Hiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng cải thiện tình trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
Hiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng cải thiện ꢀnh trạng chăm sóc
sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Đào Nguyễn Diệu Trang, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành, Phan Thị Bích Ngọc
Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
Tóm tắt
Mục ꢁêu: Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên (VTN) tại
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế và các yếu tố liên quan. Đánh giá kết quả của giải pháp can thiệp cải thiện
ꢀnh trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
cắt ngang. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh nhóm đối chứng. Kết quả: Tỷ lệ VTN có kiến thức, thái
độ, thực hành chung về chăm sóc SKSS chưa tốt chiếm khá cao theo tỷ lệ lần lượt là: 85,9%, 73,9%, 72,9%.
Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, giai đoạn VTN với kiến thức chung về chăm sóc SKSS VTN (p < 0,05).
Có mối liên quan giữa dân tộc, trình độ học vấn, giai đoạn VTN với thái độ chung về chăm sóc SKSS VTN (p <
0,05). Có mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, trình độ học vấn, giai đoạn VTN, điều kiện kinh tế, ꢀnh trạng
chung sống trong gia đình với tỷ lệ thực hành chung về chăm sóc SKSS VTN (p < 0,05). Hiệu quả can thiệp về
chăm sóc SKSS vị thành niên. Ở nhóm can thiệp: Kiến thức chung tốt tăng từ 10% lên 24,1%. Chỉ số hiệu quả
là 15,7% (p < 0,05). Thái độ chung tốt tăng từ 16,7% lên 61,4%. Chỉ số hiệu quả là 53,7% (p < 0,05). Thực hành
chung tốt tăng từ 27,1% lên 42,9%. Chỉ số hiệu quả là 21,7% (p < 0,05). Hiệu quả can thiệp: thay đổi kiến thức
là 21,6%, thay đổi thái độ là 54,2%, thay đổi thực hành là 34,6%. Kết luận: Cần tăng cường hơn nữa công tác
truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản cho các nữ vị thành niên và nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền
thông cho cán bộ chuyên trách về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Từ khóa: vị thành niên, kết hôn sớm, sức khỏe sinh sản
Abstract
Effecꢁve of intervenꢁon soluꢁons to improve situaꢁon of
reproducꢁve health care among adolescent girls in A Luoi district,
Thua Thien Hue province
Dao Nguyen Dieu Trang, Nguyen Vu Quoc Huy, Cao Ngoc Thanh, Phan Thi Bich Ngoc
Hue University of Medicine and Pharmacy, Hue University
Objecꢁves: To describe the knowledge, aꢁtudes, pracꢂces of reproducꢂve health care among adolescent
girls in A Luoi district, Thua Thien Hue province and to idenꢂfy the related factors to reproducꢂve health care
in adolescent girls. To assess the results of intervenꢂon soluꢂons of reproducꢂve health care in adolescent
girls. Methods: A cross-secꢂonal study design. A study design for community intervenꢂon comparision with
control group. Results: The percentage of adolescents with not good knowledge, aꢁtudes and pracꢂces on
reproducꢂve health care has accounted for fairly high as respecꢂvely: 85.9%, 73.9%, 72.9%. There is an a
relaꢂonship between educaꢂon level, adolescent stage with general knowledge on adolescent reproducꢂve
health care (p < 0.05). There is a relaꢂonship between ethnicity, educaꢂon level, adolescent stage with
the general aꢁtude on adolescent reproducꢂve health care (p < 0.05). There is a relaꢂonship between
knowledge, aꢁtude, educaꢂon level, adolescent stage, economic condiꢂon, the condiꢂon of the family living
at the percentage of general pracꢂce on adolescent reproducꢂve health care (p < 0.05). The effecꢂve of
intervenꢂon: Good knowlegde increase from 10% to 24.1%. Good aꢁtude increase from 16.7% to 61.4%.
Good pracꢂce increase from 27.1% to 42.9%. The effecꢂve of intervenꢂon: change knowlegde: 21.6%, change
aꢁtude: 54.2%, change pracꢂce: 34.6%. Conclusion: There is need to enhance the communicaꢂon and
educaꢂon reproducꢂve health for aldolescent girls and to enhance communicaꢂon knowlegde and skills for
reproducꢂve health staff.
Keywords: adolescents, get married early, reproducꢀve health.
Địa chỉ liên hệ: Đào Nguyễn Diệu Trang, email: [email protected]
Ngày nhận bài: 12/7/2020; Ngày đồng ý đăng: 5/10/2020
DOI: 10.34071/jmp.2020.5.5
32
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
- Cán bộ làm quản lý ở Trung tâm y tế (TTYT)
huyện và các trạm y tế (TYT) xã, các cán bộ chuyên
trách SKSS.
Vị thành niên là người trong độ tuổi 10 - 19, là
giai đoạn chuyển ꢂếp từ trẻ em thành người trưởng
thành, là nhóm đối tượng có sự thay đổi nhiều về
thể chất, ꢂnh thần [1], [12]. Vị thành niên cũng là
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Sự thiếu
hiểu biết về chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành
niên như về tâm lý, sinh lý tuổi vị thành niên, ꢀnh
bạn, ꢀnh yêu, hôn nhân gia đình, về các biện pháp
tránh thai, các bệnh lây truyền qua đường ꢀnh dục,
bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cũng như vấn
đề kết hôn sớm, hoạt động ꢀnh dục sớm, không an
toàn chính là nguy cơ đối với sức khỏe ở lứa tuổi vị
thành niên, đặc biệt đối với các vị thành niên nữ.
Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh
sản giai đoạn 2011 – 2020 của Việt Nam đã nhấn
mạnh mục ꢂêu “cải thiện sức khỏe sinh sản của
người chưa thành niên và thanh niên, tăng tỷ lệ
điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
thân thiện với người chưa thành niên và thanh niên
lên 50% tổng số điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản vào năm 2015 và 75% vào năm 2020.
Giảm 20% số người chưa thành niên có thai ngoài ý
muốn vào năm 2015 và 50% vào năm 2020” [7].
Huyện A Lưới là huyện miền núi của tỉnh Thừa
Thiên Huế với đa số là người dân tộc thiểu số đang sinh
sống. Tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cùng huyết thống ở đây
vẫn còn xảy ra, công tác giáo dục, tuyên truyền về sức
khỏe sinh sản vị thành niên chưa được chú trọng, đội
ngũ y tế thôn bản và cộng tác viên dân số tham gia vấn
đề này chưa được huấn luyện một cách bài bản và đồng
nhất. Trong thời gian qua cũng đã có một số nghiên cứu
về sức khỏe sinh sản vị thành niên mà đối tượng chủ
yếu là học sinh, sinh viên ở khu vực thành phố và nông
thôn. Chưa có nghiên cứu và can thiệp nào nhằm vào
đối tượng nữ vị thành niên là người dân tộc thiểu số.
