Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cà phê vối, cà phê chè chất lượng cao cho vùng Tây Nguyên

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ PHÊ VỐI, CÀ PHÊ  
CHÈ CHẤT LƢỢNG CAO CHO VÙNG TÂY NGUYÊN  
Đinh Thị Tiếu Oanh, Nguyễn Thị Thanh Mai, Trần Anh Hùng, Nguyễn Đình Thoảng,  
Lại Thị Phúc, Vũ Thị Danh, Nông Khánh Nƣơng, Lê Văn Bốn, Lê Văn Phi và ctv  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao  
cho Việt Nam, năm 2016 xuất khẩu cà phê đạt 1,78 triệu tấn với kim ngạch 3,34 tỷ USD,  
tăng 32,8% về lƣợng và 24,9% về trị giá so với năm 2015 (Bộ Công Thƣơng, 2017). Mặc  
dù, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta hàng đầu thế giới nhƣng chất lƣợng cà  
phê của Việt Nam còn thấp do một số yếu tố nhƣ: thu hoạch vào mùa mƣa, thiếu sân phơi,  
công nghệ chế biến sau thu hoạch chƣa đảm bảo làm cho hạt cà phê nhân bị mốc, đen,  
mọt, ..., các giống cà phê vối sản xuất đại trà có kích cỡ hạt nhỏ đã ảnh hƣởng đến giá trị  
xuất khẩu của ngành cà phê Việt Nam. Bên cạnh cà phê vối thì cà phê chè của nƣớc ta  
hiện nay chủ yếu đƣợc trồng bằng giống Catimor và chiếm trên 95% diện tích, phần còn  
lại là một số giống khác. Giống Catimor sinh trƣởng khỏe, thích ứng rộng, năng suất cao.  
Tuy nhiên vẫn có một số hạn chế nhƣ hạt nhỏ, ngắn, phẩm vị nƣớc uống còn thiên về cà  
phê vối. Do đó cần phải có những giống cà phê chè mới có năng suất, chất lƣợng cao,  
kháng bệnh gỉ sắt, thay thế diện tích cà phê Catimor. Xuất phát từ tình hình thực tế trong  
sản xuất, để tăng tính cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam thì cần phải tập trung nghiên  
cứu các vật liệu giống cà phê năng suất cao, chất lƣợng tốt nhằm nâng cao giá trị xuất  
khẩu trên thị trƣờng thế giới.  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI) trong thời gian qua  
đã nghiên cứu và chọn lọc đƣợc 11 dòng vô tính cà phê vối mới để sản xuất và phục vụ  
cho tái canh cà phê tại các tỉnh vùng Tây Nguyên. Các giống mới có tiềm năng năng suất  
cao, chất lƣợng cà phê nhân vƣợt trội so với giống cũ, đặc biệt là 03 dòng vô tính có tầm  
chín trung bình TR4, TR9, TR11; 02 dòng vô tính chín muộn TR14, TR15; 01 giống cà  
phê vối lai TRS1có năng suất và chất lƣợng tƣơng đƣơng với các dòng vô tính. Bên cạnh  
đó, WASI cũng đã nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo và chọn lọc đƣợc 6 giống cà phê chè  
mới. Trong đó các giống TN1, TN2 đã đƣợc công nhận giống chính thức, giống TN6,  
TN7, TN9 và THA1 đƣợc công nhận cho sản xuất thử.  
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.1. Nghiên cứu chọn lọc các dòng vô tính cà phê vối TR4, TR9, TR11.  
