Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành kế toán trường Đại học Tây Bắc

TẠP CHÍ KHOA HỌC  
Khoa học Xã hội, Số 13 (6/2018) tr. 32 - 40  
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆU QUẢ  
CHƯ NG TR NH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THEO HƯỚNG  
TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN  
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC  
Đỗ Thị Minh Tâm  
Trường Đại học Tây Bắc  
Tóm tắt: Trên cơ sở kết quả điều tra, bài báo đã đánh giá, phân tích, tìm hiểu một số nguyên nhân, bất  
cập, khó khăn cơ bản các vấn đề liên quan đến chương trình thực tập tốt nghiệp cũ và chương trình thực tập tốt  
nghiệp mới nhằm nổi bật được tính hiệu quả của chương trình thực tập tốt nghiệp sau khi cải tiến cách thức thực  
tập. Để từ đó, Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có sự đổi mới hơn nữa trong quá trình đào tạo và  
chương trình thực tập nhằm giúp sinh viên ngành kế toán nói riêng và những chuyên ngành khác trong Nhà  
trường nói chung ngày càng đáp ứng yêu cầu thực tế của đơn vị sử dụng lao động.  
Từ khóa: Hiệu quả chương trình thực tập, thực tập kế toán.  
1. Đặt vấn đề  
Th c tập tốt nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát  
tri n phẩm chất và năng l c nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đ  đề  
ra. Đối với sinh viên ngành Kế toán, hoạt động th c tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng  
không ch  với quá trình học tập mà còn với cả s  nghiệp của sinh viên sau này. Đ  đánh giá  
được tính hiệu quả của chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành  
nghề nghiệp của sinh viên bài viết d a trên việc phát phiếu điều tra với đối tượng khảo sát của  
đề tài là các sinh viên đ  th c tập với chư ng tr nh th c tập cũ  K45 - K52), các sinh viên  
th c tập với chư ng tr nh th c tập đổi mới  tăng cường th c hành nghề nghiệp (K53 - K54).  
Tổng số lượng sinh viên đ  tham gia kỳ th c tập tốt nghiệp ở các kh a t nh đến K54 là 845  
sinh viên.  
Trong phiếu khảo sát, bảng hỏi sử dụng hai loại câu hỏi là loại câu hỏi l a chọn sử  
dụng đ  đánh giá các vấn đề chung liên quan đến kỳ th c tập và loại câu hỏi theo thang đi m  
với thang đo  ikert 5 đi m đ  đánh giá kiến thức, kỹ năng  thái độ th c tập của sinh viên,  
quan đi m người trả lời được l a chọn theo các mức sau: Mức 1 = Rất yếu; Mức 2 = Yếu;  
Mức 3 = Trung bình; Mức 4 = Tốt; Mức 5 = Rất tốt [3].  
Với sinh viên kh a cũ hiện tại đ  ra trường và đang công tác ở rất nhiều t nh thành  
khác nhau như Điện Biên, Lai Châu, S n  a  Sài Gòn  Hà  ội... các phiếu điều tra được gửi  
tới sinh viên  ưới hai hình thức: Phát tận tay với các sinh viên đang công tác tại địa bàn thành  
phố S n  a  và gửi qua mail với các sinh viên công tác ở địa bàn ngoài T nh. Do vậy, việc thu  
phiếu về gặp nhiều kh  khăn: kh  tập hợp, bị thất lạc không tới được đối tượng, có sinh viên  
Ngày nhận bài: 15/9/2017. Ngày nhận đăng: 03/11/2017  
Liên lạc: Đỗ Thị Minh Tâm, e-mail: tamketoan86@gmail.com  
32  
đ  thay đổi địa ch  mail và có những bạn v  chư ng tr nh th c tập diễn ra khá lâu nên không  
phản hồi lại phiếu điều tra... nhóm tác giả đ  cố gắng khắc phục những kh  khăn trên  ằng  
cách gia hạn lại thời gian thu phiếu điều tra 1 tháng nhằm mục đ ch c  th  thu về số phiếu cao  
nhất. Riêng K54 Kế toán vừa tham gia kỳ th c tập xong được phát phiếu và thu về ngay trong  
ngày. Kết quả thu về 220 phiếu đối với sinh viên kh a cũ  tuy nhiên sau khi xử lý và loại trừ  
phiếu không hợp lệ, nhóm khảo sát thu được 217 phiếu hợp lệ được  ùng đề phân tích phục  
vụ đề tài  đồng thời thu về 98 phiếu khảo sát hợp lệ với sinh viên khóa th c tập mới.  hư vậy  
tổng số phiếu được sử dụng là 315 phiếu.  