Chính vì vậy để góp phần cải thiện ꢀnh hình chăm sóc
sức khỏe sinh sản cho nữ vị thành niên người dân tộc
thiểu số chúng tôi thực hiện đề tài: “Hiệu quả giải pháp
can thiệp cộng đồng cải thiện ꢀnh hình chăm sóc sức
khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh
Thừa Thiên Huế”, nhằm mục ꢂêu:
- Phụ huynh của các trẻ VTN.
* Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Vị thành niên nữ người dân tộc thiểu số từ 10 –
19 tuổi có khả năng giao ꢂếp được.
- Được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý cho
tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Vị thành niên bị câm, điếc không thể giao ꢂếp
được.
- VTN không hợp tác, không đồng ý tham gia
nghiên cứu.
- VTN chuyển đi cư trú ở địa bàn khác trong thời
gian nghiên cứu.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Tại 8 xã của huyện A Lưới bao gồm: Hồng Hạ,
Hương Nguyên, A Ngo, Hồng Kim, Nhâm, Đông Sơn,
Hương Lâm, thị trấn A Lưới
2.3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2015 đến
6/2018 bao gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: khảo sát số liệu cơ bản (5/2015 –
12/2015)
- Giai đoạn 2: lập kế hoạch và ꢂến hành can thiệp
(1/2016 – 6/2018)
- Giai đoạn 3: đánh giá hiệu quả can thiệp (từ
tháng 6/2018)
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu cắt ngang
- Nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh nhóm
đối chứng.
+ Giai đoạn 1: Điều tra mô tả cắt ngang, mô tả
kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe
sinh sản vị thành niên nữ của người dân tộc thiểu số.
+ Giai đoạn 2: Lập kế hoạch, xây dựng mô hình can
thiệp và ꢂến hành can thiệp
+ Giai đoạn 3: Điều tra đánh giá hiệu quả can
thiệp so sánh nhóm đối chứng
2.2.2. Các bước ꢁến hành
Bước 1: Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành
chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên người
dân tộc thiểu số tại 8 xã, huyện A Lưới.
Để ꢂến hành điều tra kiến thức, thái độ, thực
hành chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên tại
8 xã dân tộc thiểu số, chúng tôi dùng phương pháp
nghiên cứu định lượng: điều tra bằng kỹ thuật phỏng
vấn vị thành niên nữ từ 10 – 19 tuổi.
- Phỏng vấn vị thành niên từ 10 – 19 tuổi:
* Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu giai đoạn điều
tra mô tả cắt ngang
1. Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc
sức khỏe sinh sản của vị thành niên nữ tại huyện A Lưới,
tỉnh Thừa Thiên Huế và các yếu tố liên quan.
2. Đánh giá kết quả của giải pháp can thiệp cải
thiện ꢁnh trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ vị
thành niên.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Vị thành niên nữ từ 10 – 19 tuổi (ꢃnh đến ngày
điều tra ban đầu)
Sử dụng công thức: [5]
33
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
đánh giá can thiệp
Sử dụng công thức [12]:
Trong đó:
- n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
- Z (1 - α/2): Hệ số ꢂn cậy, với α = 5% (khoảng ꢂn cậy
95%) thì Z (1 - α/2)= 1,96
Trong đó: n: cỡ mẫu của mỗi nhóm
- p: tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc
SKSS vị thành niên chưa tốt.
- d: sự chính xác của nghiên cứu trên mẫu (sai số lựa
chọn); chấp nhận d = 0,05
- p: tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc
SKSS vị thành niên chưa tốt theo nghiên cứu của
Nguyễn Ngọc Chơn năm 2010, giá trị p lần lượt là:
p = 59,9%, p = 34%, p = 39,5%.
- Lần lượt thay các giá trị p vào công thức, ꢃnh được
cỡ mẫu đại diện n = 370
- Do chọn mẫu cụm, phân tầng nên cỡ mẫu nhân với
hệ số thiết kế DE = 2, vậy cỡ mẫu là: 370 × 2 = 740 người
- Dự trù thêm 10% nên cỡ mẫu được chọn là:
814 người. Thực tế chúng tôi nghiên cứu cỡ mẫu là
960 người.
p1: dự đoán tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành
CSSKSS vị thành niên chưa tốt của nhóm trước can
thiệp.
p2: tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành CSSKSS
vị thành niên chưa tốt của nhóm sau can thiệp, dự
đoán sau can thiệp sẽ giảm 11%.
c: tỷ lệ giữa nhóm 1 và nhóm 2: chọn tỷ số này
bằng 1, nghĩa là cỡ mẫu của nhóm can thiệp và
nhóm chứng bằng nhau.
Chọn: α = 0,05 , β = 0,1
+ Nếu chọn p1 = 59,9%, p2 = 48,9%
Cỡ mẫu mỗi nhóm ꢃnh được là n = 443
+ Nếu chọn p1 = 34%, p2 = 23%
Cỡ mẫu mỗi nhóm ꢃnh được là n = 370
+ Nếu chọn p1 = 39,5%, p2 = 28,5%
- Kỹ thuật chọn mẫu: [12]
+ Bước 1: Chọn có chủ đích 8 xã trong số 21 xã,
thị trấn thuộc 4 vị trí địa lý của huyện A Lưới vào
nghiên cứu. Mỗi vị trí địa lý có 2 xã. Kết quả 8 xã
đó là: Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Ngo, Hồng Kim,
Nhâm, Đông Sơn, Hương Lâm và thị trấn A Lưới.
+ Bước 2: Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên hệ thống để chọn đủ số đối tượng từ 8 xã điều
tra vào mẫu bằng cách:
Lập danh sách vị thành niên nữ 10 – 19 tuổi
người dân tộc thiểu số hiện đang có mặt tại các thôn
trong mỗi xã của 8 xã cần điều tra. Tổng cộng có 965
vị thành niên nữ đang có mặt và sinh sống tại 8 xã này
trong đó có 960 VTN phù hợp với ꢂêu chuẩn chọn
nên chúng tôi chọn toàn bộ 960 đối tượng này vào
nghiên cứu.
Cỡ mẫu mỗi nhóm ꢃnh được là n= 406
Để đảm bảo cỡ mẫu đại diện, chúng tôi chọn cỡ
mẫu mỗi nhóm là 443.
Dự phòng thêm 10%, vậy cỡ mẫu mỗi nhóm là
488.