2.2. Nghiên cứu chọn lọc các dòng vô tính cà phê vối chín muộn TR14, TR15.  
2.3. Nghiên cứu chọn tạo giống cà phê vối lai TRS1.  
2.4. Nghiên cứu chọn tạo các giống cà phê chè lai TN (con lai F1).  
2.5. Nghiên cứu chọn lọc giống cà phê chè thuần THA1.  
III. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ PHÊ CHO  
VÙNG TÂY NGUYÊN  
3.1.1. Kết quả khảo nghiệm các giống (dòng vô tính) cà phê vối TR4, TR9, TR11  
Qua kết quả khảo nghiệm giống tại các vùng trồng chính cho thấy: Tại Đắk Lắk,  
năng suất trung bình 3 vụ vào giai đoạn kinh doanh của 3 giống khá cao, đạt trên 6,5  
tấn nhân/ha, trong đó giống nổi bật cho năng suất cao nhất đó là TR4 (7,3 tấn  
nhân/ha). Khối lƣợng 100 nhân và kích thƣớc hạt của 3 giống đạt khá cao: giống TR4  
và TR11 có khối lƣợng 100 nhân đạt 18,3 - 18,4 g; riêng giống TR9 đạt 22,5 g. Tỷ lệ  
hạt trên sàng 16 các giống đạt trên 80%; trong đó giống TR9 đạt 94,3%. Các giống cà  
phê vối mới chọn lọc đều không bị nhiễm bệnh gỉ sắt.  
Bảng 1. Năng suất, chất lƣợng và chỉ số bệnh gỉ sắt của 3 giống cà phê vối  
nổi trội khảo nghiệm tại các tỉnh Tây Nguyên  
Năng suất  
TB 3 vụ  
Tỷ lệ  
Khối lƣợng  
100 nhân  
Tỷ lệ hạt  
trên sàng  
16 (%)  
Địa  
điểm  
Chỉ số bệnh  
gỉ sắt (%)  
Tên  
giống  
Tƣơi/  
nhân  
(tấn /ha)  
7,3  
(g)  
TR4  
TR9  
TR11  
TR4  
TR9  
TR11  
TR4  
TR9  
TR11  
4,0  
4,3  
4,2  
4,2  
4,5  
4,4  
3,9  
4,0  
4,0  
18,4  
22,5  
18,3  
17,3  
21,0  
18,7  
20,6  
29,6  
21,8  
80,0  
94,3  
88,2  
73,2  
85,0  
75,0  
83,9  
96,2  
90,8  
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
Đắk  
Lắk  
6,7  
6,6  
5,2  
Gia  
Lai  
4,8  
4,9  
5,2  
Lâm  
Đồng  
4,8  
5,0  
Tại Gia Lai, năng suất trung bình 3 vụ của giống TR9 và TR11 tƣơng đƣơng  
nhau (4,8 - 4,9 tấn nhân/ha), TR4 có năng suất cao hơn đạt 5,2 tấn/ha. Khối lƣợng 100  
nhân đạt 17,3 - 21,0 g; tỷ lệ trên sàng 16 đạt trên 70%. Các dòng đều kháng cao đối  
với bệnh gỉ sắt.  
Các giống TR4, TR9, TR11 trồng tại Lâm Đồng có năng suất trung bình 3 vụ từ  
4,8 - 5,2 tấn/ha; trong đó TR4 cho năng suất cao hơn. Các giống khi trồng trong điều  
kiện Lâm Đồng có kích thƣớc hạt rất lớn, hạt loại R1 (hạt trên sàng 16) đạt trên 83%,  
khối lƣợng 100 nhân đạt trên 20 g, đặc biệt giống TR9 có tỷ lệ hạt trên sàng 16 đạt  
96,2%, khối lƣợng 100 nhân đạt 29,6 g. Các giống đều không bị nhiễm bệnh gỉ sắt.  
Qua kết quả khảo nghiệm trên cho thấy: 3 DVT cà phê vối TR4, TR9, TR11 là  
các giống có năng suất cao, chất lƣợng cà phê nhân cải thiện đáng kể so với các giống  
trƣớc đây cũng nhƣ giống đang sản xuất đại trà, không bị nhiễm bệnh gỉ sắt và thích  
ứng tốt tại nhiều vùng trồng trên địa bàn Tây Nguyên.  