K53-54  
K45-52  
Hình 1: Cơ cấu sinh viên các khóa thực tập  
2. Kết quả nghiên cứu  
2.1. Nhóm các câu hỏi chung liên quan đến kỳ thực tập  
Kết quả điều tra th  hiện trên các bảng và các hình sau:  
Bảng 1: Quá trình lựa chọn  tìm kiếm đơn vị thực tập [2]  
Trong đó  
Câu trả lời  
Số sinh viên  
K45 - 52  
25  
Tỷ lệ (%) K53 - 54 Tỷ lệ (%)  
Khó liên hệ th c tập  
Không khó liên hệ th c tập  
Cộng  
73  
12  
88  
48  
50  
98  
49  
51  
242  
315  
192  
217  
100  
100  
Trong số 315 sinh viên trả lời phiếu khảo sát th  c  73 sinh viên tư ng ứng 24% cho  
rằng “kh  liên hệ đ n vị th c tập”  trong đ  c  25 sinh viên là kh a cũ  48 sinh viên kh a  
mới. Có 242 sinh viên chiếm 76% trả lời “không kh  khăn khi liên hệ th c tập”  trong đ  c  
192 sinh viên kh a cũ và 50 sinh viên khóa mới.  hư vậy, mới ph n t ch  ước đầu, có th  
nhận thấy mặc  ù đa số sinh viên đều thấy không khó khi liên hệ th c tập. Có nhiều nguyên  
nhân liên quan: có mối quan hệ với các đ n vị, doanh nghiệp  c  người thân quen giới thiệu...  
nhưng t nh hình liên hệ th c tập của sinh viên hiện nay đ  kh  h n những năm về trước khi có  
tới gần 50% sinh viên cho rằng các em kh  đ  liên hệ th c tập.  hư vậy, phần lớn s  khó  
khăn khi liên hệ th c tập có th  thấy do s  chủ động t  t m đ n vị th c tập của sinh viên  
hiện nay tăng lên đáng k  khi gần đ y khá nhiều sinh viên t  liên hệ th c tập mà không cần  
s  trợ giúp từ các mối quan hệ th n quen và nhà trường  h n 50% sinh viên t  tìm kiếm n i  
th c tập). Tuy nhiên, vấn đề liên hệ c  kh  khăn hay  ễ dàng còn phụ thuộc nhiều yếu tố:  
kỹ năng giao tiếp, s  năng động, chính sách tiếp nhận th c tập sinh của các đ n vị, s  hi u  
33  
biết của các em về đ n vị th c tập  lĩnh v c th c tập... mà các em chuẩn bị ra trường còn  
nhiều hạn chế.  
Ngoài ra, còn 1 nhóm nguyên nhân dẫn tới việc tìm kiếm đ n vị th c tập gặp kh  khăn  
là sinh viên khi đăng ký đ n vị th c tập mới ch  liên hệ đ n vị mà chưa nhận thức tầm quan  
trọng của việc tìm hi u đ n vị mà mình sẽ th c tập sau này, dẫn tới tình trạng đ n vị th c tập  
mà sinh viên liên hệ  an đầu không phù hợp với vấn đề kế toán mà sinh viên l a chọn. Vì thế,  
trong khoảng thời gian th c tập 3 tuần đầu về đ n vị th c tập, có rất nhiều sinh viên phải thay  
đổi đ n vị th c tập và phải liên hệ lại, gây ra tình trạng kh  khăn khi t m kiếm đ n vị th c tập  
trong thời đi m này.  
