Hiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng cải thiện tình trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
Hiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng cải thiện ꢀnh trạng chăm sóc  
sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế  
Đào Nguyễn Diệu Trang, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành, Phan Thị Bích Ngọc  
Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế  
Tóm tắt  
Mục ꢁêu: Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên (VTN) tại  
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế và các yếu tố liên quan. Đánh giá kết quả của giải pháp can thiệp cải thiện  
ꢀnh trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu  
cắt ngang. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh nhóm đối chứng. Kết quả: Tỷ lệ VTN có kiến thức, thái  
độ, thực hành chung về chăm sóc SKSS chưa tốt chiếm khá cao theo tỷ lệ lần lượt là: 85,9%, 73,9%, 72,9%.  
Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, giai đoạn VTN với kiến thức chung về chăm sóc SKSS VTN (p < 0,05).  
Có mối liên quan giữa dân tộc, trình độ học vấn, giai đoạn VTN với thái độ chung về chăm sóc SKSS VTN (p <  
0,05). Có mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, trình độ học vấn, giai đoạn VTN, điều kiện kinh tế, ꢀnh trạng  
chung sống trong gia đình với tỷ lệ thực hành chung về chăm sóc SKSS VTN (p < 0,05). Hiệu quả can thiệp về  
chăm sóc SKSS vị thành niên. Ở nhóm can thiệp: Kiến thức chung tốt tăng từ 10% lên 24,1%. Chỉ số hiệu quả  
là 15,7% (p < 0,05). Thái độ chung tốt tăng từ 16,7% lên 61,4%. Chỉ số hiệu quả là 53,7% (p < 0,05). Thực hành  
chung tốt tăng từ 27,1% lên 42,9%. Chỉ số hiệu quả là 21,7% (p < 0,05). Hiệu quả can thiệp: thay đổi kiến thức  
là 21,6%, thay đổi thái độ là 54,2%, thay đổi thực hành là 34,6%. Kết luận: Cần tăng cường hơn nữa công tác  
truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản cho các nữ vị thành niên và nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền  
thông cho cán bộ chuyên trách về sức khỏe sinh sản vị thành niên.  
Từ khóa: vị thành niên, kết hôn sớm, sức khỏe sinh sản  
Abstract  
Effecꢁve of intervenꢁon soluꢁons to improve situaꢁon of  
reproducꢁve health care among adolescent girls in A Luoi district,  
Thua Thien Hue province  
Dao Nguyen Dieu Trang, Nguyen Vu Quoc Huy, Cao Ngoc Thanh, Phan Thi Bich Ngoc  
Hue University of Medicine and Pharmacy, Hue University  
Objecꢁves: To describe the knowledge, aꢁtudes, pracꢂces of reproducꢂve health care among adolescent  
girls in A Luoi district, Thua Thien Hue province and to idenꢂfy the related factors to reproducꢂve health care  
in adolescent girls. To assess the results of intervenꢂon soluꢂons of reproducꢂve health care in adolescent  
girls. Methods: A cross-secꢂonal study design. A study design for community intervenꢂon comparision with  
control group. Results: The percentage of adolescents with not good knowledge, aꢁtudes and pracꢂces on  
reproducꢂve health care has accounted for fairly high as respecꢂvely: 85.9%, 73.9%, 72.9%. There is an a  
relaꢂonship between educaꢂon level, adolescent stage with general knowledge on adolescent reproducꢂve  
health care (p < 0.05). There is a relaꢂonship between ethnicity, educaꢂon level, adolescent stage with  
the general aꢁtude on adolescent reproducꢂve health care (p < 0.05). There is a relaꢂonship between  
knowledge, aꢁtude, educaꢂon level, adolescent stage, economic condiꢂon, the condiꢂon of the family living  
at the percentage of general pracꢂce on adolescent reproducꢂve health care (p < 0.05). The effecꢂve of  
intervenꢂon: Good knowlegde increase from 10% to 24.1%. Good aꢁtude increase from 16.7% to 61.4%.  
Good pracꢂce increase from 27.1% to 42.9%. The effecꢂve of intervenꢂon: change knowlegde: 21.6%, change  
aꢁtude: 54.2%, change pracꢂce: 34.6%. Conclusion: There is need to enhance the communicaꢂon and  
educaꢂon reproducꢂve health for aldolescent girls and to enhance communicaꢂon knowlegde and skills for  
reproducꢂve health staff.  
Keywords: adolescents, get married early, reproducꢀve health.  
Địa chỉ liên hệ: Đào Nguyễn Diệu Trang, email: [email protected]  
Ngày nhận bài: 12/7/2020; Ngày đồng ý đăng: 5/10/2020  
DOI: 10.34071/jmp.2020.5.5  
32  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
- Cán bộ làm quản lý ở Trung tâm y tế (TTYT)  
huyện và các trạm y tế (TYT) xã, các cán bộ chuyên  
trách SKSS.  
Vị thành niên là người trong độ tuổi 10 - 19, là  
giai đoạn chuyển ꢂếp từ trẻ em thành người trưởng  
thành, là nhóm đối tượng có sự thay đổi nhiều về  
thể chất, ꢂnh thần [1], [12]. Vị thành niên cũng là  
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Sự thiếu  
hiểu biết về chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành  
niên như về tâm lý, sinh lý tuổi vị thành niên, ꢀnh  
bạn, ꢀnh yêu, hôn nhân gia đình, về các biện pháp  
tránh thai, các bệnh lây truyền qua đường ꢀnh dục,  
bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cũng như vấn  
đề kết hôn sớm, hoạt động ꢀnh dục sớm, không an  
toàn chính là nguy cơ đối với sức khỏe ở lứa tuổi vị  
thành niên, đặc biệt đối với các vị thành niên nữ.  
Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh  
sản giai đoạn 2011 – 2020 của Việt Nam đã nhấn  
mạnh mục ꢂêu “cải thiện sức khỏe sinh sản của  
người chưa thành niên và thanh niên, tăng tỷ lệ  
điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản  
thân thiện với người chưa thành niên và thanh niên  
lên 50% tổng số điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức  
khỏe sinh sản vào năm 2015 và 75% vào năm 2020.  
Giảm 20% số người chưa thành niên có thai ngoài ý  
muốn vào năm 2015 và 50% vào năm 2020” [7].  
Huyện A Lưới là huyện miền núi của tỉnh Thừa  
Thiên Huế với đa số là người dân tộc thiểu số đang sinh  
sống. Tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cùng huyết thống ở đây  
vẫn còn xảy ra, công tác giáo dục, tuyên truyền về sức  
khỏe sinh sản vị thành niên chưa được chú trọng, đội  
ngũ y tế thôn bản và cộng tác viên dân số tham gia vấn  
đề này chưa được huấn luyện một cách bài bản và đồng  
nhất. Trong thời gian qua cũng đã có một số nghiên cứu  
về sức khỏe sinh sản vị thành niên mà đối tượng chủ  
yếu là học sinh, sinh viên ở khu vực thành phố và nông  
thôn. Chưa có nghiên cứu và can thiệp nào nhằm vào  
đối tượng nữ vị thành niên là người dân tộc thiểu số.  