3.1.2. Kết quả khảo nghiệm các dòng vô tính cà phê vối chín muộn TR14, TR15  
Bảng 2. Năng suất các giống cà phê vối chín muộn TR14, TR15 (trung bình 4 vụ)  
Năng suất (tấn nhân/ha)  
Lâm  
Đồng  
Trung  
bình  
giống  
Thời gian từ lúc  
ra hoa đến thu  
hoạch (tháng)  
Giống  
Đắk Lắk  
Gia Lai  
TR14  
TR15  
5,63  
5,30  
5,42  
4,67  
5,25  
5,15  
5,19  
5,15  
4,46  
5,02  
4,93  
4,90  
5,06  
4,46  
4,84  
5,24  
5,13  
5,21  
4,58  
12  
12  
10  
11  
TR16  
TR6 (Đ/C)  
TB  
Các giống cà phê vối chín muộn TR14, TR15 vào giai đoạn kinh doanh có thời  
điểm chín tập trung vào tháng 1 và tháng 2 năm sau. Ở 3 địa điểm khảo nghiệm, các  
giống cà phê vối chín muộn có năng suất trung bình 4 vụ đạt từ 5,13 - 5,24 tấn  
nhân/ha; cao hơn giống đối chứng TR6 chỉ đạt 4,58 tấn nhân/ha.  
Bảng 3. Phẩm cấp hạt và khả năng kháng bệnh gỉ sắt của các giống cà phê vối  
chín muộn  
Địa  
điểm  
Khối lƣợng Tỷ lệ hạt >sàng  
Tỷ lệ  
tƣơi/nhân  
CSB gỉ sắt  
DVT  
TR14  
100 nhân (g)  
số 16 (%)  
(%)  
20,9  
97,8  
4,3  
4,2  
4,3  
4,3  
4,2  
4,2  
4,3  
4,4  
4,3  
4,3  
4,3  
4,5  
0
0,1  
0
TR15  
24,9  
98,1  
Đắk Lắk  
TR16  
20,0  
94,3  
TR6 (Đ/C)  
TR14  
19,4  
92,7  
0
20,5  
95,4  
0
TR15  
22,0  
97,9  
0
Gia Lai  
TR16  
19,1  
93,2  
0
TR6 (Đ/C)  
TR14  
18,4  
91,5  
0
22,4  
95,7  
0
TR15  
23,5  
96,3  
0
Lâm  
Đồng  
TR16  
20,2  
91,2  
0
TR6 (Đ/C)  
19,2  
90,0  
0
Chất lƣợng hạt cà phê nhân của các dòng cà phê vối chín muộn khá tốt, khối  
lƣợng 100 nhân ở cả 3 vùng đạt từ 19,1 - 24,9 g, cao hơn hẳn so với dòng đối chứng  
TR6 chỉ đạt từ 18,4 - 19,4 g. Ở các địa điểm khảo nghiệm khối lƣợng 100 nhân đƣợc  
sắp xếp theo chiều giảm dần nhƣ sau: Lâm Đồng > Đắk Lắk > Gia Lai. Các dòng cà  
phê vối chín muộn TR14, TR15 có tỷ lệ hạt trên sàng 16 (hạt loại 1) tại các vùng khảo  
nghiệm đạt 95,4 - 98,1% cao vƣợt trội so với giống đối chứng TR6 chỉ đạt dƣới 93%.  
Tỷ lệ tƣơi/nhân thấp, biến thiên trong khoảng 4,2 - 4,5.  
Bảng 4. Chất lƣợng nƣớc uống của các giống cà phê vối  
chín muộn tại Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk  
Mùi hƣơng  
Mùi vị  
(Flavour)  
Khá  
Axít  
Thể chất  
(Body)  
Tốt  
DVT  
TR14  
Xếp loại  
Tốt  
(Aroma)  
(Acidity)  
Trung bình  
Đặc trƣng  
TR15  
Đặc trƣng  
Đặc trƣng  
Đặc trƣng  
Khá  
Khá  
Khá  
Trung bình  
Trung bình  
Trung bình  
Tốt  
Tốt  
Tốt  
Tốt  
Tốt  
Tốt  
TR16  
TR6 (đ/c)  
Ngoài việc đánh giá chất lƣợng cà nhê nhân sống, kết quả thử nếm cà phê tách  
cho thấy: mùi vị và thể chất của các mẫu đánh giá đều tốt, hƣơng vị nƣớc uống đặc  
trƣng, độ chua đạt trung bình và đƣợc đánh giá tổng thể là rất tốt. Đây là đặc điểm nổi  
trội của các dòng cà phê vối chín muộn đang rất đƣợc chú trọng hiện nay.  