Bảng 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập [4]  
K45 - 52  
K53 - 54  
Câu trả lời  
Được trả lư ng  
Lượt  
6
%
3
Lượt  
2
%
2
Được làm kế toán th c tế  
T ch lũy kinh nghiệm  
Không rõ  
139  
92  
58  
39  
0
30  
66  
2
31  
67  
2
0
80  
60  
40  
20  
0
K45-52  
K53-54  
Không rõ  
Được trả lư ng Được làm kế toán T ch lũy kinh  
th c tế nghiệm  
Hình 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập  
Nhìn vào hình trên, có th  đánh giá rằng: Phần lớn các sinh viên khi  ước vào kỳ th c  
tập và đi th c tập tại đ n vị đều ch  mong muốn rất đ n giản là “Được làm kế toán th c tế” và  
“T ch lũy kinh nghiệm”.  ác em mong muốn c  được những trải nghiệm th c thế về nghề  
mình sẽ làm  c  được kinh nghiệm và n ng cao tr nh độ chuyên môn cho bản th n. Đ y là  
những mong muốn - mục đ ch rất ch nh đáng và nên được khuyến khích. Số rất ít (chiếm 2%)  
có kỳ vọng được trả lư ng hoặc không rõ mục đ ch th c tập của mình.  
Nếu xét một cách chi tiết h n nữa nhóm tác giả lại thấy có s  chuy n dịch về mong  
muốn của sinh viên các khóa với s  thay đổi của chư ng tr nh đào tạo. Với nhóm sinh viên  
kh a cũ từ K45 - K52 với chư ng tr nh đào tạo chưa bao gồm các môn th c hành thì mong  
muốn của sinh viên thiên nhiều h n về việc được làm kế toán th c tế (chiếm 58%) h n là  
mong muốn t ch lũy kinh nghiệm, vì bản thân các em thấy trong quá trình học đ n thuần nặng  
lý thuyết nên mong muốn tham gia kỳ th c tập sẽ được làm kế toán th c tế nhiều h n.  òn  
đối với nhóm sinh viên khóa mới K53 - K54 áp dụng chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c  
hành, bản th n sinh viên đ  t  đánh giá được tầm quan trọng của các môn th c hành gần sát  
34  
với kế toán th c tế nên mong muốn t ch lũy kinh nghiệm cao h n  chiếm 67%). Việc thay đổi  
chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành giúp các t  tin h n trong việc tiếp xúc với môi  
trường th c tế.  
Mặc dù ch  có 2 sinh viên (chiếm 2%) trả lời không rõ mục đ ch th c tập là gì, nhóm  
tác giả tìm hi u đ y là sinh viên  u học sinh Lào mặc dù chiếm một tỷ lệ vô cùng nhỏ nhưng  
điều đ  vẫn thấy rằng càng cần h n nữa các biện pháp giúp sinh viên đặc biệt là sinh viên lưu  
học sinh Lào nhận thức được tầm quan trọng của kỳ th c tập.  
Bảng 3: Tác dụng của kỳ thực tập  
K45 - 52  
 ượt  
K53 - 54  
 ượt  
Câu trả lời [5]  
%
28  
26  
30  
16  
%
   c  hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp  
Củng cố vận dụng kiến thức đ  học ở nhà trường  
Có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp  
Thiết th c rèn luyện tay nghề  
134  
125  
144  
74  
55  
60  
42  
43  
28  
30  
21  
22  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
K45-52  
K53-54  
0
   c  hội tiếp  ủng cố vận    nhận thức Thiết th c r n  
xúc với môi  ụng kiến thức đúng đắn về luyện tay nghề  
trường  oanh đ  học ở nhà nghề nghiệp  
nghiệp  
trường  
Hình 3: Tác dụng của kỳ thực tập  
100% sinh viên cho rằng, kỳ th c tập có tác dụng rất lớn. Cụ th : 28% cho rằng th c  
tập c  c  hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp là  ước đệm cho công việc sau khi tốt  
nghiệp; 27% cho rằng th c tập giúp củng cố vận dụng kiến thức đ  học ở nhà trường - nâng  
cao tr nh độ chuyên môn; 27% cho rằng th c tập giúp sinh viên nhận thức đúng đắn về nghề  
nghiệp do quá trình học hỏi, quan sát và tiếp xúc th c tế với công việc; 17% cho rằng th c tập  
thiết th c rèn luyện tay nghề, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đ  học vào ứng dụng th c tế  
t ch lũy kinh nghiệm cho bản thân.  