Chính vì vậy để góp phần cải thiện ꢀnh hình chăm sóc  
sức khỏe sinh sản cho nữ vị thành niên người dân tộc  
thiểu số chúng tôi thực hiện đề tài: “Hiệu quả giải pháp  
can thiệp cộng đồng cải thiện ꢀnh hình chăm sóc sức  
khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh  
Thừa Thiên Huế”, nhằm mục ꢂêu:  
- Phụ huynh của các trẻ VTN.  
* Tiêu chuẩn chọn mẫu:  
- Vị thành niên nữ người dân tộc thiểu số từ 10 –  
19 tuổi có khả năng giao ꢂếp được.  
- Được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý cho  
tham gia nghiên cứu.  
* Tiêu chuẩn loại trừ:  
- Vị thành niên bị câm, điếc không thể giao ꢂếp  
được.  
- VTN không hợp tác, không đồng ý tham gia  
nghiên cứu.  
- VTN chuyển đi cư trú ở địa bàn khác trong thời  
gian nghiên cứu.  
2.2. Địa điểm nghiên cứu  
Tại 8 xã của huyện A Lưới bao gồm: Hồng Hạ,  
Hương Nguyên, A Ngo, Hồng Kim, Nhâm, Đông Sơn,  
Hương Lâm, thị trấn A Lưới  
2.3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2015 đến  
6/2018 bao gồm 3 giai đoạn:  
- Giai đoạn 1: khảo sát số liệu cơ bản (5/2015 –  
12/2015)  
- Giai đoạn 2: lập kế hoạch và ꢂến hành can thiệp  
(1/2016 – 6/2018)  
- Giai đoạn 3: đánh giá hiệu quả can thiệp (từ  
tháng 6/2018)  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:  
- Nghiên cứu cắt ngang  
- Nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh nhóm  
đối chứng.  
+ Giai đoạn 1: Điều tra mô tả cắt ngang, mô tả  
kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe  
sinh sản vị thành niên nữ của người dân tộc thiểu số.  
+ Giai đoạn 2: Lập kế hoạch, xây dựng mô hình can  
thiệp và ꢂến hành can thiệp  
+ Giai đoạn 3: Điều tra đánh giá hiệu quả can  
thiệp so sánh nhóm đối chứng  
2.2.2. Các bước ꢁến hành  
Bước 1: Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành  
chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên người  
dân tộc thiểu số tại 8 xã, huyện A Lưới.  
Để ꢂến hành điều tra kiến thức, thái độ, thực  
hành chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên tại  
8 xã dân tộc thiểu số, chúng tôi dùng phương pháp  
nghiên cứu định lượng: điều tra bằng kỹ thuật phỏng  
vấn vị thành niên nữ từ 10 – 19 tuổi.  
- Phỏng vấn vị thành niên từ 10 – 19 tuổi:  
* Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu giai đoạn điều  
tra mô tả cắt ngang  
1. Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc  
sức khỏe sinh sản của vị thành niên nữ tại huyện A Lưới,  
tỉnh Thừa Thiên Huế và các yếu tố liên quan.  
2. Đánh giá kết quả của giải pháp can thiệp cải  
thiện ꢁnh trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ vị  
thành niên.  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Vị thành niên nữ từ 10 – 19 tuổi (ꢃnh đến ngày  
điều tra ban đầu)  
Sử dụng công thức: [5]  
33  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
đánh giá can thiệp  
Sử dụng công thức [12]:  
Trong đó:  
- n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết  
- Z (1 - α/2): Hệ số ꢂn cậy, với α = 5% (khoảng ꢂn cậy  
95%) thì Z (1 - α/2)= 1,96  
Trong đó: n: cỡ mẫu của mỗi nhóm  
- p: tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc  
SKSS vị thành niên chưa tốt.  
- d: sự chính xác của nghiên cứu trên mẫu (sai số lựa  
chọn); chấp nhận d = 0,05  
- p: tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc  
SKSS vị thành niên chưa tốt theo nghiên cứu của  
Nguyễn Ngọc Chơn năm 2010, giá trị p lần lượt là:  
p = 59,9%, p = 34%, p = 39,5%.  
- Lần lượt thay các giá trị p vào công thức, ꢃnh được  
cỡ mẫu đại diện n = 370  
- Do chọn mẫu cụm, phân tầng nên cỡ mẫu nhân với  
hệ số thiết kế DE = 2, vậy cỡ mẫu là: 370 × 2 = 740 người  
- Dự trù thêm 10% nên cỡ mẫu được chọn là:  
814 người. Thực tế chúng tôi nghiên cứu cỡ mẫu là  
960 người.  
p1: dự đoán tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành  
CSSKSS vị thành niên chưa tốt của nhóm trước can  
thiệp.  
p2: tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành CSSKSS  
vị thành niên chưa tốt của nhóm sau can thiệp, dự  
đoán sau can thiệp sẽ giảm 11%.  
c: tỷ lệ giữa nhóm 1 và nhóm 2: chọn tỷ số này  
bằng 1, nghĩa là cỡ mẫu của nhóm can thiệp và  
nhóm chứng bằng nhau.  
Chọn: α = 0,05 , β = 0,1  
+ Nếu chọn p1 = 59,9%, p2 = 48,9%  
Cỡ mẫu mỗi nhóm ꢃnh được là n = 443  
+ Nếu chọn p1 = 34%, p2 = 23%  
Cỡ mẫu mỗi nhóm ꢃnh được là n = 370  
+ Nếu chọn p1 = 39,5%, p2 = 28,5%  
- Kỹ thuật chọn mẫu: [12]  
+ Bước 1: Chọn có chủ đích 8 xã trong số 21 xã,  
thị trấn thuộc 4 vị trí địa lý của huyện A Lưới vào  
nghiên cứu. Mỗi vị trí địa lý có 2 xã. Kết quả 8 xã  
đó là: Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Ngo, Hồng Kim,  
Nhâm, Đông Sơn, Hương Lâm và thị trấn A Lưới.  
+ Bước 2: Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu  
nhiên hệ thống để chọn đủ số đối tượng từ 8 xã điều  
tra vào mẫu bằng cách:  
Lập danh sách vị thành niên nữ 10 – 19 tuổi  
người dân tộc thiểu số hiện đang có mặt tại các thôn  
trong mỗi xã của 8 xã cần điều tra. Tổng cộng có 965  
vị thành niên nữ đang có mặt và sinh sống tại 8 xã này  
trong đó có 960 VTN phù hợp với ꢂêu chuẩn chọn  
nên chúng tôi chọn toàn bộ 960 đối tượng này vào  
nghiên cứu.  
Cỡ mẫu mỗi nhóm ꢃnh được là n= 406  
Để đảm bảo cỡ mẫu đại diện, chúng tôi chọn cỡ  
mẫu mỗi nhóm là 443.  
Dự phòng thêm 10%, vậy cỡ mẫu mỗi nhóm là  
488.  
