa Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_thai_va_de_xua.pdf