Đến đ y, một lần nữa chúng tôi cần kh ng định, việc thay đổi chư ng tr nh đào tạo  
ảnh hưởng tr c tiếp tới nhận thức của sinh viên về kỳ th c tập, nếu như ở sinh viên kh a cũ  
nhận thấy tác dụng của kỳ th c tập là nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất  
(30%) trong khi kỳ th c tập được tiến hành ở cuối năm thứ 4 của khóa học rồi chứng tỏ  
chư ng tr nh đào tạo cũ chưa đem lại được cái nhìn cụ th  về nghề các em chọn. Trong khi  
chư ng tr nh đào tạo mới giúp các em định hướng rõ ràng h n về nghề nghiệp của mình và  
chủ yếu tập trung vào tác dụng củng cố vận dụng kiến thức của nhà trường chiếm tỷ lệ cao  
nhất (30%).  
35  
2.2. Nhóm câu hỏi đánh giá quá trình thực tập  
Với nội dung khảo sát về kiến thức, kỹ năng  thái độ [1] th c tập của sinh viên với hai  
mốc thời đi m là trước th c tập và sau khi th c tập. Các câu hỏi/nội  ung được trong bảng  
khảo sát đánh giá theo thang đi m từ 1 - 5: 1. Rất yếu; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Tốt; 5. Rất tốt  
Thu được kết quả như sau:  
Bảng 4: Bảng so sánh điểm số các câu hỏi  
về kiến thức, kỹ n ng  thái độ thực tập của sinh viên [4]  
Trước thực tập  
K45 - 52 K53 - 54  
Sau thực tập  
Chênh lệch  
Câu hỏi  
K45 - 52  
K53 - 54  
K45 - 52  
K53 - 54  
1
2
3.29  
3.27  
3.13  
2.89  
2.98  
3.04  
3.1  
3.67  
3.85  
3.76  
3.98  
4
3.94  
3.94  
3.89  
3.83  
3.71  
3.73  
3.7  
4.08  
4.24  
4.12  
4.24  
4.32  
4.21  
4.1  
0.65  
0.67  
0.76  
0.94  
0.73  
0.69  
0.6  
0.41  
0.39  
0.36  
0.26  
0.32  
0.43  
0.27  
0.36  
0.3  
3
4
5
6
3.78  
3.83  
3.77  
3.86  
3.97  
3.85  
3.98  
7
8
2.92  
3.01  
3.5  
3.52  
3.67  
4.03  
3.88  
3.82  
4.13  
4.16  
4.27  
4.12  
4.11  
0.6  
9
0.66  
0.53  
0.63  
0.72  
10  
11  
12  
0.3  
3.25  
3.1  
0.27  
0.13  
13  
3.13  
3.83  
3.78  
4.11  
0.65  
0.28  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
3.21  
3.37  
3.28  
3.33  
3.44  
3.87  
3.72  
3.83  
3.86  
3.77  
3.81  
3.97  
4.22  
4.13  
3.81  
3.91  
3.84  
3.88  
3.94  
4.22  
4.03  
4.1  
0.6  
0.54  
0.56  
0.55  
0.5  
0.27  
0.28  
0.34  
0.37  
0.3  
4.14  
4.11  
4.18  
4.27  
4.33  
4.38  
0.35  
0.31  
0.11  
0.25  
D a trên bảng tổng hợp nhóm tác giả phân tích trên từng g c độ của sinh viên trước  
th c tập, sau th c tập đ  thấy được tác dụng cũng như những chuy n biến tích c c của kỳ  
th c tập  sau đ  tổng hợp đ  thấy được hiệu quả của việc thay đổi chư ng tr nh th c tập theo  
hướng th c hành.  