Lập danh sách vị thành niên nữ 10 – 19 tuổi
người dân tộc thiểu số hiện đang có mặt tại các
thôn trong mỗi xã của 8 xã cần điều tra. Tổng cộng
có 1012 vị thành niên nữ đang có mặt và sinh sống
tại 8 xã này phù hợp với ꢂêu chuẩn chọn, trong đó
tổng số VTN ở 4 xã can thiệp là 522 em, tổng số VTN
ở 4 xã chứng là 490 em nên chúng tôi chọn hết 490
em ở 4 xã chứng và ở 4 xã can thiệp chúng tôi dùng
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn để chọn
490 em trong tổng số 522 em.
* Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu giai đoạn can
thiệp, điều tra đánh giá hiệu quả can thiệp
- Chọn quần thể can thiệp và quần thể đối chứng:
Có 4 vị trí địa lý, tại mỗi vị trí có hai xã tương
đồng tham gia nghiên cứu, chúng tôi chọn ngẫu
nhiên một xã vào nhóm can thiệp, một xã vào nhóm
chứng bằng phương pháp bốc xăm, kết quả như sau:
+ Quần thể can thiệp: tất cả vị thành niên nữ
người dân tộc thiểu số tuổi từ 10 – 19 tuổi ở 4 xã
Hương Nguyên, Hồng Kim, Hương Lâm, Đông Sơn.
+ Quần thể đối chứng: tất cả vị thành niên nữ
người dân tộc thiểu số tuổi từ 10 – 19 tuổi ở 4 xã
Hồng Hạ, A Ngo, thị trấn A Lưới, Nhâm.
*Nội dung nghiên cứu
- Phỏng vấn kiến thức, thái độ và thực hành chăm
sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách ꢃnh
điểm như sau:
+ 21 câu hỏi về kiến thức, trong mỗi câu hỏi về
kiến thức các ý trả lời đúng sẽ cho từ 1 – 2 điểm tùy
theo tầm quan trọng hoặc độ khó của ý trả lời.
+ 8 câu hỏi về thái độ sẽ được cho điểm theo
thang điểm của Likert: Rất không đồng ý: 1 điểm,
không đồng ý: 2 điểm, không có ý kiến: 3 điểm, đồng
ý: 4 điểm, rất đồng ý: 5 điểm.
+ 28 câu hỏi về thực hành: nếu các em thuộc vào
các trường hợp sau sẽ được xếp vào phân loại thực
hành chưa tốt: Có quan hệ ꢀnh dục, có kết hôn sớm,
- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu cho giai đoạn
34
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
có hôn nhân cận huyết, bị viêm nhiễm sinh dục,
không vệ sinh vùng sinh dục hàng ngày. Nếu các em
không thuộc những trường hợp trên sẽ ꢂến hành
cho điểm, mỗi câu hỏi các ý trả lời đúng sẽ cho điểm
từ 1 - 2 điểm tùy theo tầm quan trọng của mỗi ý.
- Cách đánh giá:
Kiến thức tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm (≥ 52
điểm)
Kiến thức chưa tốt: Nếu trả lời < 75% số điểm
(< 52 điểm)
+ Thái độ của VTN đối với việc quan hệ ꢀnh dục
với nhiều bạn ꢀnh.
+ Thái độ của VTN đối với vấn đề vệ sinh vùng
sinh dục.
+ Thái độ của VTN đối với vấn đề kết hôn sớm.
+ Thái độ của VTN về việc truyền thông giáo dục
sức khỏe sinh sản, sức khỏe ꢀnh dục cho VTN.
* Thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên
+ Tỷ lệ % VTN có bạn trai.
Thái độ tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm (≥ 30 điểm)
Thái độ chưa tốt: Nếu trả lời < 75% số điểm
(< 30 điểm)
Thực hành tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm
Thực hành chưa tốt: Nếu trả lời < 75% số điểm
- Nội dung nghiên cứu và các chỉ số đánh giá:
* Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên
+ Tỷ lệ % số VTN hiểu biết các dấu hiệu của tuổi
dậy thì ở bạn gái.
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về khả năng mang thai
trong lần đầu ꢂên quan hệ ꢀnh dục.
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về thời điểm dễ có thai
trong chu kỳ kinh.
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về các dấu hiệu có thai.
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về các biện pháp tránh
thai.
+ Tỷ lệ % VTN biết được nơi cung cấp dịch vụ
tránh thai.
+ Tỷ lệ % VTN biết được các triệu chứng, nguyên
nhân của viêm nhiễm đường sinh dục.
+ Tỷ lệ % VTN biết được cách phòng tránh viêm
nhiễm đường sinh dục.
+ Tỷ lệ % VTN biết được các BLTQĐTD.
+ Tỷ lệ % VTN biết được các triệu chứng của
BLTQĐTD.
+ Tỷ lệ % VTN đã kết hôn.
+ Tỷ lệ % VTN kết hôn sớm.
+ Tỷ lệ % VTN đã có quan hệ ꢀnh dục.
+ Tỷ lệ % VTN đã từng mang thai và nạo phá thai.
+ Tỷ lệ % VTN sử dụng biện pháp tránh thai
+ Tỷ lệ % VTN có thực hiện thủ dâm và tần suất
thực hiện.
+ Tỷ lệ % VTN bị viêm nhiễm đường sinh dục
dưới.
Bước 2: Xây dựng mô hình can thiệp truyền
thông giáo dục nâng cao kiến thức, thái độ, thực
hành chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
Xây dựng mô hình can thiệp:
* Cơ sở khoa học của xây dựng mô hình, thử
nghiệm các giải pháp can thiệp:
Tất cả hoạt động can thiệp dựa vào kết quả của
phát hiện nghiên cứu năm 2015 và dựa theo mô
hình Precede và Proceed tác động thay đổi hành vi
trên đối tượng đích là các em nữ VTN và đối tượng
tăng cường là thầy cô giáo, phụ huynh, cán bộ y tế .
Phân ꢃch những vấn đề tồn tại:
- Kết quả phân ꢃch định ꢃnh và định lượng đối
với người cung cấp dịch vụ (đối tượng tăng cường)
+ CBYT tại trạm ít được tập huấn, đào tạo lại
về chương trình chăm sóc SKSSVTN (chủ yếu là các
chương trình lồng ghép) (kết quả PVS cán bộ y tế tại
các xã nghiên cứu)
+ TYT chưa có phòng riêng để làm dịch vụ chăm
sóc sức khỏe thân thiện cho VTN (kết quả quan sát
các TYT theo bảng kiểm và PVS cán bộ y tế) .