3.1.3. Kết quả khảo nghiệm giống cà phê vối lai tổng hợp TRS1  
Bên cạnh công tác chọn lọc dòng vô tính, do nhu cầu tái canh cà phê ngày càng  
nhiều, yêu cầu lƣợng cây giống lớn, nếu các giống chỉ đƣợc nhân bằng phƣơng pháp  
vô tính thì không thể đáp ứng đủ. Do vậy, trong những năm qua WASI đã tiến hành  
nghiên cứu, xác định các tổ hợp bố mẹ tốt để lai tạo theo hƣớng tạo hạt giống lai tổng  
hợp, kết quả đã lai tạo và chọn lọc đƣợc giống cà phê vối lai TRS1. Giống TRS1 là sản  
phẩm hạt lai từ các dòng vô tính chọn lọc (TR4, TR9, TR11, TR12), đƣợc nhân giống  
bằng hạt, hệ số nhân cao, hạ giá thành sản xuất cây giống. Giống TRS1 đã đƣợc công  
nhận giống chính thức năm 2015 (Quyết định số 324/QĐ-TT-CCN, ngày 05/11/2015).  
Bảng 6. Một số đặc trƣng chính của giống TRS1 tại các vùng khảo nghiệm  
Năng suất  
(tấn  
nhân/ha) nhân (g)  
Khối  
Tỷ lệ hạt  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ bệnh  
gỉ sắt (%)  
TT  
Tỉnh  
lƣợng 100 trên sàng  
Tƣơi/nhân  
16 (%)  
90,9  
1
2
3
4
Đắk Lắk  
Gia Lai  
4,05  
4,57  
4,43  
3,59  
4,31  
20,8  
19,3  
18,2  
17,9  
19,1  
4,6  
4,7  
4,5  
4,7  
4,6  
5,4  
2,4  
84,1  
Đắk Nông  
Lâm Đồng  
85,7  
12,4  
8,8  
80,6  
Trung bình  
85,3  
7,2  
Tăng so với đối  
chứng (%)  
50,2  
25,4  
27,7  
5,4  
Kết quả đánh giá các mô hình sản xuất thử giống cà phê vối lai TRS1 tại các  
vùng cho thấy: mức năng suất trung bình của giống TRS1 qua 2 vụ kinh doanh tại các  
tỉnh vùng Tây Nguyên đạt trung bình 4,31 tấn nhân/ha; khối lƣợng 100 nhân đạt trung  
bình 19,1 g; tỷ lệ hạt trên sàng 16 (hạt loại 1) đạt trung bình 85,3%; tỷ lệ tƣơi nhân đạt  
4,6 và mức nhiễm bệnh gỉ sắt trung bình đến nặng chiếm 7,2%. Giống TRS1 tỏ ra  
thích ứng tốt và có năng suất, kích thƣớc hạt cũng nhƣ các tính trạng khác tốt hơn hẳn  
giống sản xuất đại trà tại các vùng sản xuất thử thuộc các tỉnh Tây Nguyên.  
3.2. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cà phê chè  
3.2.1. Kết quả khảo nghiệm các giống cà phê chè lai mới TN6, TN7, TN9  
Bảng 7. Năng suất của các giống cà phê chè lai TN triển vọng (Trung bình 2 vụ  
2014 - 2015)  
Tỷ lệ tƣơi/nhân  
Năng suất (tấn nhân/ha)  
NS  
TB  
Giống  
Đắk Kon Lâm Phủ Sơn Đắk Kon Lâm Phủ Sơn  
Lắk Tum Đồng Quỳ La Lắk Tum Đồng Quỳ La  
TN6  
TN7  
TN9  
5,5 6,4  
5,6 5,6  
5,5 5,6  
5,3  
5,7  
5,6  
5,6  
5,5 5,5 2,56 2,84 4,11 3,27 2,27  
5,6 6,1 2,57 3,19 4,07 2,93 2,30  
5,9 6,2 2,76 3,26 4,42 2,80 2,42  
6,8 6,2 1,73 2,48 2,29 2,14 2,18  
3,01  
3,01  
3,12  
2,16  
Catimor 5,4 5,7  
Đánh giá năng suất của các giống lai TN tại các mô hình cho thấy: Điều kiện  
Lâm Đồng thích hợp cho các giống lai cà phê chè sinh trƣởng và phát triển. Năng suất  
của các giống lai trồng tại Lâm Đồng dao động từ 4,07 - 4,42 tấn nhân/ha, cao nhất là  
giống TN9 đạt 4,42 tấn nhân/ha trong khi Catimor đạt 2,29 tấn nhân/ha. Kế đến tại  
Kon Tum, các giống lai có năng suất đạt trên 3,0 tấn nhân/ha và cao hơn giống  
Catimor trong cùng điều kiện khảo nghiệm. Nhìn chung, tại các điểm trồng mô hình,  
năng suất 3 giống lai đều cao hơn so với giống Catimor và đạt trên 2,0 tấn nhân/ha ở  
vụ 2015. Trong đó năng suất tăng và ảnh hƣởng theo vùng nhiều hơn so với sự thích  
ứng của từng giống.  