- Phân tích kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên  trước thực tập tốt nghiệp)  
5
4
3
K45-52  
K53-54  
2
1
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
Hình 4: Câu hỏi về kiến thức  kỹ n ng  thái độ thực tập của sinh viên  
36  
Về tổng quan, có th  nhận thấy s  thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành  
đem lại kết quả tích c c với s  thay đổi vượt trội ở tất cả các mốc câu hỏi về kiến thức, kỹ  
năng  thái độ của sinh viên. Đường đồ thị tách biệt khá lớn giữa hai khóa sinh viên, phân tích  
cụ th :  
4.5  
4
3.5  
3
2.5  
2
1.5  
1
Trước th c tập K45-52  
Trước th c tập K53-54  
0.5  
0
1. S  hi u  iết kiến 2. S  hi u  iết kiến 3. Hi u  iết về văn  
thức chuyên ngành thức x  hội chung  
đ  được trang  ị  
 ản kế toán hiện  
hành  
Hình 5: Nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức  
Với nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức thì hầu hết các em sinh viên đánh giá ở mức  
độ trung bình và trung bình khá. Mặc dù có s  chênh lệch, tuy nhiên các em đánh giá  ản thân  
m nh còn đang thiếu nhiều ở khối kiến thức xã hội chung  đ y là khối kiến thức mà các em t  
mình bổ sung không những trên trường lớp mà trong cuộc sống hàng ngày. Không những vậy,  
s  hi u biết về văn  ản kế toán hiện hành cũng được đánh giá không cao  nguyên nh n là các  
văn  ản kế toán thay đổi liên tục theo thời gian, việc cập nhập hay không do s  chủ động của  
sinh viên. Từ đ  c  th  thấy, sinh viên hiện nay khá lười vận động và t  cập nhật kiến thức.  
Hầu hết các em đều thụ động với kiến thức mà giảng viên truyền đạt.  
Trước th c tập K53-54  
Trước th c tập K45-52  
3.97  
10. K  sử  ụng tin học văn phòng  wor  …  
9. K   ập nhật văn  ản kế toán hiện hành  
8. K   ập   T  
3.5  
3.86  
3.01  
2.92  
3.1  
3.77  
3.83  
3.78  
4
7. K  ghi sổ kế toán theo h nh thức kế toán…  
6. K  lập và ph n loại chứng từ thành thạo  
5. K  sử  ụng phần mềm kế toán  
3.04  
2.98  
2.89  
3.98  
4. K  sắp xếp   ảo quản chứng từ  
Hình 6: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng cứng (kỹ n ng chuyên ngành)  
Nhìn vào hình tổng hợp các kỹ năng của sinh viên trước khi đi th c tập nhóm tác giả  
nhận thấy s  chuy n biến rõ rệt về các kỹ năng được trang bị giữa nh m sinh viên kh a cũ và  
khóa mới. Sinh viên kh a cũ đánh giá ở mức độ yếu kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ và  
kỹ năng lập báo cáo tài chính, các kỹ năng còn lại ch  ở cận trung bình. Tuy nhiên, với sinh  
viên áp dụng chư ng tr nh đào tạo mới theo hướng th c hành, việc vận dụng các môn th c  
37  
hành giúp các em tiếp cận từ chứng từ, cập nhật lên sổ và báo cáo giúp các em t  tin đánh giá  
kỹ năng của bản thân ở mức độ tốt với kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng  
phần mềm kế toán. Các kỹ năng còn lại đều ở mức khá cận tốt. Có th  thấy một s  thay đổi  
vượt bậc, các kỹ năng của sinh viên được bổ sung khi thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo  
hướng th c hành không phải ch  tăng từ mức độ yếu lên trung bình mà lên mức tốt. Qua đ   
càng kh ng định s  thay đổi chư ng tr nh th c tập theo hướng th c hành là hoàn toàn phù  
hợp  đáp ứng được nhu cầu th c tế hiện nay.  