Lập danh sách vị thành niên nữ 10 – 19 tuổi  
người dân tộc thiểu số hiện đang có mặt tại các  
thôn trong mỗi xã của 8 xã cần điều tra. Tổng cộng  
có 1012 vị thành niên nữ đang có mặt và sinh sống  
tại 8 xã này phù hợp với ꢂêu chuẩn chọn, trong đó  
tổng số VTN ở 4 xã can thiệp là 522 em, tổng số VTN  
ở 4 xã chứng là 490 em nên chúng tôi chọn hết 490  
em ở 4 xã chứng và ở 4 xã can thiệp chúng tôi dùng  
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn để chọn  
490 em trong tổng số 522 em.  
* Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu giai đoạn can  
thiệp, điều tra đánh giá hiệu quả can thiệp  
- Chọn quần thể can thiệp và quần thể đối chứng:  
Có 4 vị trí địa lý, tại mỗi vị trí có hai xã tương  
đồng tham gia nghiên cứu, chúng tôi chọn ngẫu  
nhiên một xã vào nhóm can thiệp, một xã vào nhóm  
chứng bằng phương pháp bốc xăm, kết quả như sau:  
+ Quần thể can thiệp: tất cả vị thành niên nữ  
người dân tộc thiểu số tuổi từ 10 – 19 tuổi ở 4 xã  
Hương Nguyên, Hồng Kim, Hương Lâm, Đông Sơn.  
+ Quần thể đối chứng: tất cả vị thành niên nữ  
người dân tộc thiểu số tuổi từ 10 – 19 tuổi ở 4 xã  
Hồng Hạ, A Ngo, thị trấn A Lưới, Nhâm.  
*Nội dung nghiên cứu  
- Phỏng vấn kiến thức, thái độ và thực hành chăm  
sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách ꢃnh  
điểm như sau:  
+ 21 câu hỏi về kiến thức, trong mỗi câu hỏi về  
kiến thức các ý trả lời đúng sẽ cho từ 1 – 2 điểm tùy  
theo tầm quan trọng hoặc độ khó của ý trả lời.  
+ 8 câu hỏi về thái độ sẽ được cho điểm theo  
thang điểm của Likert: Rất không đồng ý: 1 điểm,  
không đồng ý: 2 điểm, không có ý kiến: 3 điểm, đồng  
ý: 4 điểm, rất đồng ý: 5 điểm.  
+ 28 câu hỏi về thực hành: nếu các em thuộc vào  
các trường hợp sau sẽ được xếp vào phân loại thực  
hành chưa tốt: Có quan hệ ꢀnh dục, có kết hôn sớm,  
- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu cho giai đoạn  
34  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
có hôn nhân cận huyết, bị viêm nhiễm sinh dục,  
không vệ sinh vùng sinh dục hàng ngày. Nếu các em  
không thuộc những trường hợp trên sẽ ꢂến hành  
cho điểm, mỗi câu hỏi các ý trả lời đúng sẽ cho điểm  
từ 1 - 2 điểm tùy theo tầm quan trọng của mỗi ý.  
- Cách đánh giá:  
Kiến thức tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm (≥ 52  
điểm)  
Kiến thức chưa tốt: Nếu trả lời < 75% số điểm  
(< 52 điểm)  
+ Thái độ của VTN đối với việc quan hệ ꢀnh dục  
với nhiều bạn ꢀnh.  
+ Thái độ của VTN đối với vấn đề vệ sinh vùng  
sinh dục.  
+ Thái độ của VTN đối với vấn đề kết hôn sớm.  
+ Thái độ của VTN về việc truyền thông giáo dục  
sức khỏe sinh sản, sức khỏe ꢀnh dục cho VTN.  
* Thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị  
thành niên  
+ Tỷ lệ % VTN có bạn trai.  
Thái độ tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm (≥ 30 điểm)  
Thái độ chưa tốt: Nếu trả lời < 75% số điểm  
(< 30 điểm)  
Thực hành tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm  
Thực hành chưa tốt: Nếu trả lời < 75% số điểm  
- Nội dung nghiên cứu và các chỉ số đánh giá:  
* Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị  
thành niên  
+ Tỷ lệ % số VTN hiểu biết các dấu hiệu của tuổi  
dậy thì ở bạn gái.  
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về khả năng mang thai  
trong lần đầu ꢂên quan hệ ꢀnh dục.  
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về thời điểm dễ có thai  
trong chu kỳ kinh.  
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về các dấu hiệu có thai.  
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết về các biện pháp tránh  
thai.  
+ Tỷ lệ % VTN biết được nơi cung cấp dịch vụ  
tránh thai.  
+ Tỷ lệ % VTN biết được các triệu chứng, nguyên  
nhân của viêm nhiễm đường sinh dục.  
+ Tỷ lệ % VTN biết được cách phòng tránh viêm  
nhiễm đường sinh dục.  
+ Tỷ lệ % VTN biết được các BLTQĐTD.  
+ Tỷ lệ % VTN biết được các triệu chứng của  
BLTQĐTD.  
+ Tỷ lệ % VTN đã kết hôn.  
+ Tỷ lệ % VTN kết hôn sớm.  
+ Tỷ lệ % VTN đã có quan hệ ꢀnh dục.  
+ Tỷ lệ % VTN đã từng mang thai và nạo phá thai.  
+ Tỷ lệ % VTN sử dụng biện pháp tránh thai  
+ Tỷ lệ % VTN có thực hiện thủ dâm và tần suất  
thực hiện.  
+ Tỷ lệ % VTN bị viêm nhiễm đường sinh dục  
dưới.  
Bước 2: Xây dựng mô hình can thiệp truyền  
thông giáo dục nâng cao kiến thức, thái độ, thực  
hành chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên  
Xây dựng mô hình can thiệp:  
* Cơ sở khoa học của xây dựng mô hình, thử  
nghiệm các giải pháp can thiệp:  
Tất cả hoạt động can thiệp dựa vào kết quả của  
phát hiện nghiên cứu năm 2015 và dựa theo mô  
hình Precede và Proceed tác động thay đổi hành vi  
trên đối tượng đích là các em nữ VTN và đối tượng  
tăng cường là thầy cô giáo, phụ huynh, cán bộ y tế .  
Phân ꢃch những vấn đề tồn tại:  
- Kết quả phân ꢃch định ꢃnh và định lượng đối  
với người cung cấp dịch vụ (đối tượng tăng cường)  
+ CBYT tại trạm ít được tập huấn, đào tạo lại  
về chương trình chăm sóc SKSSVTN (chủ yếu là các  
chương trình lồng ghép) (kết quả PVS cán bộ y tế tại  
các xã nghiên cứu)  
+ TYT chưa có phòng riêng để làm dịch vụ chăm  
sóc sức khỏe thân thiện cho VTN (kết quả quan sát  
các TYT theo bảng kiểm và PVS cán bộ y tế) .  
+ Công tác truyền thông, GDSK về chăm sóc sức  
khỏe sinh sản VTN chưa được tổ chức thường xuyên  
tại địa phương (kết quả nghiên cứu định lượng  
phỏng vấn điều tra các em VTN).  
+ Tỷ lệ % VTN biết được cách phòng tránh  
BLTQĐTD.  
+ Tỷ lệ % VTN hiểu biết cần phải làm gì khi mắc  
bệnh viêm nhiễm đường sinh dục và BLTQĐTD.  