+ Công tác truyền thông, GDSK về chăm sóc sức
khỏe sinh sản VTN chưa được tổ chức thường xuyên
tại địa phương (kết quả nghiên cứu định lượng
phỏng vấn điều tra các em VTN).
+ Tỷ lệ % VTN biết được cách phòng tránh
BLTQĐTD.
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết cần phải làm gì khi mắc
bệnh viêm nhiễm đường sinh dục và BLTQĐTD.
+ Tỷ lệ % trẻ VTN biết được các đường lây truyền
của HIV.
+ Tỷ lệ % VTN biết được cách phòng tránh lây
nhiễm HIV/AIDS.
+ Tỷ lệ % VTN biết được độ tuổi kết hôn theo pháp
luật của nước Việt Nam.
* Thái độ về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành
niên
+ Thái độ của VTN đối với vấn đề nạo hút phá
thai.
+ Thái độ của VTN về vấn đề thủ dâm.
+ Thái độ của VTN về vấn đề quan hệ ꢀnh dục
trước hôn nhân.
+ Vật liệu truyền thông, GDSK tại TYT còn thiếu: tờ
rơi, tranh ảnh…(kết quả quan sát các TYT theo bảng
kiểm và phỏng vấn điều tra các em VTN)
+ Thầy cô giáo chưa được đào tạo, tập huấn về
nội dung chăm sóc SKSS VTN, chủ yếu là giảng dạy
lồng ghép với môn học khác (kết quả PVS và TLN
thầy cô giáo).
- Kết quả phân ꢃch định lượng đối với người sử
dụng dịch vụ
35
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
+ Tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS VTN
chưa đạt rất cao.
+ Tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS
chưa đạt ở nhóm VTN sớm và nhóm VTN có trình độ
học vấn ꢂểu học cao hơn các nhóm khác.
+ Tỷ lệ tảo hôn chiếm gần 50% các trường hợp có
chồng ở độ tuổi VTN.
+ Tỷ lệ VTN cần nguồn cung cấp thông ꢂn về SKSS
là CBYT và thầy cô giáo rất cao.
Tên mô hình: Đánh giá hiệu quả của giải pháp
nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên người dân tộc thiểu số
tại 4 xã thuộc huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các chương trình can thiệp: Có nhiều chương
trình can thiệp được lựa chọn để thực hiện như:
Chương trình can thiệp dựa vào cộng đồng,
chương trình dựa vào trường học, chương trình
dựa vào truyền thông, chương trình dựa vào giáo
dục đồng đẳng, chương trình dựa vào cơ sở vật
chất y tế. Theo một số nghiên cứu nếu phối hợp
nhiều chương trình với nhau sẽ mang lại kết quả
tốt hơn [8],[9].
thiệp sắp tới như: sinh hoạt câu lạc bộ, tổ chức
nói chuyện về chăm sóc SKSS...
+ Đào tạo YTTB của 4 xã về kỹ năng truyền
thông chăm sóc SKSS vị thành niên. Khóa tập huấn
này có sự tham gia của 12 cán bộ YTTB. Ngoài ra vật
liệu truyền thông như băng ghi âm, ghi hình được
sản xuất và phát trên đài phát thanh truyền hình
địa phương.
+ Tập huấn cho các Thầy Cô giáo của 3 trường
THCS, THPT kiến thức về chăm sóc SKSS vị thành
niên. Khóa tập huấn này tổng cộng có 30 Thầy Cô
giáo tham gia.
- Áp dụng các hoạt động truyền thông về chăm
sóc SKSS vị thành niên cho vị thành niên nữ từ 10 – 19
tuổi nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về chăm
sóc SKSS VTN tại 4 xã can thiệp, truyền thông, giáo dục
về chăm sóc SKSS vị thành niên cho phụ huynh các em
vị thành niên được thực hiện bởi các thầy cô Khoa
Điều dưỡng và Khoa Y tế công cộng Trường Đại học
Y Dược Huế.
Bước 3: Triển khai mô hình can thiệp
Bắt đầu triển khai từ tháng 9/2016 đến tháng
6/2018 tại 4 xã được chọn vào nhóm can thiệp đó
là các xã: Hương Nguyên, Hồng Kim, Đông Sơn và
Hương Lâm.
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của giải pháp can
thiệp
- Nội dung nghiên cứu: như đã điều tra ở giai
đoạn mô tả cắt ngang
- Các chỉ số đánh giá
+ So sánh tỷ lệ thay đổi kiến thức chung của VTN nữ
trước và sau can thiệp.
+ So sánh tỷ lệ thay đổi thái độ chung của VTN nữ
trước và sau can thiệp.
+ So sánh tỷ lệ thay đổi thực hành chung của VTN nữ
trước và sau can thiệp.
Các giải pháp can thiệp:
Lựa chọn một số giải pháp can thiệp khả thi
nhất dựa vào thảo luận với lãnh đạo cộng đồng
cấp huyện, xã, lãnh đạo trung tâm y tế huyện, cán
bộ y tế của trạm y tế xã, chú trọng đến việc triển
khai hiệu quả công tác truyền thông giáo dục cho vị
thành niên nữ, nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền
thông cho cán bộ chuyên trách về SKSSVTN.
- Cung cấp vật liệu truyền thông cho trạm y tế
4 xã can thiệp: 4 trạm y tế đã được trang bị các vật
liệu truyền thông như pano, sổ tay chăm sóc SKSS vị
thành niên, các vật dụng cho phòng tư vấn chăm sóc
SKSS vị thành niên đảm bảo theo yêu cầu.
- Đào tạo nâng cao kiến thức về chăm sóc SKSS
vị thành niên cho CBYT và Thầy Cô giáo, nâng cao kỹ
năng truyền thông cho CBYT của TYT xã được thực
hiện bởi các thầy cô Khoa Điều dưỡng và Khoa Y tế
công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế:
+ Đào tạo các trợ giảng địa phương là CBYT
4 xã về kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe,
đã tiến hành tập huấn về kỹ năng truyền thông
chăm sóc SKSS vị thành niên cho các CBYT là trạm
trưởng ở 4 xã can thiệp. Khóa tập huấn này tổng
cộng 12 CBYT tham gia. Khóa học đã đạt được
mục tiêu đề ra và rút nhiều bài học kinh nghiệm
thực tế như: vật liệu truyền thông đang sử dụng
còn nhiều bất cập (ít hình ảnh minh họa, sử dụng
thuật ngữ y học…), phương tiện và phương pháp
truyền thông còn hạn chế. Khóa học đã đề xuất
nhiều giải pháp khả thi về truyền thông tại địa
phương và áp dụng ngay cho các hoạt động can
+ Đánh giá hiệu quả can thiệp.