Trước th c tập K53-54  
18. Kỹ năng làm việc độc lập  
Trước th c tập K45-52  
3.97  
3.44  
3.81  
17. Kỹ năng làm việc nh m  
3.33  
3.28  
3.37  
3.21  
3.13  
3.1  
3.77  
16. Kỹ năng sáng tạo trong công việc  
15. Kỹ năng t  học  t  nghiên cứu  
14. Kỹ năng giải quyết vấn đề  
3.86  
3.83  
3.83  
13. Kỹ năng truyền đạt vấn đề  ằng…  
12. Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin …  
11. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử  
3.98  
3.85  
3.25  
Hình 7: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng mềm  
Nhóm câu hỏi về kỹ năng mềm được sinh viên cả 2 kh a đánh giá trên mức trung  
bình, sinh viên khóa mới đánh giá cao h n nhưng vẫn ở mức cận tốt chứ chưa đến mức tốt.  
Điều đ  chứng tỏ các em t  thấy bản thân còn thiếu nhiều các kỹ năng mềm trước khi đi vào  
th c tế, với các câu hỏi phụ thêm th  sinh viên 2 kh a đều đồng tình với ý kiến thiếu kỹ năng  
thu thập, xử lý thông tin và truyền đạt lời nói bằng văn  ản.  
 hư vậy, điều đáng mừng là những kỹ năng của sinh viên các khóa gần đ y ngày càng  
được đánh giá cao  thậm chí có những kỹ năng vượt trội ở mức nhận xét tốt như: Kỹ năng sắp  
xếp - bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán, ý thức tổ chức kỷ luật của sinh  
viên, là những kỹ năng được đánh giá cao nhất. Kết quả đạt được phần lớn do s  nỗ l c của  
bản thân sinh viên th c tập, và hiệu quả của s  đổi mới chư ng tr nh đào tạo nâng cao, tăng  
cường các học phần th c hành nghề, cho phép sinh viên tiếp cận chứng từ, sổ sách và lập báo  
cáo kế toán d a trên bộ số liệu th c hành mẫu. H n nữa trong quá trình học  sinh viên được  
học tập kế toán trên phần mềm kế toán đ  củng cố kiến thức và tăng thêm kỹ năng sử dụng  
phần mềm.  
- Nhóm câu hỏi về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tập của sinh viên (sau thực tập)  
được tổng hợp kết quả như sau:  
Nhìn qua một cách tổng quan nhóm tác giả nhận thấy một kết quả rất tích c c, khối  
kiến thức kỹ năng  thái độ của sinh viên của cả hai kh a đều tăng lên rõ rệt. Mặc dù kiến thức,  
kỹ năng  thái độ sinh viên kh a cũ c  tăng nhưng các em vẫn đang đánh giá tăng lên  ưới  
mức tốt. Duy nhất có kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần  
38  
ham học hỏi cầu tiến là ở mức tốt. Tuy nhiên, điều đáng mừng là đối với sinh viên th c tập  
theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp tất cả các mốc đều trên đi m 4 - đi m đánh giá  
tốt. Đường đồ thị hầu như tách  iệt hoàn toàn giữa sinh viên giữa hai khóa th c tập. Đ y  
chính là câu trả lời rõ nét nhất về tác dụng của đợt th c tập nói chung và th c tập theo hướng  
mới nói riêng.  
5
4
3
Sau th c tập K45-52  
2
Sau th c tập K53-54  
1
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
Hình 8: Câu hỏi về kiến thức, kỹ n ng  thái độ thực tập của sinh viên  
Với nhóm câu hỏi đánh giá về ý thức của sinh viên th  đối với sinh viên cả 2 kh a đều  
có ý thức cao trong kỳ th c tập  trong đ  ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần ham học hỏi cầu  
tiến đều ở mức tốt.  