+ Tỷ lệ % trẻ VTN biết được các đường lây truyền  
của HIV.  
+ Tỷ lệ % VTN biết được cách phòng tránh lây  
nhiễm HIV/AIDS.  
+ Tỷ lệ % VTN biết được độ tuổi kết hôn theo pháp  
luật của nước Việt Nam.  
* Thái độ về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành  
niên  
+ Thái độ của VTN đối với vấn đề nạo hút phá  
thai.  
+ Thái độ của VTN về vấn đề thủ dâm.  
+ Thái độ của VTN về vấn đề quan hệ ꢀnh dục  
trước hôn nhân.  
+ Vật liệu truyền thông, GDSK tại TYT còn thiếu: tờ  
rơi, tranh ảnh…(kết quả quan sát các TYT theo bảng  
kiểm và phỏng vấn điều tra các em VTN)  
+ Thầy cô giáo chưa được đào tạo, tập huấn về  
nội dung chăm sóc SKSS VTN, chủ yếu là giảng dạy  
lồng ghép với môn học khác (kết quả PVS và TLN  
thầy cô giáo).  
- Kết quả phân ꢃch định lượng đối với người sử  
dụng dịch vụ  
35  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
+ Tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS VTN  
chưa đạt rất cao.  
+ Tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS  
chưa đạt ở nhóm VTN sớm và nhóm VTN có trình độ  
học vấn ꢂểu học cao hơn các nhóm khác.  
+ Tỷ lệ tảo hôn chiếm gần 50% các trường hợp có  
chồng ở độ tuổi VTN.  
+ Tỷ lệ VTN cần nguồn cung cấp thông ꢂn về SKSS  
là CBYT và thầy cô giáo rất cao.  
Tên mô hình: Đánh giá hiệu quả của giải pháp  
nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức  
khỏe sinh sản vị thành niên người dân tộc thiểu số  
tại 4 xã thuộc huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Các chương trình can thiệp: Có nhiều chương  
trình can thiệp được lựa chọn để thực hiện như:  
Chương trình can thiệp dựa vào cộng đồng,  
chương trình dựa vào trường học, chương trình  
dựa vào truyền thông, chương trình dựa vào giáo  
dục đồng đẳng, chương trình dựa vào cơ sở vật  
chất y tế. Theo một số nghiên cứu nếu phối hợp  
nhiều chương trình với nhau sẽ mang lại kết quả  
tốt hơn [8],[9].  
thiệp sắp tới như: sinh hoạt câu lạc bộ, tổ chức  
nói chuyện về chăm sóc SKSS...  
+ Đào tạo YTTB của 4 xã về kỹ năng truyền  
thông chăm sóc SKSS vị thành niên. Khóa tập huấn  
này có sự tham gia của 12 cán bộ YTTB. Ngoài ra vật  
liệu truyền thông như băng ghi âm, ghi hình được  
sản xuất và phát trên đài phát thanh truyền hình  
địa phương.  
+ Tập huấn cho các Thầy Cô giáo của 3 trường  
THCS, THPT kiến thức về chăm sóc SKSS vị thành  
niên. Khóa tập huấn này tổng cộng có 30 Thầy Cô  
giáo tham gia.  
- Áp dụng các hoạt động truyền thông về chăm  
sóc SKSS vị thành niên cho vị thành niên nữ từ 10 – 19  
tuổi nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về chăm  
sóc SKSS VTN tại 4 xã can thiệp, truyền thông, giáo dục  
về chăm sóc SKSS vị thành niên cho phụ huynh các em  
vị thành niên được thực hiện bởi các thầy cô Khoa  
Điều dưỡng và Khoa Y tế công cộng Trường Đại học  
Y Dược Huế.  
Bước 3: Triển khai mô hình can thiệp  
Bắt đầu triển khai từ tháng 9/2016 đến tháng  
6/2018 tại 4 xã được chọn vào nhóm can thiệp đó  
là các xã: Hương Nguyên, Hồng Kim, Đông Sơn và  
Hương Lâm.  
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của giải pháp can  
thiệp  
- Nội dung nghiên cứu: như đã điều tra ở giai  
đoạn mô tả cắt ngang  
- Các chỉ số đánh giá  
+ So sánh tỷ lệ thay đổi kiến thức chung của VTN nữ  
trước và sau can thiệp.  
+ So sánh tỷ lệ thay đổi thái độ chung của VTN nữ  
trước và sau can thiệp.  
+ So sánh tỷ lệ thay đổi thực hành chung của VTN nữ  
trước và sau can thiệp.  
Các giải pháp can thiệp:  
Lựa chọn một số giải pháp can thiệp khả thi  
nhất dựa vào thảo luận với lãnh đạo cộng đồng  
cấp huyện, xã, lãnh đạo trung tâm y tế huyện, cán  
bộ y tế của trạm y tế xã, chú trọng đến việc triển  
khai hiệu quả công tác truyền thông giáo dục cho vị  
thành niên nữ, nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền  
thông cho cán bộ chuyên trách về SKSSVTN.  
- Cung cấp vật liệu truyền thông cho trạm y tế  
4 xã can thiệp: 4 trạm y tế đã được trang bị các vật  
liệu truyền thông như pano, sổ tay chăm sóc SKSS vị  
thành niên, các vật dụng cho phòng tư vấn chăm sóc  
SKSS vị thành niên đảm bảo theo yêu cầu.  
- Đào tạo nâng cao kiến thức về chăm sóc SKSS  
vị thành niên cho CBYT và Thầy Cô giáo, nâng cao kỹ  
năng truyền thông cho CBYT của TYT xã được thực  
hiện bởi các thầy cô Khoa Điều dưỡng và Khoa Y tế  
công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế:  
+ Đào tạo các trợ giảng địa phương là CBYT  
4 xã về kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe,  
đã tiến hành tập huấn về kỹ năng truyền thông  
chăm sóc SKSS vị thành niên cho các CBYT là trạm  
trưởng ở 4 xã can thiệp. Khóa tập huấn này tổng  
cộng 12 CBYT tham gia. Khóa học đã đạt được  
mục tiêu đề ra và rút nhiều bài học kinh nghiệm  
thực tế như: vật liệu truyền thông đang sử dụng  
còn nhiều bất cập (ít hình ảnh minh họa, sử dụng  
thuật ngữ y học…), phương tiện và phương pháp  
truyền thông còn hạn chế. Khóa học đã đề xuất  
nhiều giải pháp khả thi về truyền thông tại địa  
phương và áp dụng ngay cho các hoạt động can  
+ Đánh giá hiệu quả can thiệp.  
2.2.3. Phương pháp thu thập thông ꢁn  
- Các điều tra viên (ĐTV), giám sát viên (GSV) và  
cộng tác viên (CTV) được tập huấn thành thạo trước  
khi ꢂến hành điều tra.  
- Hàng ngày, ngay sau khi thu thập số liệu, các  
ĐTV sẽ gởi phiếu đến GSV.  
- GSV sẽ kiểm tra chất lượng các thông ꢂn thu thập  
trên phiếu điều tra (đủ/thiếu, đúng/sai, thừa/thiếu…)  
đảm bảo đủ, đúng, chính xác theo yêu cầu điều tra.  