Bảng 8. Chất lƣợng cà phê nhân của các giống cà phê chè lai TN triển vọng  
Khối lƣợng 100 nhân (g)  
Đắk Kon Lâm Phủ Sơn Đắk Kon Lâm Phủ Sơn  
Lắk Tum Đồng Quỳ La Lắk Tum Đồng Quỳ La  
Tỷ lệ hạt trên sàng 16 (%)  
Ký hiệu  
giống  
TN6  
TN7  
TN9  
15,8 17,1  
15,5 17,4  
14,8 18,2  
17,0 17,5 16,0 71,9 88,3 81,8 80,4 80,4  
17,2 17,9 16,1 77,1 84,3 85,2 81,9 85,0  
17,3 16,8 17,2 71,2 89,8 82,9 83,2 83,0  
14,8 16,2 15,8 71,9 72,6 73,6 76,6 76,5  
Catimor 13,0 16,9  
Các giống lai TN6, TN7, TN9 trong các mô hình trồng tại Đắk Lắk, Kon Tum,  
Lâm Đồng, Phủ Quỳ và Sơn La có kích cỡ hạt và khối lƣợng 100 nhân cao hơn so với  
giống Catimor. Tại Kon Tum, các giống lai TN có khối lƣợng 100 nhân cao từ 17,1 -  
18,2 g cao hơn so với Catimor đạt 14,8 g. Tỷ lệ hạt trên sàng 16 của các giống lai tại 4  
mô hình đều đạt trên 80% so với Catimor cao nhất chỉ đạt 76,6%. Tại Đắk Lắk tỷ lệ hạt  
trên sàng 16 thấp hơn so với các vùng khác biến động từ 71,2 - 77,1 g.  
3.2.2. Kết quả khảo nghiệm giống cà phê chè thuần THA1  
Năm 2012, WASI đã triển khai các mô hình khảo nghiệm giống mới THA1 tại  
Lâm Đồng, Phủ Quỳ và Sơn La. Đánh giá các chỉ tiêu sinh trƣởng sau 30 tháng cho  
thấy: giống THA1 có khả năng sinh trƣởng tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái tại các  
vùng khảo nghiệm và tƣơng đƣơng với giống Catimor về kiểu hình.  
Bảng 9. Năng suất và chất lƣợng cà phê nhân của giống cà phê chè THA1 (Trung  
bình 2 vụ 2014 - 2015)  
Năng suất  
(tấn nhân/ha)  
Khối lƣợng 100 Tỷ lệ hạt trên  
nhân (g) sàng 16 (%)  
Tỷ lệ  
tƣơi/nhân  
THA1 Catimor THA1 Catimor THA1 Catimor THA1 Catimor  
Vùng  
Lâm Đồng  
Phủ Quỳ  
Sơn La  
2,98  
2,45  
2,6  
2,31  
2,14  
2,18  
2,21  
17,2  
16,7  
17,4  
17,1  
14,3  
16,4  
15,5  
15,4  
92,5  
86,4  
88,8  
89,2  
86,5  
76,6  
80,2  
81,1  
5,5  
6,5  
6,1  
6
5,4  
6,8  
6,2  
6,1  
Trung bình 2,67  
Năng suất trung bình 2 vụ của giống THA1 tại Lâm Đồng đạt 2,98 tấn nhân/ha và  
cao hơn so với Catimor đạt 2,31 tấn nhân/ha. Tỷ lệ hạt trên sàng đạt 92,5% cao hơn so  
với Catimor đạt 86,5%. Tƣơng tự tại Phủ Quỳ và Sơn La, giống THA1 vẫn cho năng  
suất cao hơn Catimor. Nhìn chung năng suất trung bình tại các vùng khảo nghiệm của  
giống THA1 trong 2 vụ 2014 - 2015 cao hơn so với giống Catimor, đạt 2,67 tấn  
nhân/ha trong khi đó giống Catimor chỉ đạt trung bình 2,21 tấn nhân/ha. Giống THA1  
có tỷ lệ hạt trên sàng lớn hơn giống Catimor đạt 89,2%.  