2.2.3. Phương pháp thu thập thông ꢁn
- Các điều tra viên (ĐTV), giám sát viên (GSV) và
cộng tác viên (CTV) được tập huấn thành thạo trước
khi ꢂến hành điều tra.
- Hàng ngày, ngay sau khi thu thập số liệu, các
ĐTV sẽ gởi phiếu đến GSV.
- GSV sẽ kiểm tra chất lượng các thông ꢂn thu thập
trên phiếu điều tra (đủ/thiếu, đúng/sai, thừa/thiếu…)
đảm bảo đủ, đúng, chính xác theo yêu cầu điều tra.
2.2.4. Xử lý số liệu nghiên cứu
- Số liệu thu được từ nghiên cứu định lượng được
làm sạch, soạn trường của các biến số nghiên cứu, mã
hóa biến số, thiết kế tệp nhập số liệu sử dụng phần
mềm SPSS 18.0 để xử lý bằng các thuật toán thống
kê y học.
+ Sử dụng thống kê mô tả: tần số và tỷ lệ %.
36
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
(p1-p2)
+ Sử dụng thống kê suy luận để ꢀm hiểu các yếu
tố liên quan với kiểm định Chi-square.
+ Sử dụng mô hình hồi quy logisꢂc đa biến để
phân ꢃch mối liên quan giữa biến phụ thuộc và các
đồng biến độc lập.
+ Chỉ số hiệu quả can thiệp: các kết quả so sánh
trước và sau can thiệp giữa nhóm can thiệp và nhóm
đối chứng được ꢃnh bằng thuật toán thống kê theo
công thức:
x 100
CSHQ (%) =
p1
Trong đó: p1: tỷ lệ trước can thiệp, p2: tỷ lệ sau
can thiệp
Đánh giá hiệu quả can thiệp: sử dụng công thức:
Hiệu quả can thiệp = (CSHQ của nhóm can thiệp)
– (CSHQ của nhóm chứng)
- Số liệu của nghiên cứu định ꢃnh được xử lý
theo phương pháp gỡ băng, trích dẫn lời.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên nữ
3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Số lượng
Đặc điểm
(n = 960)
Tỷ lệ (%)
10 - 13
14 - 15
16 - 19
353
244
363
36,8
25,4
37,8
Tuổi
Paco
Catu
Taoi
321
335
297
7
33,4
34,9
30,9
0,7
Dân tộc
Khác: Pahy, Vân kiều
Đang đi học
Đã đi làm
828
132
86,3
13,7
Nghề nghiệp
Trình độ học vấn
Tôn giáo
Tiểu học
THCS
THPT
214
461
285
22,3
48,0
29,7
Không theo tôn giáo nào
Phật giáo và thiên chúa giáo
944
16
98,3
1,7
Nghèo
Cận nghèo
Không thuộc hộ nghèo và cận nghèo
148
170
642
15,4
17,7
66,9
Mức kinh tế
Cả bố và mẹ
Chỉ sống với bố
821
12
85,4
1,3
Tình trạng chung sống
Chỉ sống với mẹ
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…
67
60
7,0
6,3
Tổng
960
100,0
Nhận xét: Độ tuổi của VTN ở 3 giai đoạn VTN gần tương đương nhau. Dân tộc Paco, Catu, Taoi chiếm đa
số. 86,3% VTN đang còn đi học, 48% VTN có trình độ học vấn trung học cơ sở. 66,9% VTN không thuộc hộ
nghèo và cận nghèo. 85,4% VTN hiện đang sống với cả bố và mẹ.
3.1.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
Bảng 2. Phân loại kiến thức chung
Kiến thức
Tốt
Chưa tốt
Số lượng (n = 960)
Tỷ lệ (%)
14,1
85,9
135
825
960
Tổng
100,0
Nhận xét: 14,1% VTN có kiến thức chung tốt về chăm sóc SKSS và 85,9% VTN có kiến thức chung chưa tốt.
37
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
Bảng 3. Phân loại thái độ chung
Thái độ
Tốt
Chưa tốt
Tổng
Số lượng (n = 960)
Tỷ lệ (%)
26,1
73,9
251
709
960
100,0
Nhận xét: 26,1% VTN có thái độ chung tốt về chăm sóc SKSS và 73,9% VTN có thái độ chung chưa tốt.
Bảng 4. Phân loại thực hành chung
Thực hành
Tốt
Chưa tốt
Tổng
Số lượng (n = 960)
Tỷ lệ (%)
27,1
72,9
260
700
960
100,0
Nhận xét: 27,1% VTN thực hành chung tốt về chăm sóc SKSS và 72,9% VTN thực hành chung chưa tốt.
3.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chung
3.2.1. Các yếu tố liên quan đến kiến thức
Bảng 5. Các yếu tố liên quan đến kiến thức
Kiến thức tốt
Kiến thức chưa tốt
Các yếu tố liên quan
p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Paco
48
47
38
2
15,0
14,0
12,8
28,6
0,9
273
288
259
5
85,0
86,0
87,2
71,4
99,1
90
Dân tộc
(n = 960)
Catu
p>0,05
Taoi
Khác: Vân Kiều, Pahy
Tiểu học
THCS
2
212
415
198
348
205
272
131
151
Trình độ học
vấn (n = 960)
46
87
5
10
p<0,05
p<0,05
THPT
30,5
1,4
69,5
98,6
84
VTN sớm
VTN giữa
VTN muộn
Nghèo
Giai đoạn vị
thành niên
(n = 960)
39
91
17
19
16
25,1
11,5
11,2
74,9
88,5
88,8
Điều kiện kinh
tế (n = 960)
Cận nghèo
Không thuộc hộ nghèo và cận
nghèo
p>0,05
p>0,05
99
15,4
543
84,6
Cả bố và mẹ
116
1
14,1
8,3
705
11
85,9
91,7
85,1
86,7
Chỉ sống với bố
TT chung sống
(n = 960)
Chỉ sống với mẹ
10
8
14,9
13,3
57
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…
52
Nhận xét: Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, giai đoạn VTN với kiến thức chung về chăm sóc SKSS
VTN (p < 0,05).