2.2.4. Xử lý số liệu nghiên cứu  
- Số liệu thu được từ nghiên cứu định lượng được  
làm sạch, soạn trường của các biến số nghiên cứu, mã  
hóa biến số, thiết kế tệp nhập số liệu sử dụng phần  
mềm SPSS 18.0 để xử lý bằng các thuật toán thống  
kê y học.  
+ Sử dụng thống kê mô tả: tần số và tỷ lệ %.  
36  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
(p1-p2)  
+ Sử dụng thống kê suy luận để ꢀm hiểu các yếu  
tố liên quan với kiểm định Chi-square.  
+ Sử dụng mô hình hồi quy logisꢂc đa biến để  
phân ꢃch mối liên quan giữa biến phụ thuộc và các  
đồng biến độc lập.  
+ Chỉ số hiệu quả can thiệp: các kết quả so sánh  
trước và sau can thiệp giữa nhóm can thiệp và nhóm  
đối chứng được ꢃnh bằng thuật toán thống kê theo  
công thức:  
x 100  
CSHQ (%) =  
p1  
Trong đó: p1: tỷ lệ trước can thiệp, p2: tỷ lệ sau  
can thiệp  
Đánh giá hiệu quả can thiệp: sử dụng công thức:  
Hiệu quả can thiệp = (CSHQ của nhóm can thiệp)  
– (CSHQ của nhóm chứng)  
- Số liệu của nghiên cứu định ꢃnh được xử lý  
theo phương pháp gỡ băng, trích dẫn lời.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên nữ  
3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu  
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu  
Số lượng  
Đặc điểm  
(n = 960)  
Tỷ lệ (%)  
10 - 13  
14 - 15  
16 - 19  
353  
244  
363  
36,8  
25,4  
37,8  
Tuổi  
Paco  
Catu  
Taoi  
321  
335  
297  
7
33,4  
34,9  
30,9  
0,7  
Dân tộc  
Khác: Pahy, Vân kiều  
Đang đi học  
Đã đi làm  
828  
132  
86,3  
13,7  
Nghề nghiệp  
Trình độ học vấn  
Tôn giáo  
Tiểu học  
THCS  
THPT  
214  
461  
285  
22,3  
48,0  
29,7  
Không theo tôn giáo nào  
Phật giáo và thiên chúa giáo  
944  
16  
98,3  
1,7  
Nghèo  
Cận nghèo  
Không thuộc hộ nghèo và cận nghèo  
148  
170  
642  
15,4  
17,7  
66,9  
Mức kinh tế  
Cả bố và mẹ  
Chỉ sống với bố  
821  
12  
85,4  
1,3  
Tình trạng chung sống  
Chỉ sống với mẹ  
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…  
67  
60  
7,0  
6,3  
Tổng  
960  
100,0  
Nhận xét: Độ tuổi của VTN ở 3 giai đoạn VTN gần tương đương nhau. Dân tộc Paco, Catu, Taoi chiếm đa  
số. 86,3% VTN đang còn đi học, 48% VTN có trình độ học vấn trung học cơ sở. 66,9% VTN không thuộc hộ  
nghèo và cận nghèo. 85,4% VTN hiện đang sống với cả bố và mẹ.  
3.1.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên  
Bảng 2. Phân loại kiến thức chung  
Kiến thức  
Tốt  
Chưa tốt  
Số lượng (n = 960)  
Tỷ lệ (%)  
14,1  
85,9  
135  
825  
960  
Tổng  
100,0  
Nhận xét: 14,1% VTN có kiến thức chung tốt về chăm sóc SKSS và 85,9% VTN có kiến thức chung chưa tốt.  
37  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
Bảng 3. Phân loại thái độ chung  
Thái độ  
Tốt  
Chưa tốt  
Tổng  
Số lượng (n = 960)  
Tỷ lệ (%)  
26,1  
73,9  
251  
709  
960  
100,0  
Nhận xét: 26,1% VTN có thái độ chung tốt về chăm sóc SKSS và 73,9% VTN có thái độ chung chưa tốt.  
Bảng 4. Phân loại thực hành chung  
Thực hành  
Tốt  
Chưa tốt  
Tổng  
Số lượng (n = 960)  
Tỷ lệ (%)  
27,1  
72,9  
260  
700  
960  
100,0  
Nhận xét: 27,1% VTN thực hành chung tốt về chăm sóc SKSS và 72,9% VTN thực hành chung chưa tốt.  
3.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chung  
3.2.1. Các yếu tố liên quan đến kiến thức  
Bảng 5. Các yếu tố liên quan đến kiến thức  
Kiến thức tốt  
Kiến thức chưa tốt  
Các yếu tố liên quan  
p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %  
Paco  
48  
47  
38  
2
15,0  
14,0  
12,8  
28,6  
0,9  
273  
288  
259  
5
85,0  
86,0  
87,2  
71,4  
99,1  
90  
Dân tộc  
(n = 960)  
Catu  
p>0,05  
Taoi  
Khác: Vân Kiều, Pahy  
Tiểu học  
THCS  
2
212  
415  
198  
348  
205  
272  
131  
151  
Trình độ học  
vấn (n = 960)  
46  
87  
5
10  
p<0,05  
p<0,05  
THPT  
30,5  
1,4  
69,5  
98,6  
84  
VTN sớm  
VTN giữa  
VTN muộn  
Nghèo  
Giai đoạn vị  
thành niên  
(n = 960)  
39  
91  
17  
19  
16  
25,1  
11,5  
11,2  
74,9  
88,5  
88,8  
Điều kiện kinh  
tế (n = 960)  
Cận nghèo  
Không thuộc hộ nghèo và cận  
nghèo  
p>0,05  
p>0,05  
99  
15,4  
543  
84,6  
Cả bố và mẹ  
116  
1
14,1  
8,3  
705  
11  
85,9  
91,7  
85,1  
86,7  
Chỉ sống với bố  
TT chung sống  
(n = 960)  
Chỉ sống với mẹ  
10  
8
14,9  
13,3  
57  
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…  
52  
Nhận xét: Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, giai đoạn VTN với kiến thức chung về chăm sóc SKSS  
VTN (p < 0,05).  