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  
4.1. Kết luận  
Từ năm 1995 đến nay, WASI đã chọn tạo đƣợc 12 giống cà phê vối, trong đó  
nổi trội nhất là các giống chín trung bình TR4, TR9, TR11 và 2 giống chín muộn  
TR14, TR15; chọn tạo đƣợc 1 giống lai cà phê vối tổng hợp TRS1 nhân giống bằng  
hạt. Các giống có năng suất rất cao, đạt từ 4 - 6 tấn nhân/ha, đặc biệt có những hộ  
trồng thâm canh có thể đạt 7 - 8 tấn nhân/ha và kháng bệnh gỉ sắt. Giống cà phê vối lai  
TRS1 có năng suất tƣơng đƣơng với các dòng vô tính (4 - 6 tấn nhân/ha), ngoài ra  
giống có ƣu điểm đƣợc nhân bằng hạt, dễ nhân giống và giá thành hạ, đây là nguồn  
giống cung cấp chủ lực cho chƣơng trình tái canh cà phê vối tại các tỉnh Tây Nguyên.  
Từ năm 1991 đến nay, WASI cũng đã lai tạo và chọn lọc đƣợc 11 giống cà phê  
chè, các giống hiện đang đƣợc trồng rộng rãi tại các vùng trồng cà phê chè trên cả  
nƣớc. Các giống cà phê chè lai giai đoạn sau bao gồm TN1, TN2, TN6, TN7, TN9 và  
giống cà phê chè thuần THA1 có năng suất cao hơn Catimor từ 25 - 30% (năng suất từ  
3 - 4 tấn nhân/ha), có chất lƣợng cà phê nhân sống tốt hơn Catimor.  
4.2. Đề nghị  
- Sử dụng và nhân rộng các giống cà phê vối mới TR4, TR9, TR11, TRS1 và các  
giống cà phê chè mới TN1, TN2, TN7, TN9, THA1 đã đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn công nhận để phục vụ cho chƣơng trình tái canh cà phê cũng nhƣ trồng  
mới tại các vùng có điều kiện sinh thái phù hợp.  
- Tiếp tục nghiên cứu chọn tạo và phát triển các giống cà phê mới có chất lƣợng  
cao cho vùng cà phê trọng điểm Tây Nguyên, nghiên cứu giống có khả năng chống  
chịu sâu bệnh và thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu. Đồng thời xây dựng hệ thống  
canh tác cà phê theo hƣớng cơ giới hóa, áp dụng công nghệ cao trong chăm sóc, thu  
hoạch và chế biến là hƣớng đi mang tính chiến lƣợc và bền vững cho ngành cà phê  
Việt Nam.  
PHỤ LỤC. MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC GIỐNG CÀ PHÊ CHỌN LỌC  
Hình 1. Giống cà phê TR4 trồng tại Đắk Lắk Hình 2. Giống cà phê TR9 trồng tại Gia Lai  
Hình 3. Giống cà phê TR11 trồng tại Lâm Đồng  
Hình 4. Giống cà phê TRS1 trồng tại Gia Lai  
Hình 5. Giống cà phê TR14  
trồng tại Gia Lai  
Hình 6: Giống cà phê TR15  
trồng tại Đắk Lắk  
Hình 7. Giống cà phê chè TN1 trồng  
tại Lâm Đồng  
Hình 8. Giống cà phê chè THA1 trồng  
tại Lâm Đồng  
Giống cà phê chè THA1 tại Kon Tum  
Giống cà phê chè THA1 tại Kon Tum  
pdf 8 trang yennguyen 110300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cà phê vối, cà phê chè chất lượng cao cho vùng Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_chon_tao_giong_ca_phe_voi_ca_phe_che_chat.pdf