3.2.2. Các yếu tố liên quan đến thái độ
Bảng 6. Các yếu tố liên quan đến thái độ
Thái độ tốt
Thái độ chưa tốt
Các yếu tố liên quan
p
Số lượng
Tỷ lệ %
16,2
Số lượng
269
Tỷ lệ %
Paco
Catu
Taoi
52
72
125
2
83,8
78,5
57,9
71,4
21,5
263
Dân tộc
(n = 960)
p<0,05
42,1
172
Khác: Vân Kiều, Pahy
28,6
5
38
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
Tiểu học
THCS
32
130
89
15,0
28,2
31,2
16,4
33,6
30,6
29,1
20,0
182
331
196
295
162
252
105
136
85,0
71,8
68,8
83,6
66,4
69,4
70,9
80,0
Trình độ học
vấn
(n = 960)
p<0,05
p<0,05
THPT
VTN sớm
VTN giữa
VTN muộn
Nghèo
58
Giai đoạn vị
thành niên
(n = 960)
82
111
43
Điều kiện kinh
tế
(n = 960)
Cận nghèo
Không thuộc hộ nghèo
và cận nghèo
34
p>0,05
p>0,05
174
27,1
468
72,9
Cả bố và mẹ
215
3
26,2
25,0
31,3
20,0
606
9
73,8
75,0
68,7
80,0
Chỉ sống với bố
TT chung sống
(n = 960)
Chỉ sống với mẹ
21
12
46
48
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…
Nhận xét: Có mối liên quan giữa dân tộc, trình độ học vấn, giai đoạn VTN với thái độ chung về chăm sóc
SKSS VTN (p < 0,05)
3.2.3. Các yếu tố liên quan đến thực hành
Bảng 7. Các yếu tố liên quan đến thực hành
Các yếu tố liên quan
Thực hành tốt
Số lượng Tỷ lệ %
Thực hành chưa tốt
p
Số lượng
252
233
211
4
Tỷ lệ %
78,5
69,6
71,0
57,1
85,0
67,5
72,6
79,3
60,2
75,2
70,5
87,9
84,5
71,2
Paco
Catu
Taoi
69
102
86
3
21,5
30,4
29,0
42,9
15,0
32,5
27,4
20,7
39,8
24,8
29,5
12,1
15,5
28,8
Dân tộc
< 0,05
< 0,05
(n = 960)
Khác: Vân Kiều, Pahy
Tiểu học
THCS
32
150
78
73
97
90
244
16
23
49
182
311
207
280
147
273
584
116
125
121
Trình độ học
vấn
(n = 960)
THPT
VTN sớm
VTN giữa
VTN muộn
Đang đi học
Đã đi làm
Nghèo
Giai đoạn vị
thành niên
(n = 960)
< 0,05
< 0,05
Nghề nghiệp
(n=960)
Điều kiện kinh
tế
Cận nghèo
Không thuộc hộ nghèo
và cận nghèo
< 0,05
(n = 960)
188
29,3
454
70,7
Cả bố và mẹ
233
1
28,4
8,3
588
11
71,6
91,7
67,2
Chỉ sống với bố
TT chung sống
(n = 960)
< 0,05
< 0,05
Chỉ sống với mẹ
22
32,8
45
Khác: ông, bà, cậu, dì,
4
6,7
56
93,3
cô…
Tốt
57
42,2
24,6
78
57,8
75,4
Kiến thức
(n = 960)
Chưa tốt
203
622
39
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
Tốt
80
31,9
25,4
27,1
171
529
700
68,1
74,6
72,9
Thái độ
(n = 960)
< 0,05
Chưa tốt
Tổng
180
260
Nhận xét: Có mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, dân tộc, trình độ học vấn, giai đoạn VTN, điều kiện
kinh tế, ꢀnh trạng chung sống trong gia đình với tỷ lệ thực hành chung về chăm sóc SKSS VTN (p < 0,05).
3.3. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp
3.3.1. Đặc điểm chung của mẫu ở hai nhóm trước và sau can thiệp
Bảng 8. Đặc điểm chung của mẫu ở hai nhóm sau can thiệp
Sau can thiệp
Đặc điểm
10-13
14-15
16-19
Có can thiệp (n=490)
Không can thiệp (n=490)
p
n
%
n
%
177
96
217
36,1
19,6
44,3
192
111
187
39,2
22,8
38,2
Tuổi
> 0,05
Paco
Catu
Taoi
235
236
16
48,0
48,2
3,2
163
62
261
4
33,3
12,7
53,2
0,8
Dân tộc
< 0,05
> 0,05
Khác: Vân Kiều, Pahy
3
0,6
Nghề
nghiệp
Đang đi học
Đã đi làm
443
47
90,4
9,6
436
54
89,0
11,0
Tiểu học
THCS
PTTH
87
239
164
17,8
48,8
33,4
84
226
180
17,1
46,1
36,8
TĐHV
> 0,05
> 0,05
Không
Có
484
6
98,8
1,2
484
6
98,8
1,2
Tôn giáo
Nghèo
Cận nghèo
Bình thường
133
93
264
27,1
19,0
53,9
67
60
363
13,7
12,2
74,1
Mức
kinh tế
< 0,05
> 0,05
Tình
trạng
chung
sống
Cả bố và mẹ
Chỉ sống với bố
Chỉ sống với mẹ
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…
452
6
24
8
92,2
1,2
5,0
452
3
18
17
92,2
0,6
3,7
1,6
3,5
Tổng
490
50,0
490
50,0
Nhận xét: Không có sự khác biệt đặc điểm chung của mẫu về tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tôn
giáo, ꢀnh trạng chung sống ở hai nhóm sau can thiệp.