6
4
2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
Trước th c tập K45-52  
Trước th c tập K53-54  
Sau th c tập K53-54  
Sau th c tập K45-52  
ơ
Hình 9: So sánh về kiến thức, kỹ n ng  thái độ thực tập của sinh viên  
trước và sau thực tập của chương trình thực tập mới và chương trình thực tập cũ  
Hình bi u thị theo đường th  hiện cả các kết quả của sinh viên th c tập kh a cũ  kh a  
mới  trước và sau khi th c tập. Nhìn qua hình tổng hợp có th  thấy rõ s  tách biệt hoàn toàn  
của sinh viên th c tập theo hướng tăng cường nghề nghiệp.  hư vậy, sau kỳ th c tập, các kỹ  
năng của sinh viên đều tăng lên đáng k    ù là chư ng tr nh cũ hay chư ng tr nh đổi mới. Tuy  
nhiên, điều đáng n i ở đ y là đối với chư ng tr nh th c tập mới đang được áp dụng, các kỹ  
năng của sinh viên được tăng lên ở mức tốt. Đ y là kết quả rất ấn tượng  đánh giá hiệu quả  
của chư ng tr nh th c tập yêu cầu sinh viên bám sát th c tiễn, tiếp cận công việc kế toán th c  
tế và t  giác lập lên các báo cáo kế toán.  
3. Kết luận  
Với kết quả điều tra khảo sát về chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp ngành Kế toán  
Trường Đại học Tây Bắc như trên giúp Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có những  
số liệu thống kê c   ản về vấn đề này. Có th  nói đ  đánh giá hiệu quả của chư ng tr nh th c  
39  
tập mới th  phư ng pháp điều tra xã hội học đối với c u sinh viên ch  là một kênh đánh giá  
những nghiên cứu tiếp theo cần thu thập dữ liệu đánh giá trên g c độ của đ n vị, doanh  
nghiệp mà sinh viên tham gia th c tập đ  c  cái nh n  c  đánh giá hai chiều và toàn diện h n.  
Từ đ  tạo c  sở đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện đổi mới chư ng tr nh th c tập tốt  
nghiệp theo hướng phù hợp với nhu cầu của xã hội hiện nay.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng  h nh phủ phê  
 uyệt khung tr nh độ Quốc gia Việt  am.  
[2] Đỗ Thị Minh T m  2017)   ước đầu khảo sát  đánh giá hiệu quả chư ng tr nh th c tập  
tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành  
Kế toán  Trường Đại học Tây Bắc  Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường.  
[3] Thông tư 04/2016/TT-BGDÐT ngày 14 tháng 3 năm 2016,  an hành Quy định về tiêu  
chuẩn đánh giá chất lượng chư ng tr nh đào tạo các tr nh độ của giáo  ục đại học.  
[4]  guyễn Thị Thu Trang  2013)  Nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới quy trình thực tập  
giữa khóa của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương theo hướng gắn với thực tiễn,  
Tạp chí Kinh tế Đối ngoại số 56.  
[5] Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Khoa Công Nghệ Thông tin (2017),  
fit.ntt.edu.vn/wp-content/uploads/2017/04/Phieu-khao-sat-SV-sau-khi-thuc-tap.pdf  
THE ECTIVENESS OF THE GRADUATION INTERNSHIP  
PROGRAM WITH AN INCREASE IN PROFESSIONAL  
PRACTICESFORACCOUNTING STUDENTS  
AT TAY BAC UNIVERSITY  
Do Thi Minh Tam  
Tay Bac University  
Abstract: On the basis of the survey result, the article evaluated, analyzed and figured out some causes,  
inadequacies and difficulties of the issues associated with the former and the later graduation internship  
program to highlight the effectiveness of the new one after improvements. Due to that, the Faculty of Economics  
and TayBac University should encourage moreinnovation in training and in the internship programs to assistthe  
students of Accounting Academic Programs in particular and those of other majors in general to meet the actual  
requirements of employers.  
Keywords: Effectiveness of the internshipprogram, accounting practice.  
40  
pdf 9 trang yennguyen 18700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành kế toán trường Đại học Tây Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_dieu_tra_hieu_qua_chuong_trinh_thuc_tap_tot_nghiep_t.pdf