3.2.2. Các yếu tố liên quan đến thái độ  
Bảng 6. Các yếu tố liên quan đến thái độ  
Thái độ tốt  
Thái độ chưa tốt  
Các yếu tố liên quan  
p
Số lượng  
Tỷ lệ %  
16,2  
Số lượng  
269  
Tỷ lệ %  
Paco  
Catu  
Taoi  
52  
72  
125  
2
83,8  
78,5  
57,9  
71,4  
21,5  
263  
Dân tộc  
(n = 960)  
p<0,05  
42,1  
172  
Khác: Vân Kiều, Pahy  
28,6  
5
38  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
Tiểu học  
THCS  
32  
130  
89  
15,0  
28,2  
31,2  
16,4  
33,6  
30,6  
29,1  
20,0  
182  
331  
196  
295  
162  
252  
105  
136  
85,0  
71,8  
68,8  
83,6  
66,4  
69,4  
70,9  
80,0  
Trình độ học  
vấn  
(n = 960)  
p<0,05  
p<0,05  
THPT  
VTN sớm  
VTN giữa  
VTN muộn  
Nghèo  
58  
Giai đoạn vị  
thành niên  
(n = 960)  
82  
111  
43  
Điều kiện kinh  
tế  
(n = 960)  
Cận nghèo  
Không thuộc hộ nghèo  
và cận nghèo  
34  
p>0,05  
p>0,05  
174  
27,1  
468  
72,9  
Cả bố và mẹ  
215  
3
26,2  
25,0  
31,3  
20,0  
606  
9
73,8  
75,0  
68,7  
80,0  
Chỉ sống với bố  
TT chung sống  
(n = 960)  
Chỉ sống với mẹ  
21  
12  
46  
48  
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…  
Nhận xét: Có mối liên quan giữa dân tộc, trình độ học vấn, giai đoạn VTN với thái độ chung về chăm sóc  
SKSS VTN (p < 0,05)  
3.2.3. Các yếu tố liên quan đến thực hành  
Bảng 7. Các yếu tố liên quan đến thực hành  
Các yếu tố liên quan  
Thực hành tốt  
Số lượng Tỷ lệ %  
Thực hành chưa tốt  
p
Số lượng  
252  
233  
211  
4
Tỷ lệ %  
78,5  
69,6  
71,0  
57,1  
85,0  
67,5  
72,6  
79,3  
60,2  
75,2  
70,5  
87,9  
84,5  
71,2  
Paco  
Catu  
Taoi  
69  
102  
86  
3
21,5  
30,4  
29,0  
42,9  
15,0  
32,5  
27,4  
20,7  
39,8  
24,8  
29,5  
12,1  
15,5  
28,8  
Dân tộc  
< 0,05  
< 0,05  
(n = 960)  
Khác: Vân Kiều, Pahy  
Tiểu học  
THCS  
32  
150  
78  
73  
97  
90  
244  
16  
23  
49  
182  
311  
207  
280  
147  
273  
584  
116  
125  
121  
Trình độ học  
vấn  
(n = 960)  
THPT  
VTN sớm  
VTN giữa  
VTN muộn  
Đang đi học  
Đã đi làm  
Nghèo  
Giai đoạn vị  
thành niên  
(n = 960)  
< 0,05  
< 0,05  
Nghề nghiệp  
(n=960)  
Điều kiện kinh  
tế  
Cận nghèo  
Không thuộc hộ nghèo  
và cận nghèo  
< 0,05  
(n = 960)  
188  
29,3  
454  
70,7  
Cả bố và mẹ  
233  
1
28,4  
8,3  
588  
11  
71,6  
91,7  
67,2  
Chỉ sống với bố  
TT chung sống  
(n = 960)  
< 0,05  
< 0,05  
Chỉ sống với mẹ  
22  
32,8  
45  
Khác: ông, bà, cậu, dì,  
4
6,7  
56  
93,3  
cô…  
Tốt  
57  
42,2  
24,6  
78  
57,8  
75,4  
Kiến thức  
(n = 960)  
Chưa tốt  
203  
622  
39  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
Tốt  
80  
31,9  
25,4  
27,1  
171  
529  
700  
68,1  
74,6  
72,9  
Thái độ  
(n = 960)  
< 0,05  
Chưa tốt  
Tổng  
180  
260  
Nhận xét: Có mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, dân tộc, trình độ học vấn, giai đoạn VTN, điều kiện  
kinh tế, ꢀnh trạng chung sống trong gia đình với tỷ lệ thực hành chung về chăm sóc SKSS VTN (p < 0,05).  
3.3. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp  
3.3.1. Đặc điểm chung của mẫu ở hai nhóm trước và sau can thiệp  
Bảng 8. Đặc điểm chung của mẫu ở hai nhóm sau can thiệp  
Sau can thiệp  
Đặc điểm  
10-13  
14-15  
16-19  
Có can thiệp (n=490)  
Không can thiệp (n=490)  
p
n
%
n
%
177  
96  
217  
36,1  
19,6  
44,3  
192  
111  
187  
39,2  
22,8  
38,2  
Tuổi  
> 0,05  
Paco  
Catu  
Taoi  
235  
236  
16  
48,0  
48,2  
3,2  
163  
62  
261  
4
33,3  
12,7  
53,2  
0,8  
Dân tộc  
< 0,05  
> 0,05  
Khác: Vân Kiều, Pahy  
3
0,6  
Nghề  
nghiệp  
Đang đi học  
Đã đi làm  
443  
47  
90,4  
9,6  
436  
54  
89,0  
11,0  
Tiểu học  
THCS  
PTTH  
87  
239  
164  
17,8  
48,8  
33,4  
84  
226  
180  
17,1  
46,1  
36,8  
TĐHV  
> 0,05  
> 0,05  
Không  
Có  
484  
6
98,8  
1,2  
484  
6
98,8  
1,2  
Tôn giáo  
Nghèo  
Cận nghèo  
Bình thường  
133  
93  
264  
27,1  
19,0  
53,9  
67  
60  
363  
13,7  
12,2  
74,1  
Mức  
kinh tế  
< 0,05  
> 0,05  
Tình  
trạng  
chung  
sống  
Cả bố và mẹ  
Chỉ sống với bố  
Chỉ sống với mẹ  
Khác: ông, bà, cậu, dì, cô…  
452  
6
24  
8
92,2  
1,2  
5,0  
452  
3
18  
17  
92,2  
0,6  
3,7  
1,6  
3,5  
Tổng  
490  
50,0  
490  
50,0  
Nhận xét: Không có sự khác biệt đặc điểm chung của mẫu về tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tôn  
giáo, ꢀnh trạng chung sống ở hai nhóm sau can thiệp.  