3.3.2. Thay đổi về kiến thức
Bảng 9. Thay đổi kiến thức ở nhóm can thiệp so với nhóm không can thiệp
Kiến thức tốt
Kiến thức chưa tốt
Nhóm
Thời điểm
Trước can thiệp
(n = 468)
Sau can thiệp
(n = 490)
p
n
%
n
%
47
10,0
421
90,0
Nhóm
can
thiệp
118
24,1
372
75,9
< 0,05
Tổng
165
17,2
793
82,8
40
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
Trước can thiệp
(n = 492)
Sau can thiệp
(n = 490)
88
17,9
404
82,1
Nhóm
không
can
64
13,1
426
86,9
<0,05
thiệp
Tổng
152
15,5
830
84,5
Nhận xét: Sau can thiệp kiến thức tốt ở nhóm can thiệp tăng từ 10% lên 24,1%. Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p<0,05)
90,0 - 75,9
90,0
CSHQ của nhóm can thiệp =
x 100 = 15,7
8 2 , 1 - 8 6 , 9
CSHQ của nhóm chứng =
x 100 = -5,9
82,1
HQCT = 15,7 – (-5,9) = 21,6%
3.3.3. Thay đổi thái độ của đối tượng nghiên cứu
Bảng 10. Thay đổi thái độ ở nhóm can thiệp so với nhóm không can thiệp
Thái độ tốt
Thái độ chưa tốt
Nhóm
Thời điểm
p
n
%
n
%
Trước can thiệp
(n = 468)
78
16,7
61,4
39,6
35,2
390
83,3
Nhóm can
thiệp
Sau can thiệp
(n = 490)
301
379
173
189
579
319
38,6
60,4
64,8
<0,05
Tổng
Trước can thiệp
(n = 492)
Nhóm
không can
thiệp
Sau can thiệp
(n = 490)
171
34,9
319
65,1
>0,05
Tổng
344
35,0
638
65,0
Nhận xét: Sau can thiệp thái độ tốt ở nhóm can thiệp tăng từ 16,7% lên 61,4%. Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05)
83,3 - 38,6
83,3
64,8 - 65,1
64,8
CSHQ của nhóm can thiệp =
x 100 = 53,7%
x 100 = - 0,5
CSHQ của nhóm chứng =
HQCT = 53,7 – (- 0,5) = 54,2%
3.3.4. Thay đổi thực hành của đối tượng nghiên cứu
Bảng 11. Thay đổi thực hành nhóm can thiệp so với nhóm không can thiệp
Thực hành tốt
TH chưa tốt
Nhóm
Thời điểm
p
n
%
n
%
Trước can thiệp
(n = 468)
127
27,1
341
72,9
Nhóm can
thiệp
Sau can thiệp
(n = 490)
210
42,9
280
57,1
< 0,05
Tổng
337
35,2
621
64,8
41
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
Trước can thiệp
133
27,0
359
73,0
(n = 492)
Nhóm
không can
thiệp
Sau can thiệp
(n = 490)
<0,05
86
17,6
404
82,4
Tổng
219
22,3
763
77,7
Nhận xét: Sau can thiệp thực hành tốt ở nhóm can thiệp tăng từ 27,1% lên 42,9%. Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p<0,05)
72,9 - 57,1
72,9
CSHQ của nhóm can thiệp =
x 100 = 21,7%
73,0 - 82,4
73,0
CSHQ của nhóm chứng =
x 100 = - 12,9%
HQCT = 21,7 – (- 12,9) = 34,6%
4. BÀN LUẬN
học nhiều về các vấn đề khác trong chăm sóc SKSS
như các em VTN giữa và VTN muộn. Độ tuổi của các
em cũng chưa quan tâm lắm đến những vấn đề này
nên các em cũng chưa thể tự ꢀm tòi các tài liệu để
đọc. Điều này cũng thể hiện rõ trong mối liên quan
với thái độ và thực hành chung. Nghiên cứu của
Nguyễn Ngọc Chơn năm 2010 cũng cho thấy có mối
liên quan giữa tuổi, trình độ học vấn với kiến thức
và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản [4]. Ngoài
ra còn có mối liên quan giữa ꢀnh trạng chung sống
trong gia đình đến thực hành chung. Như chúng ta
đã biết gia đình là môi trường xã hội đầu ꢂên của
con người, trong đó bố mẹ là những người có ảnh
hưởng sâu sắc, mạnh mẽ nhất đến sự phát triển của
con cái, hầu như chỉ có bố mẹ mới quan tâm sâu sát
đến những thay đổi về hành vi của con cái, đặc biệt
đối với VTN nữ, vấn đề chăm sóc SKSS là vấn đề tế
nhị, khó nói, chỉ có bố mẹ là người thân thiết, luôn
sát cánh, theo dõi, khuyên nhủ các em và các em nữ
có thể bộc lộ hết những điều riêng tư của mình với
bố mẹ, nên những em có điều kiện gần gũi bố mẹ
hơn thì sẽ được bố mẹ khuyên nhủ, bảo ban nhiều
hơn. Nghiên cứu còn cho thấy có mối liên quan giữa
kiến thức, thái độ với thực hành chung. Các em có
kiến thức và thái độ tốt thì thực hành chăm sóc sức
khỏe sinh sản sẽ tốt hơn.
4.1. Kiến thức, thái độ, thực hành chung:
Tỷ lệ VTN có kiến thức, thái độ, thực hành chung
về chăm sóc SKSS chưa tốt chiếm khá cao. Theo
nghiên cứu của Nguyễn Đình Sơn [6] ở 784 em học
sinh phổ thông trung học tại huyện Vũ Quang, tỉnh
Hà Tĩnh năm 2012 thì có 54,5% em có kiến thức về
chăm sóc SKSS chưa tốt. Nghiên cứu của chúng tôi
có đến 85,9% kiến thức chưa đạt, tỷ lệ kiến thức
chưa đạt trong nghiên cứu chúng tôi cao hơn. Sự
khác biệt này có ý nghĩa thông kê với p<0,05. Tỷ lệ
kiến thức chưa đạt trong nghiên cứu của chúng tôi
cao hơn có lẽ do đối tượng nghiên cứu của chúng
tôi bao gồm tất cả các đối tượng của 3 giai đoạn
VTN. Các em độ tuổi VTN sớm chưa có nhiều kiến
thức về chăm sóc SKSS. Và điều này cũng phù hợp
ở địa phương vì công tác chăm sóc SKSS cho VTN
chưa được chú trọng ở địa phương này. CBYT hầu
như không được tập huấn về công tác truyền thông
giáo dục sức khỏe sinh sản cho VTN. VTN chỉ thỉnh
thoảng tham gia các hoạt động do Đoàn thanh niên
tổ chức nên cũng ít khi đề cập đến vấn đề này. Ở
Trường học thì kiến thức về chăm sóc SKSSVTN chỉ
được giảng dạy lồng ghép vào môn học khác nên nội
dung về SKSSVTN chưa được chuyển tải đầy đủ, giáo
viên chưa được tập huấn nên không có kinh nghiệm
để giảng dạy các kiến thức này.
4.3. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp
Kiến thức, thái độ và thực hành chung về chăm
sóc SKSS vị thành niên có sự cải thiện có ý nghĩa giữa
nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp với p<0,05.
Ở nhóm can thiệp: Kiến thức chung tốt tăng từ 10%
lên 24,1%. Chỉ số hiệu quả là 15,7% (p<0,05). Thái
độ chung tốt tăng từ 16,7% lên 61,4%. Chỉ số hiệu
quả là 53,7% (p<0,05). Thực hành chung tốt tăng từ
27,1% lên 42,9%. Chỉ số hiệu quả là 21,7% (p<0,05).