3.3.2. Thay đổi về kiến thức  
Bảng 9. Thay đổi kiến thức ở nhóm can thiệp so với nhóm không can thiệp  
Kiến thức tốt  
Kiến thức chưa tốt  
Nhóm  
Thời điểm  
Trước can thiệp  
(n = 468)  
Sau can thiệp  
(n = 490)  
p
n
%
n
%
47  
10,0  
421  
90,0  
Nhóm  
can  
thiệp  
118  
24,1  
372  
75,9  
< 0,05  
Tổng  
165  
17,2  
793  
82,8  
40  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
Trước can thiệp  
(n = 492)  
Sau can thiệp  
(n = 490)  
88  
17,9  
404  
82,1  
Nhóm  
không  
can  
64  
13,1  
426  
86,9  
<0,05  
thiệp  
Tổng  
152  
15,5  
830  
84,5  
Nhận xét: Sau can thiệp kiến thức tốt ở nhóm can thiệp tăng từ 10% lên 24,1%. Sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê (p<0,05)  
90,0 - 75,9  
90,0  
CSHQ của nhóm can thiệp =  
x 100 = 15,7  
8 2 , 1 - 8 6 , 9  
CSHQ của nhóm chứng =  
x 100 = -5,9  
82,1  
HQCT = 15,7 – (-5,9) = 21,6%  
3.3.3. Thay đổi thái độ của đối tượng nghiên cứu  
Bảng 10. Thay đổi thái độ ở nhóm can thiệp so với nhóm không can thiệp  
Thái độ tốt  
Thái độ chưa tốt  
Nhóm  
Thời điểm  
p
n
%
n
%
Trước can thiệp  
(n = 468)  
78  
16,7  
61,4  
39,6  
35,2  
390  
83,3  
Nhóm can  
thiệp  
Sau can thiệp  
(n = 490)  
301  
379  
173  
189  
579  
319  
38,6  
60,4  
64,8  
<0,05  
Tổng  
Trước can thiệp  
(n = 492)  
Nhóm  
không can  
thiệp  
Sau can thiệp  
(n = 490)  
171  
34,9  
319  
65,1  
>0,05  
Tổng  
344  
35,0  
638  
65,0  
Nhận xét: Sau can thiệp thái độ tốt ở nhóm can thiệp tăng từ 16,7% lên 61,4%. Sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê (p < 0,05)  
83,3 - 38,6  
83,3  
64,8 - 65,1  
64,8  
CSHQ của nhóm can thiệp =  
x 100 = 53,7%  
x 100 = - 0,5  
CSHQ của nhóm chứng =  
HQCT = 53,7 – (- 0,5) = 54,2%  
3.3.4. Thay đổi thực hành của đối tượng nghiên cứu  
Bảng 11. Thay đổi thực hành nhóm can thiệp so với nhóm không can thiệp  
Thực hành tốt  
TH chưa tốt  
Nhóm  
Thời điểm  
p
n
%
n
%
Trước can thiệp  
(n = 468)  
127  
27,1  
341  
72,9  
Nhóm can  
thiệp  
Sau can thiệp  
(n = 490)  
210  
42,9  
280  
57,1  
< 0,05  
Tổng  
337  
35,2  
621  
64,8  
41  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
Trước can thiệp  
133  
27,0  
359  
73,0  
(n = 492)  
Nhóm  
không can  
thiệp  
Sau can thiệp  
(n = 490)  
<0,05  
86  
17,6  
404  
82,4  
Tổng  
219  
22,3  
763  
77,7  
Nhận xét: Sau can thiệp thực hành tốt ở nhóm can thiệp tăng từ 27,1% lên 42,9%. Sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê (p<0,05)  
72,9 - 57,1  
72,9  
CSHQ của nhóm can thiệp =  
x 100 = 21,7%  
73,0 - 82,4  
73,0  
CSHQ của nhóm chứng =  
x 100 = - 12,9%  
HQCT = 21,7 – (- 12,9) = 34,6%  
4. BÀN LUẬN  
học nhiều về các vấn đề khác trong chăm sóc SKSS  
như các em VTN giữa và VTN muộn. Độ tuổi của các  
em cũng chưa quan tâm lắm đến những vấn đề này  
nên các em cũng chưa thể tự ꢀm tòi các tài liệu để  
đọc. Điều này cũng thể hiện rõ trong mối liên quan  
với thái độ và thực hành chung. Nghiên cứu của  
Nguyễn Ngọc Chơn năm 2010 cũng cho thấy có mối  
liên quan giữa tuổi, trình độ học vấn với kiến thức  
và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản [4]. Ngoài  
ra còn có mối liên quan giữa ꢀnh trạng chung sống  
trong gia đình đến thực hành chung. Như chúng ta  
đã biết gia đình là môi trường xã hội đầu ꢂên của  
con người, trong đó bố mẹ là những người có ảnh  
hưởng sâu sắc, mạnh mẽ nhất đến sự phát triển của  
con cái, hầu như chỉ có bố mẹ mới quan tâm sâu sát  
đến những thay đổi về hành vi của con cái, đặc biệt  
đối với VTN nữ, vấn đề chăm sóc SKSS là vấn đề tế  
nhị, khó nói, chỉ có bố mẹ là người thân thiết, luôn  
sát cánh, theo dõi, khuyên nhủ các em và các em nữ  
có thể bộc lộ hết những điều riêng tư của mình với  
bố mẹ, nên những em có điều kiện gần gũi bố mẹ  
hơn thì sẽ được bố mẹ khuyên nhủ, bảo ban nhiều  
hơn. Nghiên cứu còn cho thấy có mối liên quan giữa  
kiến thức, thái độ với thực hành chung. Các em có  
kiến thức và thái độ tốt thì thực hành chăm sóc sức  
khỏe sinh sản sẽ tốt hơn.  
4.1. Kiến thức, thái độ, thực hành chung:  
Tỷ lệ VTN có kiến thức, thái độ, thực hành chung  
về chăm sóc SKSS chưa tốt chiếm khá cao. Theo  
nghiên cứu của Nguyễn Đình Sơn [6] ở 784 em học  
sinh phổ thông trung học tại huyện Vũ Quang, tỉnh  
Hà Tĩnh năm 2012 thì có 54,5% em có kiến thức về  
chăm sóc SKSS chưa tốt. Nghiên cứu của chúng tôi  
có đến 85,9% kiến thức chưa đạt, tỷ lệ kiến thức  
chưa đạt trong nghiên cứu chúng tôi cao hơn. Sự  
khác biệt này có ý nghĩa thông kê với p<0,05. Tỷ lệ  
kiến thức chưa đạt trong nghiên cứu của chúng tôi  
cao hơn có lẽ do đối tượng nghiên cứu của chúng  
tôi bao gồm tất cả các đối tượng của 3 giai đoạn  
VTN. Các em độ tuổi VTN sớm chưa có nhiều kiến  
thức về chăm sóc SKSS. Và điều này cũng phù hợp  
ở địa phương vì công tác chăm sóc SKSS cho VTN  
chưa được chú trọng ở địa phương này. CBYT hầu  
như không được tập huấn về công tác truyền thông  
giáo dục sức khỏe sinh sản cho VTN. VTN chỉ thỉnh  
thoảng tham gia các hoạt động do Đoàn thanh niên  
tổ chức nên cũng ít khi đề cập đến vấn đề này. Ở  
Trường học thì kiến thức về chăm sóc SKSSVTN chỉ  
được giảng dạy lồng ghép vào môn học khác nên nội  
dung về SKSSVTN chưa được chuyển tải đầy đủ, giáo  
viên chưa được tập huấn nên không có kinh nghiệm  
để giảng dạy các kiến thức này.  
4.3. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp  
Kiến thức, thái độ và thực hành chung về chăm  
sóc SKSS vị thành niên có sự cải thiện có ý nghĩa giữa  
nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp với p<0,05.  
Ở nhóm can thiệp: Kiến thức chung tốt tăng từ 10%  
lên 24,1%. Chỉ số hiệu quả là 15,7% (p<0,05). Thái  
độ chung tốt tăng từ 16,7% lên 61,4%. Chỉ số hiệu  
quả là 53,7% (p<0,05). Thực hành chung tốt tăng từ  
27,1% lên 42,9%. Chỉ số hiệu quả là 21,7% (p<0,05).  
Hiệu quả can thiệp: thay đổi kiến thức là 21,6%, thay  
4.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ,  
thực hành chung:  
Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, các giai  
đoạn vị thành niên với kiến thức chung về chăm  
sóc SKSS vị thành niên. Điều này cũng khá dễ hiểu  
là vì các em VTN đang học ꢂểu học sự hiểu biết của  
các em về chăm sóc SKSS VTN chưa được đầy đủ, ở  
trường các em cũng chỉ được giảng dạy những vấn  
đề cơ bản về giới ꢃnh và tuổi dậy thì chứ chưa được  
42  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
đổi thái độ là 54,2%, thay đổi thực hành là 34,6%  
Kết quả định ꢃnh cũng cho thấy sự ꢂến bộ về  
kiến thức và thực hành về công tác chăm sóc sức  
khỏe sinh sản VTN. Khi được hỏi các em có ý kiến gì  
về buổi truyền thông giáo dục sức khỏe mà các em  
đã tham gia?  
“Em thấy tốt cho sức khỏe, có ích cho vị thành  
niên”. “Tốt, bổ ích cho vị thành niên, giúp cho em  
biết rõ về tuổi dậy thì, cách phòng chống HIV”, “Biết  
được cách phòng chống bệnh lây qua đường ꢀnh  
dục”, “Biết được cách bảo vệ sức khỏe, bảo vệ bộ  
phận sinh dục”.  
Hoặc câu hỏi qua các buổi giáo dục sức khỏe  
sinh sản đó, các em có thay đổi gì trong hành vi của  
mình?  
“Em có. Trước đây rửa ráy không đúng cách, em  
đã thay đổi. Về vệ sinh kinh nguyệt: thay băng vệ  
sinh nhiều lần. Biết cách phòng chống các bệnh lây  
truyền qua đường ꢀnh dục, như là sử dụng bao cao  
su khi quan hệ ꢀnh dục, không quan hệ ꢀnh dục trên  
nhiều người”.  
Em cũng thay băng vệ sinh nhiều lần, rửa bộ  
phận sinh dụng đúng cách, phòng chống các bệnh  
lây qua đường ꢀnh dục như là không quan hệ ꢀnh  
dục nhiều bạn ꢀnh”.  
Nhận xét của các em về ꢀnh hình tảo hôn của  
năm nay so với năm trước tại xã mình?  
“Giảm bớt nhiều, mặc dù vẫn còn người tảo hôn.  
Em biết được vì có người họ hàng em tảo hôn. Em  
nghe bố nói nên biết là ꢀnh hình tảo hôn có giảm, vì  
bố có đi họp ở thôn”.  
5. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu ꢀnh hình chăm sóc sức khỏe  
sinh sản của nữ VTN người dân tộc thiểu số tại  
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế chúng tôi có một  
số kết luận sau:  
- Tỷ lệ VTN có kiến thức, thái độ, thực hành chung  
về chăm sóc SKSS chưa tốt chiếm khá cao theo tỷ lệ  
lần lượt là: 85,9%, 73,9%, 72,9%.  
- Có mối liên quan giữa trình độ học vấn, giai  
đoạn VTN với kiến thức chung về chăm sóc SKSS  
VTN (p < 0,05). Có mối liên quan giữa dân tộc, trình  
độ học vấn, giai đoạn VTN với thái độ chung về chăm  
sóc SKSS VTN (p < 0,05). Có mối liên quan giữa kiến  
thức, thái độ, trình độ học vấn, giai đoạn VTN, điều  
kiện kinh tế, ꢀnh trạng chung sống trong gia đình với  
tỷ lệ thực hành chung về chăm sóc SKSS VTN (p <0,05).  
- Hiệu quả can thiệp về chăm sóc SKSS vị thành niên  
Ở nhóm can thiệp:  
+ Kiến thức chung tốt tăng từ 10% lên 24,1%. Chỉ  
số hiệu quả là 15,7% (p<0,05).  
+ Thái độ chung tốt tăng từ 16,7% lên 61,4%. Chỉ  
số hiệu quả là 53,7% (p<0,05).  
+ Thực hành chung tốt tăng từ 27,1% lên 42,9%.  
Chỉ số hiệu quả là 21,7% (p<0,05).  
Hiệu quả can thiệp: thay đổi kiến thức là 21,6%,  
thay đổi thái độ là 54,2%, thay đổi thực hành là  
34,6%.  
Do đó cần tăng cường hơn nữa công tác truyền  
thông, giáo dục sức khỏe sinh sản cho các nữ vị  
thành niên và nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền  
thông cho cán bộ chuyên trách về sức khỏe sinh sản  
vị thành niên.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 4128/QĐ-BYT về việc  
hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh  
sản.  
2. Bộ Y tế và các cộng sự. (2005), Điều tra quốc gia về  
vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY 1).  
3. Bộ Y tế, Tổng cục dân số và Kế hoạch hóa gia đình  
(2010), Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên  
Việt Nam lần thứ II (SAVY 2).  
4. Nguyễn Ngọc Chơn (2010), Nghiên cứu kiến thức,  
thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và ꢁnh hình nạo  
phá thai ở lứa tuổi vị thành niên thành phố Mỹ Tho, Luận  
án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.  
5. Phạm Văn Lình và Đinh Thanh Huề (2008), Phương  
pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe, Nhà xuất bản Đại học  
Huế.  
phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, Luận án chuyên  
khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.  
7. Nguyễn Duy Tài và các cộng sự. (2012), “Xác định tỷ  
lệ tuổi vị thành niên có thai và các yếu tố nguy cơ tại ba  
bệnh viên công tại TP Hồ Chí Minh”, Y học TP Hồ Chí Minh.  
16(1), tr. 218-224.  
8. Thủ tướng chính phủ (2011), Quyết định số 2013/  
QĐ – TTg - ngày 14/11/2011 về việc phê duyệt chiến lược  
dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 –  
2020.  
9. Family Planning Victoria (2014), A review of current  
and relevant literature on sexual and reproducꢀve health  
services for young people.  
10. Kalembo Fatch W., Zgambo Maggie, and Yukai Du  
(2013), “Effecꢂve Adolescent Sexual and Reproducꢂve  
Health Educaꢂon Programs in Sub-Saharan Africa”,  
Californian Journal of Health Promoꢀon. 11(2), pp. 32-42.  
6. Nguyễn Đình Sơn (2012), Nghiên cứu kiến thức, thái  
độ và hành vi sức khỏe sinh sản của học sinh trung học  
43  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 5, tập 10/2020  
11. Mengistu Tesfaye Setegn (2013), “Sexual and  
Reproducꢂve Health Problems and Service Needs of  
University Students in South East Ethiopia: Exploratory  
Qualitaꢂve Study”, Science Journal of Public Health. 1(4),  
pp. 184-188.  
Sexual and Reproducꢀve Health Toolkit for Humanitarian  
Seꢂngs.  
13. WHO (2011), WHO Guidelines on Prevenꢀng Early  
Pregnancy and Poor Reproducꢀve Outcomes Among  
Adolescents in Developing Countries, World Health  
Organizaꢂon.  
12. UNFPA and Save, the children (2009), Adolescent  
44  
pdf 13 trang yennguyen 16080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng cải thiện tình trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản ở nữ vị thành niên huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_giai_phap_can_thiep_cong_dong_cai_thien_tinh_trang.pdf