Hiệu quả can thiệp: thay đổi kiến thức là 21,6%, thay
4.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ,
thực hành chung:
Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, các giai
đoạn vị thành niên với kiến thức chung về chăm
sóc SKSS vị thành niên. Điều này cũng khá dễ hiểu
là vì các em VTN đang học ꢂểu học sự hiểu biết của
các em về chăm sóc SKSS VTN chưa được đầy đủ, ở
trường các em cũng chỉ được giảng dạy những vấn
đề cơ bản về giới ꢃnh và tuổi dậy thì chứ chưa được
42
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
đổi thái độ là 54,2%, thay đổi thực hành là 34,6%
Kết quả định ꢃnh cũng cho thấy sự ꢂến bộ về
kiến thức và thực hành về công tác chăm sóc sức
khỏe sinh sản VTN. Khi được hỏi các em có ý kiến gì
về buổi truyền thông giáo dục sức khỏe mà các em
đã tham gia?
“Em thấy tốt cho sức khỏe, có ích cho vị thành
niên”. “Tốt, bổ ích cho vị thành niên, giúp cho em
biết rõ về tuổi dậy thì, cách phòng chống HIV”, “Biết
được cách phòng chống bệnh lây qua đường ꢀnh
dục”, “Biết được cách bảo vệ sức khỏe, bảo vệ bộ
phận sinh dục”.
Hoặc câu hỏi qua các buổi giáo dục sức khỏe
sinh sản đó, các em có thay đổi gì trong hành vi của
mình?
“Em có. Trước đây rửa ráy không đúng cách, em
đã thay đổi. Về vệ sinh kinh nguyệt: thay băng vệ
sinh nhiều lần. Biết cách phòng chống các bệnh lây
truyền qua đường ꢀnh dục, như là sử dụng bao cao
su khi quan hệ ꢀnh dục, không quan hệ ꢀnh dục trên
nhiều người”.
Em cũng thay băng vệ sinh nhiều lần, rửa bộ
phận sinh dụng đúng cách, phòng chống các bệnh
lây qua đường ꢀnh dục như là không quan hệ ꢀnh
dục nhiều bạn ꢀnh”.
Nhận xét của các em về ꢀnh hình tảo hôn của
năm nay so với năm trước tại xã mình?
“Giảm bớt nhiều, mặc dù vẫn còn người tảo hôn.
Em biết được vì có người họ hàng em tảo hôn. Em
nghe bố nói nên biết là ꢀnh hình tảo hôn có giảm, vì
bố có đi họp ở thôn”.
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu ꢀnh hình chăm sóc sức khỏe
sinh sản của nữ VTN người dân tộc thiểu số tại
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế chúng tôi có một
số kết luận sau:
- Tỷ lệ VTN có kiến thức, thái độ, thực hành chung
về chăm sóc SKSS chưa tốt chiếm khá cao theo tỷ lệ
lần lượt là: 85,9%, 73,9%, 72,9%.
- Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, giai
đoạn VTN với kiến thức chung về chăm sóc SKSS
VTN (p < 0,05). Có mối liên quan giữa dân tộc, trình
độ học vấn, giai đoạn VTN với thái độ chung về chăm
sóc SKSS VTN (p < 0,05). Có mối liên quan giữa kiến
thức, thái độ, trình độ học vấn, giai đoạn VTN, điều
kiện kinh tế, ꢀnh trạng chung sống trong gia đình với
tỷ lệ thực hành chung về chăm sóc SKSS VTN (p <0,05).
- Hiệu quả can thiệp về chăm sóc SKSS vị thành niên
Ở nhóm can thiệp:
+ Kiến thức chung tốt tăng từ 10% lên 24,1%. Chỉ
số hiệu quả là 15,7% (p<0,05).
+ Thái độ chung tốt tăng từ 16,7% lên 61,4%. Chỉ
số hiệu quả là 53,7% (p<0,05).
+ Thực hành chung tốt tăng từ 27,1% lên 42,9%.
Chỉ số hiệu quả là 21,7% (p<0,05).
Hiệu quả can thiệp: thay đổi kiến thức là 21,6%,
thay đổi thái độ là 54,2%, thay đổi thực hành là
34,6%.
Do đó cần tăng cường hơn nữa công tác truyền
thông, giáo dục sức khỏe sinh sản cho các nữ vị
thành niên và nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền
thông cho cán bộ chuyên trách về sức khỏe sinh sản
vị thành niên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 4128/QĐ-BYT về việc
hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản.
2. Bộ Y tế và các cộng sự. (2005), Điều tra quốc gia về
vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY 1).
3. Bộ Y tế, Tổng cục dân số và Kế hoạch hóa gia đình
(2010), Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên
Việt Nam lần thứ II (SAVY 2).
4. Nguyễn Ngọc Chơn (2010), Nghiên cứu kiến thức,
thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và ꢁnh hình nạo
phá thai ở lứa tuổi vị thành niên thành phố Mỹ Tho, Luận
án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.
5. Phạm Văn Lình và Đinh Thanh Huề (2008), Phương
pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe, Nhà xuất bản Đại học
Huế.
phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, Luận án chuyên
khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.
7. Nguyễn Duy Tài và các cộng sự. (2012), “Xác định tỷ
lệ tuổi vị thành niên có thai và các yếu tố nguy cơ tại ba
bệnh viên công tại TP Hồ Chí Minh”, Y học TP Hồ Chí Minh.
16(1), tr. 218-224.
8. Thủ tướng chính phủ (2011), Quyết định số 2013/
QĐ – TTg - ngày 14/11/2011 về việc phê duyệt chiến lược
dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 –
2020.
9. Family Planning Victoria (2014), A review of current
and relevant literature on sexual and reproducꢀve health
services for young people.
10. Kalembo Fatch W., Zgambo Maggie, and Yukai Du
(2013), “Effecꢂve Adolescent Sexual and Reproducꢂve
Health Educaꢂon Programs in Sub-Saharan Africa”,
Californian Journal of Health Promoꢀon. 11(2), pp. 32-42.
6. Nguyễn Đình Sơn (2012), Nghiên cứu kiến thức, thái
độ và hành vi sức khỏe sinh sản của học sinh trung học
43
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020
11. Mengistu Tesfaye Setegn (2013), “Sexual and
Reproducꢂve Health Problems and Service Needs of
University Students in South East Ethiopia: Exploratory
Qualitaꢂve Study”, Science Journal of Public Health. 1(4),
pp. 184-188.
Sexual and Reproducꢀve Health Toolkit for Humanitarian
Seꢂngs.
13. WHO (2011), WHO Guidelines on Prevenꢀng Early
Pregnancy and Poor Reproducꢀve Outcomes Among
Adolescents in Developing Countries, World Health
Organizaꢂon.
12. UNFPA and Save, the children (2009), Adolescent
44
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng cải thiện tình trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hieu_qua_giai_phap_can_thiep_cong_dong_cai_thien_tinh_trang.pdf

